Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z6179046402785_d8033d7264b032f86815e93440b26107.jpg TV.jpg Z6179046402785_d8033d7264b032f86815e93440b26107.jpg Z6179046402785_d8033d7264b032f86815e93440b26107.jpg Chia_se_sach.jpg Picture3.png Picture2.jpg 1.jpg TG07.jpg Trai_dat_anh.jpg GIAOTHONGTPHCMMAU3.jpg Luoc_do_cac_khu_vuc_Chau_A.jpg Luoc_do_dia_hinh_Viet_Nam1jpg.jpg VietNamtrongDNA.jpg TG10.jpg CangBien.jpg Chau_Au.jpg Dieu_che_oxygen.flv Z3709182679573_41208eee791c18f991b1b53b1a2c579f.jpg 2207243317987427219.flv

    Thành viên trực tuyến

    6 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Tĩnh.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    4. THTV MỘT SỐ YẾU TỐ HÁN VIỆT DỄ NHẦM LẪN. HẰNG. VĂN 9 KNTT

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lương Trung Nguyên
    Ngày gửi: 13h:07' 10-07-2024
    Dung lượng: 4.7 MB
    Số lượt tải: 553
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI LỚP HỌC
    MÔN : NGỮ VĂN LỚP 9

    GIÁO VIÊN : ……………………..

    Tiết 7: Thực hành tiếng Việt
    MỘT SỐ YẾU TỐ HÁN
    VIỆT DỄ NHẦM LẪN VÀ
    CÁCH PHÂN BIỆT

    KHỞI ĐỘNG
    Chỉ ra từ dùng sai trong các câu sau và sửa lại cho đúng.

    (1) Hai công ty đó đã được sát nhập từ năm ngoái.
    (2) Chưa chăm chỉ là yếu điểm của anh ấy.
    (3) Cô ấy sinh ra trong một gia đình tri thức
    Các từ dùng sai và phương án sửa:
    (1) sát nhập - sáp nhập.
    TỪ HÁN VIỆT
    (2) yếu điểm - điểm yếu.
    (3) tri thức - trí thức.

    Từ thuần Việt
    Từ mượn ngôn ngữ Hán

    Từ mượn
    Từ mượn ngôn ngữ Ấn - Âu

    HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    I. MỘT SỐ YẾU TỐ HÁN VIỆT DỄ NHẦM LẪN VÀ CÁCH PHÂN BIỆT

    Đọc Tri thức ngữ văn trong SGK (tr. 9); đọc khung
    Nhận biết một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn trong SGK
    (tr. 22 – 23) và cho biết:
    1. Các yếu tố Hán Việt nào thường dễ nhầm lẫn? Cho ví
    dụ?
    2. Nêu cách phân biệt nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ
    nhầm lẫn?

    I. MỘT SỐ YẾU TỐ HÁN VIỆT DỄ NHẦM LẪN VÀ
    CÁCH PHÂN BIỆT
    1. Khái niệm: Từ Hán Việt là các từ ngữ trong tiếng Việt đi vay mượn, có nghĩa gốc từ tiếng
    Hán (Trung Quốc) nhưng được ghi bằng chữ cái Latinh. Về mặt âm thanh từ Hán Việt khi phát
    âm gần giống với tiếng Trung Quốc. Trong từ vựng tiếng Việt từ Hán Việt chiếm tỉ lệ cao.
    2. Một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn
    – Các yếu tố Hán Việt đồng âm: Trong lớp từ Hán Việt, có không ít yếu tố đồng âm nhưng
    nghĩa hoàn toàn khác nhau.
    VD: kim1: tiền vàng (kim ngạch, kim hoàn); kim2: ngày nay (cổ kim).
    – Các yếu tố Hán Việt gần âm: Một số yếu tố Hán Việt gần âm cũng có thể gay nhầm lẫn về
    nghĩa
    VD: tri thức, trí thức

    I. MỘT SỐ YẾU TỐ HÁN VIỆT DỄ NHẦM LẪN VÀ
    CÁCH PHÂN BIỆT

    3. Cách phân biệt nghĩa của một số yếu tố Hán
    Việt dễ nhầm lẫn
    – Dựa vào từ có chứa yếu tố Hán Việt đồng âm để
    suy luận.
    – Tra cứu từ điển

    II. LUYỆN TẬP
    1. BÀI TẬP 1 (SGK/22): Phân biệt nghĩa của các yếu tố
    Hán Việt trong mỗi trường hợp sau:
    a. sinh trong từ sinh thành và sinh trong từ sinh viên.
    b. bá trong từ bá chủ và bá trong cụm từ nhất hô bá ứng.
    c. bào trong từ đồng bào và bào trong từ chiến bào.
    d. bằng trong từ công bằng và bằng trong từ bằng hữu.

    II. LUYỆN TẬP
    1. BÀI TẬP 1 (SGK/22):
    a. - sinh trong sinh thành: được hiểu là đẻ, sinh ra và nuôi nấng, dạy dỗ thành người.
    - sinh trong sinh viên: có nghĩa là người học, người làm việc trong các trường cao đẳng và đại
    học.
    b. - bá trong từ bá chủ: được hiểu là sức mạnh của kẻ hoặc nước mạnh dựa vào vũ lực để thống
    trị, chi phối cả một khu vực rộng lớn, trong quan hệ với khu vực phụ thuộc nó.
    - bá trong cụm từ nhất hô bá ứng: có nghĩa là trăm.  
    c. - bào trong từ đồng bào: được hiểu là cái nhau, đồng bào là cùng một bọc cha mẹ sinh ra, cùng
    huyết thống.
    - bào trong từ chiến bào: áo mặc khi ra trận của tướng sĩ thời phong kiến.
    d.- bằng trong từ công bằng: Ngay thẳng, không thiên vị ai, ngang, đều.
    - bằng trong từ bằng hữu: có nghĩa là bè bạn.

    II. LUYỆN TẬP
    2. BÀI TẬP 2 (SGK/23): Tìm một từ Hán Việt có yếu tố đồng âm khác nghĩa với

    yếu tố được in đậm trong các câu sau:

    a. Thành càng kinh ngạc mừng rỡ, vội bắt dế bỏ vào lồng. (Bồ Tùng Linh, Dế chọi)
    b. Vào tới cung cho chọi thử với đủ thứ dế kì lạ của các nơi dâng lên như hồ điệp (dế bướm),
    đường lang (dế bọ ngựa), du lợi đạt (dế đánh dầu), thanh ti đầu (dế trán tơ xanh) thì con nào
    cũng thua. (Bồ Tùng Linh, Dế chọi)
    c. Song Trương có tính đa nghi, đối với vợ phòng ngừa quá sức.
    (Nguyễn Dữ, Chuyện người con gái Nam Xương)
    d. Bấy giờ chàng mới tỉnh ngộ, thấu nỗi oan của vợ, nhưng việc trót đã qua rồi!
    (Nguyễn Dữ, Chuyện người con gái Nam Xương)

    2. BÀI TẬP 2 (SGK/23):
    Câu

    Từ in đậm

    Nghĩa

    a

    kinh (ngạc)

    gây kích động mạnh

    b

    kì (lạ)

    lạ, khác với bình thường

    c

    (đa) nghi

    nghi ngờ

    d

    (tỉnh) ngộ

    tỉnh, hiểu ra

    Từ Hán Việt có yếu tố
    đồng âm khác nghĩa
    kinh nghiệm (kinh: trải
    qua), kinh đô (nơi nhà vua
    đóng đô)
    kì vọng (kì: trông mong)
    thích nghi (nghi: thích
    hợp)
    hội ngộ (ngộ: gặp)

    3. BÀI TẬP 3 (SGK/23): Đặt 4 câu, mỗi câu sử dụng một từ tìm
    được ở bài tập 2.
    Gợi ý:
    a. Trong cuộc sống, qua những lần vấp ngã, mỗi người cần rút ra một
    vài kinh nghiệm cho bản thân.
    b. Tháng này, kết quả kinh doanh của công ty không được như kì vọng
    của mọi người.
    c. Dần dần, anh ấy đã thích nghi với điều kiện làm việc mới.
    d. Hai mươi năm sau khi ra trường, hôm nay bạn bè trong lớp mới có
    dịp hội ngộ đông đủ thế này.  

    4. BÀI TẬP 4 (SGK/23): Những từ in đậm trong các câu sau có yếu
    tố Hán Việt bị dùng sai. Hãy tìm hiểu nghĩa của các yếu tố đó để
    chỉnh sửa?
    a. Mỗi tác phẩm văn học là chính thể, trong đó, các bộ phận có quan
    hệ với nhau rất chặt chẽ.
    b. Trên thế giới có nhiều hình thức tổ chức nhà nước, thể hiện sự đa
    dạng về chỉnh thể.
     

    Gợi ý
    Từ dùng sai
    a. Chính thể
    b. Chỉnh thể

    Nghĩa, chỉnh sửa
     hình thức tổ chức của một nhà nước.
     → Sửa: chỉnh thể.
     - Chỉnh thể: là khối thống nhất, có quan
    hệ chặt chẽ, không thể tách rời của một
    đối tượng.
    → Sửa: chính thể.

    Nghĩa của từ cải biên khác với nghĩa của
    từ cải biến như thế nào? Điều gì tạo nên sự khác nhau về nghĩa
    giữa hai từ đó?
    5. BÀI TẬP 5 (SGK/24):

    Từ

    Điểm khác

    1. Cải biên

    - Nghĩa: sửa đổi hoặc biện soạn lại cho phù hợp với yêu cầu mới, thường
    dùng để nói về việc xử lí tác phẩm nghệ thuật cũ.  
    VD: Những vở chèo này đã được cải biên trên cơ sở tích cũ.

    2. Cải biến

     - Nghĩa: Làm cho biến đổi thành khác trước một cách rõ rệt, có thể dùng
    để nói về nhiều đối tượng.
    VD: Nhờ cải biến công thức, các món ăn này hợp khẩu vị người Việt hơn.

    Giống: Hai từ có yếu tố chung cải (đổi khác đi). Hai yếu tố riêng: biên (viết, soạn), biến (thay
    đổi khác) quyết định sự khác nhau về nghĩa giữa 2 từ cải biên và cải biến.

    III. VẬN DỤNG

    Lập từ điển phân biệt một số yếu tố Hán Việt
    đồng âm dễ nhầm lẫn?

    Cảm ơn các em đã hợp tác !
     
    Gửi ý kiến