Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z6179046402785_d8033d7264b032f86815e93440b26107.jpg TV.jpg Z6179046402785_d8033d7264b032f86815e93440b26107.jpg Z6179046402785_d8033d7264b032f86815e93440b26107.jpg Chia_se_sach.jpg Picture3.png Picture2.jpg 1.jpg TG07.jpg Trai_dat_anh.jpg GIAOTHONGTPHCMMAU3.jpg Luoc_do_cac_khu_vuc_Chau_A.jpg Luoc_do_dia_hinh_Viet_Nam1jpg.jpg VietNamtrongDNA.jpg TG10.jpg CangBien.jpg Chau_Au.jpg Dieu_che_oxygen.flv Z3709182679573_41208eee791c18f991b1b53b1a2c579f.jpg 2207243317987427219.flv

    Thành viên trực tuyến

    10 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Tĩnh.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài tập vận dụng định luật ÔM và công thức tính điện trở

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Thị Cát
    Ngày gửi: 23h:39' 09-10-2009
    Dung lượng: 46.0 KB
    Số lượt tải: 132
    Số lượt thích: 0 người
    Giáo án thao giảng. Môn vật lí 9
    Ngày soạn: 29/09/2009
    Ngày dạy: 02/10/2009

    Tiết11. BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬTÔMVÀ CÔNG
    THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN

    I. Mục tiêu
    - Vận dụng định luật ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn để tính các đại lượng có liên quan trong các đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp, song song và hổn hợp
    - Rèn luyện kỹ năng tính toán và giải thích các hiện tượng trong mạch điện
    - Giáo dục cho hs tính chính xác, cẩn thận, sáng tạo, lòng yêu thích môn học
    II. Phương pháp
    Thảo luận nhóm, đàm thoại, trực quan.
    III. Chuẩn bị
    GV: Giáo án, bảng phụ vẽ các sơ đồ mạch điện
    HS: giải các bài tập trong SGK
    IV. Các hoạt động dạy và học
    1. Kiểm tra bài cũ: Phát biểu định luật Ôm . Viết hệ thức
    Viết công thức điện trở , cho biết các đại lượng trong công thức .
    Áp dụng làm bài tập 1
    2. Nội dung.

    Hoạt động của thầy và trò

    Nội dung
    
    Hoạt động 1: giải bài tập 1


    Gv: gọi hs lên bảng làm cả lớp làm vào vở nháp







    Hoạt động 2: Giải bài tập 2
    Gv: cho hs tìm hiểu đề và tóm tắt đề bài
    Hs: đọc và tóm tắt đề bài vào vở
    Gv: gọi hs lên bảng
    Gv: yêu cầu hs phân tích đề bài
    Hs: trả lời => hs khác bổ sung
    Gv: nhận xét => gọi hs lên bảng
    Hs: làm vào vở => nhận xét bài làm trên bảng




    ? Công thức tính điện trở R
    Hs: làm việc cá nhận
    Hs: lên bảng hoàn thành câu b,
    Hs: nhận xét => đánh giá

























    Hoạt động 3: Giải bài 3
    Gv: yêu cầu hs tóm tắt đề bài
    Hs: đọc đề và tóm tắt vào giấy nháp
    Gv: không cho hs xem gợi ý, hs tự lực suy nghĩ
    Hs quan sát sơ đồ 11.2 phân tích mạch điện => Thảo luận nhóm
    ? R1 và R2 mắc với nhau như thế nào
    ? R1 , R2 và Rd mắc với nhau như thế nào
    Hs: thảo luận nhóm => trả lời
    Hs: các nhóm nhận xét và bổ sung
    hs: lên bảng hoàn thành câu a
    Hs: quan sát bạn => nhận xét bổ sung
    Gv: quan sát và hướng dẫn hs
    Gv: nhận xét và đánh giá

    Hs: lên bảng hoàn thành câu b
    Hs: quan sát => nhận xét bổ sung
    Gv: nhận xét đánh giá


    Bài: 1
    Tóm tắt:
    Đã cho: (nicrôm= 1,1. 10-6 (m, l = 30m
    S = 0,3mm2 = 0,3.10-6m2, U = 220V
    Tìm: I = ? (A)
    Giải
    Điện trở của dây dẫn nicrôm :
    R = (.l/ S = (1,1.10-6 .30)/ 0,3 . 10-6 = 110 (
    Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn :
    I = U/ R = 220/ 110 = 2(A)
    ĐS: I = 2(A)

    Bài 2:







    Tóm tắt:
    Đã cho: R1= 7,5 ( ,
    I1 = 0,6 A , U = 12V
    Rb= 30 ( , S = 1mm2
    Tìm: a, R2= ? (()
    b, l = ? (m)
    Giải
    a, Vì đèn sáng bình thường nên I1=0,6A ,R1= 7,5 ( . R1nt R2 do đó I = I1= I2= 0,6A
    Áp sụng công thức :
    R = U/ I = 12/ 0,6 = 20 (
    Mà R = R1+ R2 => R2 = R - R1= 20 - 7,5
    = 12,5(
    Điện trở R2= 12,5(()
    Cách 2 : Áp dụng hệ thức định luật Ôm I = U/R ==>U=I.R , ta có U1 = I1R1=0,6A.7,5(()
    =4,5V .
    Vì R1nt R2 nên U = U1 + U2=>U2= U - U1
    = 12V - 4,5V = 7,5V
    đèn sáng bình thường và R1nt R2 do đó
    I1= I2= 0,
     
    Gửi ý kiến