Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Tĩnh.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Bài tập vận dụng định luật ÔM và công thức tính điện trở

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Cát
Ngày gửi: 23h:39' 09-10-2009
Dung lượng: 46.0 KB
Số lượt tải: 132
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Cát
Ngày gửi: 23h:39' 09-10-2009
Dung lượng: 46.0 KB
Số lượt tải: 132
Số lượt thích:
0 người
Giáo án thao giảng. Môn vật lí 9
Ngày soạn: 29/09/2009
Ngày dạy: 02/10/2009
Tiết11. BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬTÔMVÀ CÔNG
THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
I. Mục tiêu
- Vận dụng định luật ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn để tính các đại lượng có liên quan trong các đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp, song song và hổn hợp
- Rèn luyện kỹ năng tính toán và giải thích các hiện tượng trong mạch điện
- Giáo dục cho hs tính chính xác, cẩn thận, sáng tạo, lòng yêu thích môn học
II. Phương pháp
Thảo luận nhóm, đàm thoại, trực quan.
III. Chuẩn bị
GV: Giáo án, bảng phụ vẽ các sơ đồ mạch điện
HS: giải các bài tập trong SGK
IV. Các hoạt động dạy và học
1. Kiểm tra bài cũ: Phát biểu định luật Ôm . Viết hệ thức
Viết công thức điện trở , cho biết các đại lượng trong công thức .
Áp dụng làm bài tập 1
2. Nội dung.
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1: giải bài tập 1
Gv: gọi hs lên bảng làm cả lớp làm vào vở nháp
Hoạt động 2: Giải bài tập 2
Gv: cho hs tìm hiểu đề và tóm tắt đề bài
Hs: đọc và tóm tắt đề bài vào vở
Gv: gọi hs lên bảng
Gv: yêu cầu hs phân tích đề bài
Hs: trả lời => hs khác bổ sung
Gv: nhận xét => gọi hs lên bảng
Hs: làm vào vở => nhận xét bài làm trên bảng
? Công thức tính điện trở R
Hs: làm việc cá nhận
Hs: lên bảng hoàn thành câu b,
Hs: nhận xét => đánh giá
Hoạt động 3: Giải bài 3
Gv: yêu cầu hs tóm tắt đề bài
Hs: đọc đề và tóm tắt vào giấy nháp
Gv: không cho hs xem gợi ý, hs tự lực suy nghĩ
Hs quan sát sơ đồ 11.2 phân tích mạch điện => Thảo luận nhóm
? R1 và R2 mắc với nhau như thế nào
? R1 , R2 và Rd mắc với nhau như thế nào
Hs: thảo luận nhóm => trả lời
Hs: các nhóm nhận xét và bổ sung
hs: lên bảng hoàn thành câu a
Hs: quan sát bạn => nhận xét bổ sung
Gv: quan sát và hướng dẫn hs
Gv: nhận xét và đánh giá
Hs: lên bảng hoàn thành câu b
Hs: quan sát => nhận xét bổ sung
Gv: nhận xét đánh giá
Bài: 1
Tóm tắt:
Đã cho: (nicrôm= 1,1. 10-6 (m, l = 30m
S = 0,3mm2 = 0,3.10-6m2, U = 220V
Tìm: I = ? (A)
Giải
Điện trở của dây dẫn nicrôm :
R = (.l/ S = (1,1.10-6 .30)/ 0,3 . 10-6 = 110 (
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn :
I = U/ R = 220/ 110 = 2(A)
ĐS: I = 2(A)
Bài 2:
Tóm tắt:
Đã cho: R1= 7,5 ( ,
I1 = 0,6 A , U = 12V
Rb= 30 ( , S = 1mm2
Tìm: a, R2= ? (()
b, l = ? (m)
Giải
a, Vì đèn sáng bình thường nên I1=0,6A ,R1= 7,5 ( . R1nt R2 do đó I = I1= I2= 0,6A
Áp sụng công thức :
R = U/ I = 12/ 0,6 = 20 (
Mà R = R1+ R2 => R2 = R - R1= 20 - 7,5
= 12,5(
Điện trở R2= 12,5(()
Cách 2 : Áp dụng hệ thức định luật Ôm I = U/R ==>U=I.R , ta có U1 = I1R1=0,6A.7,5(()
=4,5V .
Vì R1nt R2 nên U = U1 + U2=>U2= U - U1
= 12V - 4,5V = 7,5V
đèn sáng bình thường và R1nt R2 do đó
I1= I2= 0,
Ngày soạn: 29/09/2009
Ngày dạy: 02/10/2009
Tiết11. BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬTÔMVÀ CÔNG
THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
I. Mục tiêu
- Vận dụng định luật ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn để tính các đại lượng có liên quan trong các đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp, song song và hổn hợp
- Rèn luyện kỹ năng tính toán và giải thích các hiện tượng trong mạch điện
- Giáo dục cho hs tính chính xác, cẩn thận, sáng tạo, lòng yêu thích môn học
II. Phương pháp
Thảo luận nhóm, đàm thoại, trực quan.
III. Chuẩn bị
GV: Giáo án, bảng phụ vẽ các sơ đồ mạch điện
HS: giải các bài tập trong SGK
IV. Các hoạt động dạy và học
1. Kiểm tra bài cũ: Phát biểu định luật Ôm . Viết hệ thức
Viết công thức điện trở , cho biết các đại lượng trong công thức .
Áp dụng làm bài tập 1
2. Nội dung.
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1: giải bài tập 1
Gv: gọi hs lên bảng làm cả lớp làm vào vở nháp
Hoạt động 2: Giải bài tập 2
Gv: cho hs tìm hiểu đề và tóm tắt đề bài
Hs: đọc và tóm tắt đề bài vào vở
Gv: gọi hs lên bảng
Gv: yêu cầu hs phân tích đề bài
Hs: trả lời => hs khác bổ sung
Gv: nhận xét => gọi hs lên bảng
Hs: làm vào vở => nhận xét bài làm trên bảng
? Công thức tính điện trở R
Hs: làm việc cá nhận
Hs: lên bảng hoàn thành câu b,
Hs: nhận xét => đánh giá
Hoạt động 3: Giải bài 3
Gv: yêu cầu hs tóm tắt đề bài
Hs: đọc đề và tóm tắt vào giấy nháp
Gv: không cho hs xem gợi ý, hs tự lực suy nghĩ
Hs quan sát sơ đồ 11.2 phân tích mạch điện => Thảo luận nhóm
? R1 và R2 mắc với nhau như thế nào
? R1 , R2 và Rd mắc với nhau như thế nào
Hs: thảo luận nhóm => trả lời
Hs: các nhóm nhận xét và bổ sung
hs: lên bảng hoàn thành câu a
Hs: quan sát bạn => nhận xét bổ sung
Gv: quan sát và hướng dẫn hs
Gv: nhận xét và đánh giá
Hs: lên bảng hoàn thành câu b
Hs: quan sát => nhận xét bổ sung
Gv: nhận xét đánh giá
Bài: 1
Tóm tắt:
Đã cho: (nicrôm= 1,1. 10-6 (m, l = 30m
S = 0,3mm2 = 0,3.10-6m2, U = 220V
Tìm: I = ? (A)
Giải
Điện trở của dây dẫn nicrôm :
R = (.l/ S = (1,1.10-6 .30)/ 0,3 . 10-6 = 110 (
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn :
I = U/ R = 220/ 110 = 2(A)
ĐS: I = 2(A)
Bài 2:
Tóm tắt:
Đã cho: R1= 7,5 ( ,
I1 = 0,6 A , U = 12V
Rb= 30 ( , S = 1mm2
Tìm: a, R2= ? (()
b, l = ? (m)
Giải
a, Vì đèn sáng bình thường nên I1=0,6A ,R1= 7,5 ( . R1nt R2 do đó I = I1= I2= 0,6A
Áp sụng công thức :
R = U/ I = 12/ 0,6 = 20 (
Mà R = R1+ R2 => R2 = R - R1= 20 - 7,5
= 12,5(
Điện trở R2= 12,5(()
Cách 2 : Áp dụng hệ thức định luật Ôm I = U/R ==>U=I.R , ta có U1 = I1R1=0,6A.7,5(()
=4,5V .
Vì R1nt R2 nên U = U1 + U2=>U2= U - U1
= 12V - 4,5V = 7,5V
đèn sáng bình thường và R1nt R2 do đó
I1= I2= 0,
 






Các ý kiến mới nhất