Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z6179046402785_d8033d7264b032f86815e93440b26107.jpg TV.jpg Z6179046402785_d8033d7264b032f86815e93440b26107.jpg Z6179046402785_d8033d7264b032f86815e93440b26107.jpg Chia_se_sach.jpg Picture3.png Picture2.jpg 1.jpg TG07.jpg Trai_dat_anh.jpg GIAOTHONGTPHCMMAU3.jpg Luoc_do_cac_khu_vuc_Chau_A.jpg Luoc_do_dia_hinh_Viet_Nam1jpg.jpg VietNamtrongDNA.jpg TG10.jpg CangBien.jpg Chau_Au.jpg Dieu_che_oxygen.flv Z3709182679573_41208eee791c18f991b1b53b1a2c579f.jpg 2207243317987427219.flv

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Tĩnh.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề thi giữa HK II năm học 2025-2026

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Thư viện Trường THCS Long Sơn
    Ngày gửi: 21h:08' 29-03-2026
    Dung lượng: 37.6 KB
    Số lượt tải: 12
    Số lượt thích: 0 người
    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
    MÔN NGỮ VĂN, LỚP 7

    T
    T

    1

    2


    năn
    g

    Nội

    Thông hiểu Vận dụng

    Vận dụng
    cao

    TNK
    Q

    T
    L

    TNK
    Q

    T
    L

    TNK
    Q

    0

    5

    0

    0

    2

    0

    1*

    0

    1*

    0

    1*

    0

    1*

    5

    25

    15

    0

    30

    0

    10

    Nhận biết
    dung/
    đơn vị
    kiến thức TNK T
    Q
    L

    Đọc Truyện
    hiểu ngụ ngôn

    Viết

    Mức độ nhận thức

    3

    Nghị luận
    về một
    vấn đề
    trong đời
    0
    sống.

    Tổng

    15

    Tỉ lệ %

    20

    Tỉ lệ chung

    60%

    40%

    30%

    10%

    T
    L

    Tổn
    g
    %
    điểm

    60

    40

    100

    40%

    BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
    MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
    Số câu hỏi theo mức độ nhận
    thức
    Nội
    Chương/ dung/Đơn
    TT
    Mức độ đánh giá
    Thông
    Vận
    vị kiến
    Chủ đề
    Nhận hiểu
    Vận
    dụng
    thức
    biết
    dụng
    cao

    1

    Đọc hiểu

    Truyện
    ngụ ngôn

    Nhận biết:
    - Nhận biết được đề tài, chi
    tiết tiêu biểu của văn bản.
    - Nhận biết được ngôi kể,
    đặc điểm của lời kể trong
    truyện.
    - Nhận diện được nhân vật,
    tình huống, cốt truyện,
    không gian, thời gian trong
    truyện ngụ ngôn.
    - Xác định được số từ, phó
    từ, các thành phần chính và
    thành phần trạng ngữ trong
    câu (mở rộng bằng cụm từ).
    Thông hiểu:
    - Tóm tắt được cốt truyện.
    - Nêu được chủ đề, thông
    điệp mà văn bản muốn gửi
    đến người đọc.
    - Phân tích, lí giải được ý
    nghĩa, tác dụng của các chi
    tiết tiêu biểu.
    - Trình bày được tính cách
    nhân vật thể hiện qua cử
    chỉ, hành động, lời thoại;
    qua lời của người kể
    chuyện.
    - Giải thích được ý nghĩa,
    tác dụng của thành ngữ, tục
    ngữ; nghĩa của một số yếu
    tố Hán Việt thông dụng;
    nghĩa của từ trong ngữ
    cảnh; công dụng của dấu
    chấm lửng; biện pháp tu từ
    nói quá, nói giảm nói tránh;
    chức năng của liên kết và
    mạch lạc trong văn bản.
    Vận dụng:
    - Rút ra được bài học cho
    bản thân từ nội dung, ý

    3TN

    2TL
    5TN

    nghĩa của câu chuyện trong
    tác phẩm.
    2

    Viết

    Nghị luận
    về một
    vấn đề
    trong đời
    sống.

    - Thể hiện được thái độ
    đồng tình / không đồng tình
    Nhận biết: Nhận biết được
    yêu cầu của đề về kiểu văn
    bản, về vấn đề nghị luận.
    Thông hiểu: Viết đúng về
    nội dung, về hình thức (Từ
    ngữ, diễn đạt, bố cục văn
    bản…)
    1TL*

    Vận dụng:
    Viết được một bài văn nghị
    luận về một vấn đề trong
    cuộc sống. Lập luận mạch
    lạc, biết kết hợp giữa lí lẽ
    và dẫn chứng để làm rõ vấn
    đề nghị luận; ngôn ngữ
    trong sáng, giản dị; thể hiện
    được cảm xúc của bản thân
    trước vấn đề cần bàn luận.
    Vận dụng cao:
    Có sự sáng tạo về dùng từ,
    diễn đạt, lựa chọn lí lẽ, dẫn
    chứng để bày tỏ ý kiến một
    cách thuyết phục.
    Tổng

    3TN

    5TN

    2 TL

    1 TL

    Tỉ lệ %

    20

    40

    30

    10

    Tỉ lệ chung

    60

    TRƯỜNG THCS LONG SƠN

    40

    ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ II

    (Đề gồm có 02 trang)
    Mã đề 01

    NĂM HỌC 2025-2026
    Môn: Ngữ văn 7
    Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

    I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
    Đọc văn bản sau:
    CON LỪA VÀ BÁC NÔNG DÂN
    Một ngày nọ, con lừa của một ông chủ trang trại sẩy chân rơi xuống một cái giếng.
    Lừa kêu la tội nghiệp hàng giờ liền. Người chủ trang trại cố nghĩ xem nên làm gì… Cuối
    cùng ông quyết định: con lừa đã già, dù sao thì cái giếng cũng cần được lấp lại và không
    ích lợi gì trong việc cứu con lừa lên cả. Thế là ông nhờ vài người hàng xóm sang giúp
    mình.
    Họ xúc đất và đổ vào giếng. Ngay từ đầu, lừa đã hiểu chuyện gì đang xảy ra và nó kêu
    la thảm thiết. Nhưng sau đó lừa trở nên im lặng. Sau một vài xẻng đất, ông chủ trang trại
    nhìn xuống giếng và vô cùng sửng sốt. Mỗi khi bị một xẻng đất đổ lên lưng, lừa lắc mình
    cho đất rơi xuống và bước chân lên trên. Cứ như vậy, đất đổ xuống, lừa lại bước lên cao
    hơn. Chỉ một lúc sau mọi người nhìn thấy chú lừa xuất hiện trên miệng giếng và lóc cóc
    chạy ra ngoài.
    (Con lừa và bác nông dân. TruyenDanGian.Com.)
    Câu 1. Truyện Con lừa và bác nông dân thuộc thể loại nào?
    A. Truyện thần thoại. B. Truyện ngụ ngôn. C. Truyền thuyết. D. Truyện cổ tích.
    Câu 2. Trong đoạn 1 con lừa đã rơi vào hoàn cảnh (tình huống) nào?
    A. Con lừa sẩy chân rơi xuống một cái giếng.
    B. Đang làm việc quanh cái giếng .
    C. Con lừa bị ông chủ và hàng xóm xúc đất đổ vào người.
    D. Con lừa xuất hiện trên miệng giếng.
    Câu 3. Khi con lừa bị ngã, bác nông dân đã làm gì?
    A. Ra sức kéo con lừa lên.
    B. Động viên và trò chuyện với con lừa.
    C. Ông nhờ những người hàng xóm xúc đất đổ vào giếng.
    D. Ông nhờ hàng xóm cùng giúp sức kéo con lừa lên.
    Câu 4. Dấu ba chấm trong câu sau có tác dụng gì ?
    Một ngày nọ, con lừa của một ông chủ trang trại sẩy chân rơi xuống một cái giếng.
    Lừa kêu la tội nghiệp hàng giờ liền. Người chủ trang trại cố nghĩ xem nên làm gì…
    A. Cho biết sự vật, hiện tượng chưa liệt kê hết.
    B. Thể hiện lời nói ngập ngừng, bỏ dở, ngắt quãng.
    C. Giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất
    ngờ, thường có sắc thái hài hước, châm biếm..
    D. Thể hiện sự bất ngờ.
    Câu 5. Vì sao bác nông dân quyết định chôn sống chú lừa?
    A.Vì ông thấy phải mất nhiều công sức để kéo chú lừa lên.
    B. Vì ông không thích chú lừa .

    C. Ông nghĩ con lừa đã già, dù sao thì cái giếng cũng cần được lấp lại và không ích lợi gì
    trong việc cứu con lừa lên cả.
    D. Ông không muốn mọi người phải nghe tiếng kêu la của chú lừa.
    Câu 6. Theo em, những “xẻng đất” trong văn bản tượng trưng cho điều gì?
    A. Những nặng nhọc, mệt mỏi.
    B. Những thử thách, khó khăn trong cuộc sống.
    C. Là hình ảnh lao động .
    D. Là sự chôn vùi, áp bức.
    Câu 7. Vì sao chú lừa lại thoát ra khỏi cái giếng?
    A. Ông chủ cứu chú lừa.
    B. Chú biết giũ sạch đất cát trên người để không bị chôn vùi.
    C. Chú lừa giẫm lên chỗ đất cát có sẵn trong giếng để thoát ra.
    D. Chú liên tục đứng ngày càng cao hơn trên chỗ cát ông chủ đổ xuống để thoát ra.
    Câu 8. Chọ đáp án Đúng/Sai tương ứng với từng nhận định về tính cách của chú lừa ở
    bảng sau (ghi đáp án vào tờ giấy thi)
    Nhận định
    Đúng
    Sai
    1. Bình tĩnh, khôn ngoan, thông minh.
    2. Nhút nhát, sợ chết.
    Câu 9. Hãy chỉ ra sự khác nhau trong quyết định của người nông dân và con lừa?
    Câu 10. Bài học tâm đắc nhất mà em rút ra từ câu chuyện?
    II. VIẾT (4.0 điểm)

    Em hãy viết bài văn kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử
    mà em có dịp tìm hiểu.
    ------------------------- Hết -------------------------

    TRƯỜNG THCS LONG SƠN
    (Đề gồm có 02 trang)
    Mã đề 02

    ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ II
    NĂM HỌC 2025-2026
    Môn: Ngữ văn 7
    Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

    I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
    Đọc văn bản sau:
    CON LỪA VÀ BÁC NÔNG DÂN
    Một ngày nọ, con lừa của một ông chủ trang trại sẩy chân rơi xuống một cái giếng.
    Lừa kêu la tội nghiệp hàng giờ liền. Người chủ trang trại cố nghĩ xem nên làm gì… Cuối
    cùng ông quyết định: con lừa đã già, dù sao thì cái giếng cũng cần được lấp lại và không
    ích lợi gì trong việc cứu con lừa lên cả. Thế là ông nhờ vài người hàng xóm sang giúp
    mình.
    Họ xúc đất và đổ vào giếng. Ngay từ đầu, lừa đã hiểu chuyện gì đang xảy ra và nó kêu
    la thảm thiết. Nhưng sau đó lừa trở nên im lặng. Sau một vài xẻng đất, ông chủ trang trại
    nhìn xuống giếng và vô cùng sửng sốt. Mỗi khi bị một xẻng đất đổ lên lưng, lừa lắc mình
    cho đất rơi xuống và bước chân lên trên. Cứ như vậy, đất đổ xuống, lừa lại bước lên cao
    hơn. Chỉ một lúc sau mọi người nhìn thấy chú lừa xuất hiện trên miệng giếng và lóc cóc
    chạy ra ngoài.
    (Con lừa và bác nông dân. TruyenDanGian.Com.)
    Câu 1. Truyện Con lừa và bác nông dân thuộc thể loại nào?
    A. Truyện ngụ ngôn. B. Truyện thần thoại. C. Truyền thuyết. D. Truyện cổ tích.
    Câu 2. Trong đoạn 1 con lừa đã rơi vào hoàn cảnh (tình huống) nào?
    A. Đang làm việc quanh cái giếng .
    B. Con lừa sẩy chân rơi xuống một cái giếng.
    C. Con lừa bị ông chủ và hàng xóm xúc đất đổ vào người.
    D. Con lừa xuất hiện trên miệng giếng.
    Câu 3. Khi con lừa bị ngã, bác nông dân đã làm gì?
    A. Ra sức kéo con lừa lên.
    B. Động viên và trò chuyện với con lừa.
    C. Ông nhờ hàng xóm cùng giúp sức kéo con lừa lên.
    D. Ông nhờ những người hàng xóm xúc đất đổ vào giếng.
    Câu 4. Dấu ba chấm trong câu sau có tác dụng gì ?
    Một ngày nọ, con lừa của một ông chủ trang trại sẩy chân rơi xuống một cái giếng.
    Lừa kêu la tội nghiệp hàng giờ liền. Người chủ trang trại cố nghĩ xem nên làm gì…
    A. Cho biết sự vật, hiện tượng chưa liệt kê hết.
    B. Giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất
    ngờ, thường có sắc thái hài hước, châm biếm..
    C. Thể hiện lời nói ngập ngừng, bỏ dở, ngắt quãng.
    D. Thể hiện sự bất ngờ.
    Câu 5. Vì sao bác nông dân quyết định chôn sống chú lừa?

    A. Ông nghĩ con lừa đã già, dù sao thì cái giếng cũng cần được lấp lại và không ích lợi gì
    trong việc cứu con lừa lên cả.
    B.Vì ông thấy phải mất nhiều công sức để kéo chú lừa lên.
    C. Vì ông không thích chú lừa .
    D. Ông không muốn mọi người phải nghe tiếng kêu la của chú lừa.
    Câu 6. Theo em, những “xẻng đất” trong văn bản tượng trưng cho điều gì?
    A. Những nặng nhọc, mệt mỏi.
    B. Là hình ảnh lao động .
    C. Những thử thách, khó khăn trong cuộc sống.
    D. Là sự chôn vùi, áp bức.
    Câu 7. Vì sao chú lừa lại thoát ra khỏi cái giếng?
    A. Ông chủ cứu chú lừa.
    B. Chú biết giũ sạch đất cát trên người để không bị chôn vùi.
    C. Chú liên tục đứng ngày càng cao hơn trên chỗ cát ông chủ đổ xuống để thoát ra.
    D. Chú lừa giẫm lên chỗ đất cát có sẵn trong giếng để thoát ra.
    Câu 8. Chọ đáp án Đúng/Sai tương ứng với từng nhận định về tính cách của chú lừa ở
    bảng sau (ghi đáp án vào tờ giấy thi)
    Nhận định
    Đúng
    Sai
    1. Nhút nhát, sợ chết.
    2. Bình tĩnh, khôn ngoan, thông minh.
    Câu 9. Hãy chỉ ra sự khác nhau trong quyết định của người nông dân và con lừa?
    Câu 10. Bài học tâm đắc nhất mà em rút ra từ câu chuyện?
    II. VIẾT (4.0 điểm)

    Em hãy viết bài văn kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch
    sử mà em có dịp tìm hiểu.
    ------------------------- Hết -------------------------

    HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
    Môn: Ngữ văn lớp 7
    Mã đề 01
    Phần Câu
    Nội dung
    I
    ĐỌC HIỂU
    1 B
    2 A
    3 C
    4 C
    5 C
    6 B
    7 D
    8 1. Đ
    2. S
    9 - HS nêu được :
    - Người nông dân: Lúc đầu định giúp lừa ra khỏi giếng, nhưng sau
    nghĩ lừa già và cái giếng cũng cần được lấp. Vì thế, nhanh chóng
    buông xuôi, bỏ cuộc.
    - Con lừa: Lúc đầu kêu la thảm thiết muốn thoát khỏi giếng nhưng
    rồi đã khôn ngoan, dùng chính những xẻng đất muốn vùi lấp nó để
    tự giúp nó thoát ra khỏi cái giếng.
    10 Bài học rút ra:
    VD: Trong bất cứ hoàn cảnh (khó khăn, thử thách nào trong cuộc
    sông), sự hi vọng, dũng cảm, nỗ lực sẽ đem đến cho chúng ta sức
    mạnh vì:
    - Hi vọng giúp chúng ta có tinh thần lạc quan, xóa đi mệt mỏi.
    - Giúp chúng ta tìm ra cách giải quyết, là động lực giúp chúng ta
    vượt quan những khó khăn, thử thách…
    Hoặc: Sự ứng biến trong mọi hoàn cảnh…

    Điểm
    6,0
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    1,0

    1,0

    Mã đề 02
    Phần Câu
    I
    ĐỌC HIỂU
    1 A
    2 B
    3 D
    4 B
    5 A

    Nội dung

    Điểm
    6,0
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5

    6
    7
    8

    C
    C
    1. S
    2. Đ
    9 - HS nêu được :
    - Người nông dân: Lúc đầu định giúp lừa ra khỏi giếng, nhưng sau
    nghĩ lừa già và cái giếng cũng cần được lấp. Vì thế, nhanh chóng
    buông xuôi, bỏ cuộc.
    - Con lừa: Lúc đầu kêu la thảm thiết muốn thoát khỏi giếng nhưng
    rồi đã khôn ngoan, dùng chính những xẻng đất muốn vùi lấp nó để
    tự giúp nó thoát ra khỏi cái giếng.
    10 Bài học rút ra:
    VD: Trong bất cứ hoàn cảnh (khó khăn, thử thách nào trong cuộc
    sông), sự hi vọng, dũng cảm, nỗ lực sẽ đem đến cho chúng ta sức
    mạnh vì:
    - Hi vọng giúp chúng ta có tinh thần lạc quan, xóa đi mệt mỏi.
    - Giúp chúng ta tìm ra cách giải quyết, là động lực giúp chúng ta
    vượt quan những khó khăn, thử thách…
    Hoặc: Sự ứng biến trong mọi hoàn cảnh…

    II

    VIẾT (Dùng cho cả 2 mã đề)
    a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự: Mở bài, thân bài, kết bài.
    b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Sự việc được kể lại trong
    văn bản là có thật và liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch
    sử.
    c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
    HS triển khai sự việc theo trình tự hợp lí, cần vận dụng tốt các
    phương thức biểu đạt: miêu tả, tự sự.
    - Giới thiệu sự việc có thật có liên quan đến nhân vật hoặc sự
    kiện lịch sử.
    - Thuật lại quá trình diễn biến của sự việc
    - Chỉ ra mối liên quan giữa sự việc với nhân vật và sự kiện lịch
    sử.
    - Khẳng định ý nghĩa của sự việc, nêu cảm nhận của người
    viết.
    d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp
    Tiếng Việt.
    e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo.

    0,5
    0,5
    0,5
    1,0

    1,0

    4,0
    0,25
    0,25

    3.0

    0,25
    0,25
     
    Gửi ý kiến