Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Tĩnh.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án ôn tập giữa kì 2 - Địa lí 6 - Cánh diều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Hoàng
Ngày gửi: 17h:58' 04-03-2026
Dung lượng: 19.3 KB
Số lượt tải: 49
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Hoàng
Ngày gửi: 17h:58' 04-03-2026
Dung lượng: 19.3 KB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn 03/3/2026
Tiết 35:
ÔN TẬP GIỮA KÌ II
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Học sinh hệ thống được:
-
Khái niệm nhiệt độ không khí, mưa, thời tiết, khí hậu.
Biểu hiện và nguyên nhân của biến đổi khí hậu, các biện pháp ứng phó.
Các thành phần chính của thuỷ quyển.
Diễn biến của vòng tuần hoàn nước.
Đặc điểm cơ bản của sông, hồ và vai trò sử dụng nước.
Đặc điểm của biển, đại dương, môi trường biển.
- Thành phần và vai trò của lớp đất trên Trái Đất.
2. Năng lực
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí.
- Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ.
- Năng lực sử dụng sơ đồ, lược đồ.
- Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
3. Phẩm chất
-
Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ môi trường.
-
Trách nhiệm trong sử dụng tài nguyên nước, đất, biển.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
-
Bản đồ tự nhiên thế giới.
Sơ đồ vòng tuần hoàn nước.
Phiếu học tập hệ thống hóa kiến thức.
Máy chiếu (nếu có).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Tạo tâm thế ôn tập, khơi gợi kiến thức cũ.
Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi nhanh:
1. Yếu tố nào quyết định đặc điểm khí hậu một nơi?
2. Vì sao nước trên Trái Đất không bị mất đi?
- HS trả lời nhanh.
- GV dẫn vào bài: Hôm nay chúng ta hệ thống lại toàn bộ nội dung giữa kì II.
2. Hoạt động 2: Hệ thống hóa kiến thức (25 phút)
Chia lớp thành 4 nhóm.
Nhóm 1: Khí hậu và biến đổi khí hậu
Nội dung ôn tập:
-
Nhiệt độ không khí là gì? Yếu tố ảnh hưởng?
Mưa hình thành như thế nào?
Phân biệt thời tiết và khí hậu.
Nguyên nhân, biểu hiện biến đổi khí hậu.
Biện pháp ứng phó.
Sản phẩm: Sơ đồ tư duy tổng hợp.
Kết luận chuẩn kiến thức:
- Thời tiết: trạng thái khí quyển trong thời gian ngắn.
- Khí hậu: đặc điểm thời tiết lặp lại trong thời gian dài.
- Biến đổi khí hậu: do tự nhiên và con người (khí nhà kính).
Nhóm 2: Thuỷ quyển và vòng tuần hoàn nước
Nội dung:
- Thành phần thủy quyển.
- Các giai đoạn của vòng tuần hoàn nước.
Chuẩn kiến thức:
- Thuỷ quyển gồm: nước biển, đại dương, nước sông, hồ, nước ngầm, băng
tuyết, hơi nước.
- Vòng tuần hoàn: bốc hơi → ngưng tụ → mưa → chảy tràn → bốc hơi.
Nhóm 3: Sông, hồ và sử dụng nước
Nội dung:
- Khái niệm sông, hệ thống sông.
- Hồ tự nhiên và hồ nhân tạo.
- Vai trò nước sông, hồ.
Chuẩn kiến thức:
- Cung cấp nước sinh hoạt.
- Thủy điện.
- Giao thông.
- Tưới tiêu.
Nhóm 4: Biển, đại dương và lớp đất
Nội dung:
- Đặc điểm môi trường biển.
- Thành phần của đất.
- Vai trò của đất.
Chuẩn kiến thức:
- Nước biển mặn.
- Môi trường biển giàu tài nguyên nhưng dễ ô nhiễm.
- Đất gồm: khoáng vật, mùn, nước, không khí.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút)
GV phát phiếu trắc nghiệm nhanh (5 câu):
1. Yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến nhiệt độ không khí?
2. Nguyên nhân chính gây biến đổi khí hậu hiện nay?
3. Thành phần chiếm diện tích lớn nhất của thủy quyển?
4. Giai đoạn đầu tiên của vòng tuần hoàn nước?
5. Thành phần quan trọng tạo độ phì cho đất?
HS làm cá nhân – chữa nhanh – nhận xét.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
Câu hỏi vận dụng:
- Ở địa phương em có biểu hiện nào của biến đổi khí hậu?
- Gia đình em đã làm gì để tiết kiệm nước?
HS chia sẻ → GV nhận xét, giáo dục ý thức.
IV. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
-
Ôn lại toàn bộ nội dung theo sơ đồ.
-
Chuẩn bị kiểm tra giữa kì.
-
Làm thêm câu hỏi vận dụng thực tiễn.
Tiết 35:
ÔN TẬP GIỮA KÌ II
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Học sinh hệ thống được:
-
Khái niệm nhiệt độ không khí, mưa, thời tiết, khí hậu.
Biểu hiện và nguyên nhân của biến đổi khí hậu, các biện pháp ứng phó.
Các thành phần chính của thuỷ quyển.
Diễn biến của vòng tuần hoàn nước.
Đặc điểm cơ bản của sông, hồ và vai trò sử dụng nước.
Đặc điểm của biển, đại dương, môi trường biển.
- Thành phần và vai trò của lớp đất trên Trái Đất.
2. Năng lực
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí.
- Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ.
- Năng lực sử dụng sơ đồ, lược đồ.
- Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
3. Phẩm chất
-
Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ môi trường.
-
Trách nhiệm trong sử dụng tài nguyên nước, đất, biển.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
-
Bản đồ tự nhiên thế giới.
Sơ đồ vòng tuần hoàn nước.
Phiếu học tập hệ thống hóa kiến thức.
Máy chiếu (nếu có).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Tạo tâm thế ôn tập, khơi gợi kiến thức cũ.
Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi nhanh:
1. Yếu tố nào quyết định đặc điểm khí hậu một nơi?
2. Vì sao nước trên Trái Đất không bị mất đi?
- HS trả lời nhanh.
- GV dẫn vào bài: Hôm nay chúng ta hệ thống lại toàn bộ nội dung giữa kì II.
2. Hoạt động 2: Hệ thống hóa kiến thức (25 phút)
Chia lớp thành 4 nhóm.
Nhóm 1: Khí hậu và biến đổi khí hậu
Nội dung ôn tập:
-
Nhiệt độ không khí là gì? Yếu tố ảnh hưởng?
Mưa hình thành như thế nào?
Phân biệt thời tiết và khí hậu.
Nguyên nhân, biểu hiện biến đổi khí hậu.
Biện pháp ứng phó.
Sản phẩm: Sơ đồ tư duy tổng hợp.
Kết luận chuẩn kiến thức:
- Thời tiết: trạng thái khí quyển trong thời gian ngắn.
- Khí hậu: đặc điểm thời tiết lặp lại trong thời gian dài.
- Biến đổi khí hậu: do tự nhiên và con người (khí nhà kính).
Nhóm 2: Thuỷ quyển và vòng tuần hoàn nước
Nội dung:
- Thành phần thủy quyển.
- Các giai đoạn của vòng tuần hoàn nước.
Chuẩn kiến thức:
- Thuỷ quyển gồm: nước biển, đại dương, nước sông, hồ, nước ngầm, băng
tuyết, hơi nước.
- Vòng tuần hoàn: bốc hơi → ngưng tụ → mưa → chảy tràn → bốc hơi.
Nhóm 3: Sông, hồ và sử dụng nước
Nội dung:
- Khái niệm sông, hệ thống sông.
- Hồ tự nhiên và hồ nhân tạo.
- Vai trò nước sông, hồ.
Chuẩn kiến thức:
- Cung cấp nước sinh hoạt.
- Thủy điện.
- Giao thông.
- Tưới tiêu.
Nhóm 4: Biển, đại dương và lớp đất
Nội dung:
- Đặc điểm môi trường biển.
- Thành phần của đất.
- Vai trò của đất.
Chuẩn kiến thức:
- Nước biển mặn.
- Môi trường biển giàu tài nguyên nhưng dễ ô nhiễm.
- Đất gồm: khoáng vật, mùn, nước, không khí.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút)
GV phát phiếu trắc nghiệm nhanh (5 câu):
1. Yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến nhiệt độ không khí?
2. Nguyên nhân chính gây biến đổi khí hậu hiện nay?
3. Thành phần chiếm diện tích lớn nhất của thủy quyển?
4. Giai đoạn đầu tiên của vòng tuần hoàn nước?
5. Thành phần quan trọng tạo độ phì cho đất?
HS làm cá nhân – chữa nhanh – nhận xét.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
Câu hỏi vận dụng:
- Ở địa phương em có biểu hiện nào của biến đổi khí hậu?
- Gia đình em đã làm gì để tiết kiệm nước?
HS chia sẻ → GV nhận xét, giáo dục ý thức.
IV. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
-
Ôn lại toàn bộ nội dung theo sơ đồ.
-
Chuẩn bị kiểm tra giữa kì.
-
Làm thêm câu hỏi vận dụng thực tiễn.
 






Các ý kiến mới nhất