Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Tĩnh.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Đề kiểm tra giữa kì 2 - Địa li 6 Cánh diều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Hoàng
Ngày gửi: 17h:51' 04-03-2026
Dung lượng: 54.7 KB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Hoàng
Ngày gửi: 17h:51' 04-03-2026
Dung lượng: 54.7 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn /3/2026
Tiết 36:
KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ II
PHÂN MÔN: ĐỊA LÍ
I. MỤC TIÊU
1. Yêu cầu cần đạt
a) Về kiến thức:
- Trình bày được đặc điểm của nhiệt độ không khí, mưa; phân biệt thời tiết và khí
hậu.
- Nêu được biểu hiện của biến đổi khí hậu và một số biện pháp ứng phó.
- Kể tên và mô tả các thành phần chủ yếu của thủy quyển.
- Trình bày được vòng tuần hoàn nước.
- Nêu được đặc điểm sông, hồ; vai trò và cách sử dụng hợp lí nước sông, hồ.
- Trình bày được đặc điểm cơ bản của biển, đại dương và môi trường biển.
- Nêu được thành phần và vai trò của lớp đất trên Trái Đất.
b) Về năng lực
- Năng lực chung: tự chủ và tự học, trung thực trong kiểm tra.
- Năng lực địa lí: tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng kiến thức địa lí để giải
thích hiện tượng thực tiễn.
c) Về phẩm chất
- Trung thực, nghiêm túc khi làm bài.
- Có ý thức bảo vệ môi trường, tài nguyên nước, đất và biển.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Đề kiểm tra đã in sẵn.
- Giấy kiểm tra, bút, thước.
- Ma trận đề và đáp án – biểu điểm (giáo viên chuẩn bị).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức (1 phút)
- Kiểm tra sĩ số.
- Nhắc nhở quy định phòng kiểm tra.
2. Phổ biến yêu cầu kiểm tra (4 phút)
- Thời gian làm bài: 45 phút.
- Cấu trúc: Trắc nghiệm và tự luận.
- Nhắc HS đọc kĩ đề trước khi làm bài.
3. Tổ chức kiểm tra (35 phút)
- Phát đề.
- HS làm bài độc lập, nghiêm túc.
- GV quan sát, nhắc nhở, xử lí tình huống nếu có.
4. Thu bài – Nhận xét (5 phút)
- Thu bài theo thứ tự.
- Nhận xét ý thức làm bài của lớp.
- Dặn dò chuẩn bị bài tiếp theo.
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II – LỚP 6
PHÂN MÔN: ĐỊA LÍ 6
A. KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
TT
1
Chủ đề/
chương
Chủ đề
1: Khí
hậu và
biến đổi
khí hậu
Nội
dung/
Đơn vị
kiến
thức
- Nhiệt
độ
không
khí và
mưa.
Thời
tiết, khí
hậu
- Sự
biến đổi
khí hậu
và biện
pháp
ứng phó
Mức độ đánh giá
Trắc nghiệm khách quan
Nhiều lựa chọn
Biết
Hiểu
1
1
VD
Tự luận
Tổng
Đúng /sai
Biết
Hiểu
VD
Tỷ
lệ
%
điể
m
Biết
Hiểu
VD
Biết
Hiểu
VD
1
1
2
2
1
2
1
12,5
%
2,5
%
-Các
thành
phần
chủ yếu
của thủy
quyển
1
1
2,5
%
1
1
2,5
%
- Vòng
tuần
hoàn
nước
2
3
Chủ đề
2: Nước
trên
Trái
Đất
Chủ đề
3: Đất
và sinh
vật trên
Trái
Đất
- Sông,
hồ và
việc sử
dụng
nước
sông, hồ
1
1
- Biển
và Đại
dương.
Một số
đặc
điểm
của môi
trường
biển
1
1
- Lớp
đất trên
Trái
Đất.
Thành
phần
của đất
2
1
1
1
1
7
1
1
10%
2
10%
2
- Các
nhân tố
hình
thành
đất
Tổng số lệnh hỏi
1
1
2
1
1
2
0
2
5%
1
1
5%
8
4
5
17
Tổng số điểm
2,5
1,0
1,5
2,0
1,5
1,5
5
Tỷ lệ %
25%
10%
15%
20%
15%
15%
50%
B. KHUNG MA TRẬN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA
TT
1
2
Chủ đề/
chương
Chủ đề
1: Khí
hậu và
biến đổi
khí hậu
Chủ đề
2: Nước
trên
Trái
Đất
Nội
dung/
Đơn vị
kiến
thức
Yêu cầu cần
đạt( tách ra theo 3
múc độ)
Mức độ đánh giá
Trắc nghiệm khách quan
Nhiều lựa chọn
Đúng /sai
Biết
- Nhiệt
độ
không
khí và
mưa.
Thời
tiết, khí
hậu
- Biết: Nêu được sự
thay đổi nhiệt độ bề
mặt Trái Đất theo
vĩ độ.
- Vận dụng: Phân
tích được biểu đồ
nhiệt độ, lượng
mưa; xác định được
đặc điểm về nhiệt
độ và lượng mưa
của một địa điểm
trên bản đồ khí hậu
thế giới
- Sự
biến đổi
khí hậu
và biện
pháp
ứng phó
- Hiểu: Trình bày
được một số biểu
hiện của biến đổi
khí hậu
- Các
thành
phần
chủ yếu
của thủy
quyển
- Biết: Kể được tên
các thành phần chủ
yếu của thủy
quyển.
1
- Biết: Mô tả được
vòng tuần hoàn lớn
của nước.
1
- Vòng
tuần
hoàn
nước
- Sông,
hồ và
việc sử
dụng
nước
sông, hồ
- Biết: Mô tả được
các bộ phận của
một dòng sông lớn.
- Hiểu: Trình bày
được mối quan hệ
giữa mùa lũ của
sông và các nguồn
cấp nước sông.
- Vận dụng: Nêu
được tầm quan
Hiểu
VD
1
Biết
Hiểu
VD
Tự luận
Biết
Hiểu
VD
1
1
2
1
1
1
1
trọng của việc sử
dụng tổng hợp
nước sông, hồ
- Biển
và Đại
dương.
Một số
đặc
điểm
của môi
trường
biển
- Biết: Trình bày
được các hiện
tượng sóng, thủy
triều, dòng biển.
- Vận dụng: Nêu
được sự khác biệt
về nhiệt độ và độ
muối giữa vùng
biển nhiệt đới và
vùng biển ôn đới.
1
1
1
- Biết:
3
Chủ đề
3: Đất
và sinh
vật trên
Trái
Đất
- Lớp
đất trên
Trái
Đất.
Thành
phần
của đất
- Các
nhân tố
hình
thành
đất
+ Nêu được các
tầng đất và các
thành phần chính
của đất.
+ Kể tên và xác
định được trên bản
đồ một số nhóm đất
điển hình vùng
nhiệt đới hoặc ở
vùng ôn đới
2
- Hiểu: Trình bày
được một số nhân
tố hình thành đât
1
Tổng số lệnh hỏi
Tổng số điểm
2,5
1,0
1,5
Tỷ lệ %
50%
20%
30%
C. ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,5)
1) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (2,5). Học sinh trả lời từ câu 1
đến câu 10. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Đi từ vùng vĩ độ thấp lên vĩ độ cao, nhiệt độ không khí có xu hướng
A. giảm dần.
B. tăng dần.
C. không thay đổi.
D. tăng, giảm không ổn định.
Câu 2. Thành phần chiếm tỉ lệ lớn nhất của thủy quyển là
A. nước ngầm.
B. băng hà.
C. nước ở các đại dương.
D. nước ở sông, hồ.
Câu 3. Ý nào sau đây không phải biểu hiện của biến đổi khí hậu?
A. Khí áp tăng.
B. Mực nước biển dâng.
C. Nhiệt độ trung bình của Trái Đất tăng.
D. Gia tăng các hiện tượng khí tượng thủy văn cực đoan.
Câu 4. Vòng tuần hoàn lớn của nước gồm các quá trình nào sau đây?
A. Bốc hơi, ngưng tụ và mưa.
B. Bốc hơi, ngưng tụ, mưa, dòng chảy mặt.
C. Bốc hơi, ngưng tụ, mưa, dòng chảy ngầm.
D. Bốc hơi, ngưng tụ, mưa, dòng chảy mặt, dòng chảy ngầm.
Câu 5. Bộ phận nào sau đây của hệ thống sông có vai trò thoát nước cho sông
chính?
A. Phụ lưu.
B. Cửa sông.
C. Chi lưu.
D. Lưu vực sông.
Câu 6. Sử dụng tổng hợp nước hồ thủy điện Hòa Bình không mang lại hiệu quả
kinh tế nào sau đây?
A. Cung cấp điện.
B. Phát triển du lịch ven hồ.
C. Cung cấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp.
D. Phòng chống lũ lụt cho vùng Đồng bằng sông Hồng.
Câu 7. Hiện tượng nước biển dâng cao và hạ thấp theo quy luật hằng ngày được
gọi là
A. sóng biển.
B. thủy triều.
C. dòng biển.
D. sóng thần.
Câu 8. Độ muối của nước biển vùng ôn đới thấp hơn vùng nhiệt đới do nguyên
nhân chủ yếu nào sau đây?
A. Nước băng tan và bốc hơi ít.
B. Nhiệt độ cao.
C. Nhiệt độ cao, bốc hơi nhiều.
D. Lượng mưa lớn.
Câu 9. Các thành phần chính của đất là
A. không khí, nước, chất hữu cơ và vô cơ.
B. chất hữu cơ, nước, không khí và sinh vật.
C. hạt khoáng, nước, không khí, chất hữu cơ.
D. nước, không khí, chất hữu cơ, độ phì.
Câu 10. Nhóm đất điển hình ở vùng nhiệt đới là
A. đất đen thảo nguyên.
B. đất đỏ vàng.
C. đất pốt dôn.
D. đất phù sa.
2) Câu trắc nghiệm đúng sai (1,0). Học sinh trả lời trong mỗi ý a), b), c), d) ở
mỗi câu, chọn đúng hoặc sai.( Đ hoặc S)
Cho biểu đồ sau:
BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ, LƯỢNG MƯA TẠI TRẠM A
a) Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10.
b) Nhiệt độ trung bình năm cao (23,80C).
c) Biên độ nhiệt độ năm thấp (12,80C).
d) Trạm A nằm ở đới nóng.
PHẦN II: TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm).
a) Trình bày mối quan hệ giữa mùa lũ của sông với nguồn cung cấp nước sông.
b) Phân tích vai trò của đá mẹ và khí hậu trong quá trình hình thành đất.
Câu 2 (0,5 điểm).
Vì sao độ muối trung bình của vùng biển Việt Nam thấp hơn độ muối trung bình
của thế giới?
D. HƯỚNG DẪN CHẤM – BIỂU ĐIỂM
Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3,5 điểm)
1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (2,5 điểm)
(Mỗi câu đúng 0,25 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp
án
A
C
A
D
C
D
B
A
C
B
2. Trắc nghiệm đúng – sai (1,0 điểm)
(Mỗi ý đúng 0,25 điểm)
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai
d) Đúng
Phần II. Tự luận
Câu 1 (1,0 điểm)
a) Mối quan hệ giữa mùa lũ của sông với nguồn cung cấp nước (0,5 điểm)
- Mùa lũ của sông phụ thuộc chủ yếu vào nguồn cung cấp nước cho sông (0,25
điểm).
+ Nếu sông được cung cấp nước chủ yếu từ mưa thì mùa lũ trùng với mùa mưa.
+ Nếu sông được cung cấp nước từ băng tuyết tan thì mùa lũ vào mùa xuân – hè.
- Nếu sông có nhiều nguồn cung cấp (mưa, băng tuyết, nước ngầm) thì chế độ
nước điều hòa hơn (0,25 điểm).
b) Vai trò của đá mẹ và khí hậu trong quá trình hình thành đất (0,5 điểm)
- Đá mẹ:
+ Là nguồn cung cấp vật chất vô cơ cho đất.
+ Quyết định thành phần khoáng vật và một phần tính chất của đất (0,25 điểm).
- Khí hậu:
+ Ảnh hưởng đến quá trình phong hóa đá.
+ Quyết định tốc độ hình thành đất và đặc điểm của đất (đất nhiệt đới phong hóa
mạnh, màu đỏ vàng…) (0,25 điểm).
Câu 2 (0,5 điểm)
Độ muối trung bình của vùng biển Việt Nam thấp hơn trung bình thế giới vì:
- Nằm trong khu vực mưa nhiều (gió mùa).
- Có nhiều sông lớn đổ ra biển như hệ thống sông Hồng, sông Cửu Long, làm giảm
độ mặn.
- Lượng nước ngọt bổ sung lớn nên làm giảm nồng độ muối (0,5 điểm).
Tiết 36:
KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ II
PHÂN MÔN: ĐỊA LÍ
I. MỤC TIÊU
1. Yêu cầu cần đạt
a) Về kiến thức:
- Trình bày được đặc điểm của nhiệt độ không khí, mưa; phân biệt thời tiết và khí
hậu.
- Nêu được biểu hiện của biến đổi khí hậu và một số biện pháp ứng phó.
- Kể tên và mô tả các thành phần chủ yếu của thủy quyển.
- Trình bày được vòng tuần hoàn nước.
- Nêu được đặc điểm sông, hồ; vai trò và cách sử dụng hợp lí nước sông, hồ.
- Trình bày được đặc điểm cơ bản của biển, đại dương và môi trường biển.
- Nêu được thành phần và vai trò của lớp đất trên Trái Đất.
b) Về năng lực
- Năng lực chung: tự chủ và tự học, trung thực trong kiểm tra.
- Năng lực địa lí: tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng kiến thức địa lí để giải
thích hiện tượng thực tiễn.
c) Về phẩm chất
- Trung thực, nghiêm túc khi làm bài.
- Có ý thức bảo vệ môi trường, tài nguyên nước, đất và biển.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Đề kiểm tra đã in sẵn.
- Giấy kiểm tra, bút, thước.
- Ma trận đề và đáp án – biểu điểm (giáo viên chuẩn bị).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức (1 phút)
- Kiểm tra sĩ số.
- Nhắc nhở quy định phòng kiểm tra.
2. Phổ biến yêu cầu kiểm tra (4 phút)
- Thời gian làm bài: 45 phút.
- Cấu trúc: Trắc nghiệm và tự luận.
- Nhắc HS đọc kĩ đề trước khi làm bài.
3. Tổ chức kiểm tra (35 phút)
- Phát đề.
- HS làm bài độc lập, nghiêm túc.
- GV quan sát, nhắc nhở, xử lí tình huống nếu có.
4. Thu bài – Nhận xét (5 phút)
- Thu bài theo thứ tự.
- Nhận xét ý thức làm bài của lớp.
- Dặn dò chuẩn bị bài tiếp theo.
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II – LỚP 6
PHÂN MÔN: ĐỊA LÍ 6
A. KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
TT
1
Chủ đề/
chương
Chủ đề
1: Khí
hậu và
biến đổi
khí hậu
Nội
dung/
Đơn vị
kiến
thức
- Nhiệt
độ
không
khí và
mưa.
Thời
tiết, khí
hậu
- Sự
biến đổi
khí hậu
và biện
pháp
ứng phó
Mức độ đánh giá
Trắc nghiệm khách quan
Nhiều lựa chọn
Biết
Hiểu
1
1
VD
Tự luận
Tổng
Đúng /sai
Biết
Hiểu
VD
Tỷ
lệ
%
điể
m
Biết
Hiểu
VD
Biết
Hiểu
VD
1
1
2
2
1
2
1
12,5
%
2,5
%
-Các
thành
phần
chủ yếu
của thủy
quyển
1
1
2,5
%
1
1
2,5
%
- Vòng
tuần
hoàn
nước
2
3
Chủ đề
2: Nước
trên
Trái
Đất
Chủ đề
3: Đất
và sinh
vật trên
Trái
Đất
- Sông,
hồ và
việc sử
dụng
nước
sông, hồ
1
1
- Biển
và Đại
dương.
Một số
đặc
điểm
của môi
trường
biển
1
1
- Lớp
đất trên
Trái
Đất.
Thành
phần
của đất
2
1
1
1
1
7
1
1
10%
2
10%
2
- Các
nhân tố
hình
thành
đất
Tổng số lệnh hỏi
1
1
2
1
1
2
0
2
5%
1
1
5%
8
4
5
17
Tổng số điểm
2,5
1,0
1,5
2,0
1,5
1,5
5
Tỷ lệ %
25%
10%
15%
20%
15%
15%
50%
B. KHUNG MA TRẬN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA
TT
1
2
Chủ đề/
chương
Chủ đề
1: Khí
hậu và
biến đổi
khí hậu
Chủ đề
2: Nước
trên
Trái
Đất
Nội
dung/
Đơn vị
kiến
thức
Yêu cầu cần
đạt( tách ra theo 3
múc độ)
Mức độ đánh giá
Trắc nghiệm khách quan
Nhiều lựa chọn
Đúng /sai
Biết
- Nhiệt
độ
không
khí và
mưa.
Thời
tiết, khí
hậu
- Biết: Nêu được sự
thay đổi nhiệt độ bề
mặt Trái Đất theo
vĩ độ.
- Vận dụng: Phân
tích được biểu đồ
nhiệt độ, lượng
mưa; xác định được
đặc điểm về nhiệt
độ và lượng mưa
của một địa điểm
trên bản đồ khí hậu
thế giới
- Sự
biến đổi
khí hậu
và biện
pháp
ứng phó
- Hiểu: Trình bày
được một số biểu
hiện của biến đổi
khí hậu
- Các
thành
phần
chủ yếu
của thủy
quyển
- Biết: Kể được tên
các thành phần chủ
yếu của thủy
quyển.
1
- Biết: Mô tả được
vòng tuần hoàn lớn
của nước.
1
- Vòng
tuần
hoàn
nước
- Sông,
hồ và
việc sử
dụng
nước
sông, hồ
- Biết: Mô tả được
các bộ phận của
một dòng sông lớn.
- Hiểu: Trình bày
được mối quan hệ
giữa mùa lũ của
sông và các nguồn
cấp nước sông.
- Vận dụng: Nêu
được tầm quan
Hiểu
VD
1
Biết
Hiểu
VD
Tự luận
Biết
Hiểu
VD
1
1
2
1
1
1
1
trọng của việc sử
dụng tổng hợp
nước sông, hồ
- Biển
và Đại
dương.
Một số
đặc
điểm
của môi
trường
biển
- Biết: Trình bày
được các hiện
tượng sóng, thủy
triều, dòng biển.
- Vận dụng: Nêu
được sự khác biệt
về nhiệt độ và độ
muối giữa vùng
biển nhiệt đới và
vùng biển ôn đới.
1
1
1
- Biết:
3
Chủ đề
3: Đất
và sinh
vật trên
Trái
Đất
- Lớp
đất trên
Trái
Đất.
Thành
phần
của đất
- Các
nhân tố
hình
thành
đất
+ Nêu được các
tầng đất và các
thành phần chính
của đất.
+ Kể tên và xác
định được trên bản
đồ một số nhóm đất
điển hình vùng
nhiệt đới hoặc ở
vùng ôn đới
2
- Hiểu: Trình bày
được một số nhân
tố hình thành đât
1
Tổng số lệnh hỏi
Tổng số điểm
2,5
1,0
1,5
Tỷ lệ %
50%
20%
30%
C. ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,5)
1) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (2,5). Học sinh trả lời từ câu 1
đến câu 10. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Đi từ vùng vĩ độ thấp lên vĩ độ cao, nhiệt độ không khí có xu hướng
A. giảm dần.
B. tăng dần.
C. không thay đổi.
D. tăng, giảm không ổn định.
Câu 2. Thành phần chiếm tỉ lệ lớn nhất của thủy quyển là
A. nước ngầm.
B. băng hà.
C. nước ở các đại dương.
D. nước ở sông, hồ.
Câu 3. Ý nào sau đây không phải biểu hiện của biến đổi khí hậu?
A. Khí áp tăng.
B. Mực nước biển dâng.
C. Nhiệt độ trung bình của Trái Đất tăng.
D. Gia tăng các hiện tượng khí tượng thủy văn cực đoan.
Câu 4. Vòng tuần hoàn lớn của nước gồm các quá trình nào sau đây?
A. Bốc hơi, ngưng tụ và mưa.
B. Bốc hơi, ngưng tụ, mưa, dòng chảy mặt.
C. Bốc hơi, ngưng tụ, mưa, dòng chảy ngầm.
D. Bốc hơi, ngưng tụ, mưa, dòng chảy mặt, dòng chảy ngầm.
Câu 5. Bộ phận nào sau đây của hệ thống sông có vai trò thoát nước cho sông
chính?
A. Phụ lưu.
B. Cửa sông.
C. Chi lưu.
D. Lưu vực sông.
Câu 6. Sử dụng tổng hợp nước hồ thủy điện Hòa Bình không mang lại hiệu quả
kinh tế nào sau đây?
A. Cung cấp điện.
B. Phát triển du lịch ven hồ.
C. Cung cấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp.
D. Phòng chống lũ lụt cho vùng Đồng bằng sông Hồng.
Câu 7. Hiện tượng nước biển dâng cao và hạ thấp theo quy luật hằng ngày được
gọi là
A. sóng biển.
B. thủy triều.
C. dòng biển.
D. sóng thần.
Câu 8. Độ muối của nước biển vùng ôn đới thấp hơn vùng nhiệt đới do nguyên
nhân chủ yếu nào sau đây?
A. Nước băng tan và bốc hơi ít.
B. Nhiệt độ cao.
C. Nhiệt độ cao, bốc hơi nhiều.
D. Lượng mưa lớn.
Câu 9. Các thành phần chính của đất là
A. không khí, nước, chất hữu cơ và vô cơ.
B. chất hữu cơ, nước, không khí và sinh vật.
C. hạt khoáng, nước, không khí, chất hữu cơ.
D. nước, không khí, chất hữu cơ, độ phì.
Câu 10. Nhóm đất điển hình ở vùng nhiệt đới là
A. đất đen thảo nguyên.
B. đất đỏ vàng.
C. đất pốt dôn.
D. đất phù sa.
2) Câu trắc nghiệm đúng sai (1,0). Học sinh trả lời trong mỗi ý a), b), c), d) ở
mỗi câu, chọn đúng hoặc sai.( Đ hoặc S)
Cho biểu đồ sau:
BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ, LƯỢNG MƯA TẠI TRẠM A
a) Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10.
b) Nhiệt độ trung bình năm cao (23,80C).
c) Biên độ nhiệt độ năm thấp (12,80C).
d) Trạm A nằm ở đới nóng.
PHẦN II: TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm).
a) Trình bày mối quan hệ giữa mùa lũ của sông với nguồn cung cấp nước sông.
b) Phân tích vai trò của đá mẹ và khí hậu trong quá trình hình thành đất.
Câu 2 (0,5 điểm).
Vì sao độ muối trung bình của vùng biển Việt Nam thấp hơn độ muối trung bình
của thế giới?
D. HƯỚNG DẪN CHẤM – BIỂU ĐIỂM
Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3,5 điểm)
1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (2,5 điểm)
(Mỗi câu đúng 0,25 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp
án
A
C
A
D
C
D
B
A
C
B
2. Trắc nghiệm đúng – sai (1,0 điểm)
(Mỗi ý đúng 0,25 điểm)
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai
d) Đúng
Phần II. Tự luận
Câu 1 (1,0 điểm)
a) Mối quan hệ giữa mùa lũ của sông với nguồn cung cấp nước (0,5 điểm)
- Mùa lũ của sông phụ thuộc chủ yếu vào nguồn cung cấp nước cho sông (0,25
điểm).
+ Nếu sông được cung cấp nước chủ yếu từ mưa thì mùa lũ trùng với mùa mưa.
+ Nếu sông được cung cấp nước từ băng tuyết tan thì mùa lũ vào mùa xuân – hè.
- Nếu sông có nhiều nguồn cung cấp (mưa, băng tuyết, nước ngầm) thì chế độ
nước điều hòa hơn (0,25 điểm).
b) Vai trò của đá mẹ và khí hậu trong quá trình hình thành đất (0,5 điểm)
- Đá mẹ:
+ Là nguồn cung cấp vật chất vô cơ cho đất.
+ Quyết định thành phần khoáng vật và một phần tính chất của đất (0,25 điểm).
- Khí hậu:
+ Ảnh hưởng đến quá trình phong hóa đá.
+ Quyết định tốc độ hình thành đất và đặc điểm của đất (đất nhiệt đới phong hóa
mạnh, màu đỏ vàng…) (0,25 điểm).
Câu 2 (0,5 điểm)
Độ muối trung bình của vùng biển Việt Nam thấp hơn trung bình thế giới vì:
- Nằm trong khu vực mưa nhiều (gió mùa).
- Có nhiều sông lớn đổ ra biển như hệ thống sông Hồng, sông Cửu Long, làm giảm
độ mặn.
- Lượng nước ngọt bổ sung lớn nên làm giảm nồng độ muối (0,5 điểm).
 






Các ý kiến mới nhất