Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z6179046402785_d8033d7264b032f86815e93440b26107.jpg TV.jpg Z6179046402785_d8033d7264b032f86815e93440b26107.jpg Z6179046402785_d8033d7264b032f86815e93440b26107.jpg Chia_se_sach.jpg Picture3.png Picture2.jpg 1.jpg TG07.jpg Trai_dat_anh.jpg GIAOTHONGTPHCMMAU3.jpg Luoc_do_cac_khu_vuc_Chau_A.jpg Luoc_do_dia_hinh_Viet_Nam1jpg.jpg VietNamtrongDNA.jpg TG10.jpg CangBien.jpg Chau_Au.jpg Dieu_che_oxygen.flv Z3709182679573_41208eee791c18f991b1b53b1a2c579f.jpg 2207243317987427219.flv

    Thành viên trực tuyến

    8 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Tĩnh.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bộ đề TS Lớp 10 Môn Vật lí

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Nguyễn Thành Chung (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:36' 14-04-2013
    Dung lượng: 722.0 KB
    Số lượt tải: 289
    Số lượt thích: 0 người
    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    HẢI DƯƠNG

    KÌ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT
    NĂM HỌC 2008-2009
    Môn thi : VẬT LÍ
    Thời gian làm bài: 60 phút , không kể thời gian giao đề
    Ngày thi : 27/6/2008 (buổi sáng )
    Đề thi gồm : 01 trang

    
    Câu 1: (2,0điểm). Một dây dẫn bằng Nikêlin có tiết diện hình tròn. Đặt một hiệu điện thế 220V vào hai đầu dây dẫn ta thu được cường độ dòng điện bằng 2,0A.
    Tính điện trở của dây dẫn.
    Biết tiết diện của dây 0,1.10 -6m2 và điện trở suất của Nikêlin là 0,40.10-6m. Tính chiều dài của dây dẫn.
    Câu 2: (2,5điểm). Cho mạch điện có sơ đồ như hình 1: R1=3; R2=9; R3=18. Số chỉ của ampe kế 0,5A. Điện trở của am pe kế và các dây nối không đáng kể; điện trở của vôn kế vô cùng lớn.
    Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB.
    Tính hiệu điện thế đặt vào hai đầu của đoạn mạch AB.
    Chốt (+) của vôn kế nối với điểm nào? Vôn kế chỉ giá trị bao nhiêu?
    
    
    Câu 3: (2,0điểm). Một ấm điện được dùng với hiệu điện thế 220V thì đun sôi được 1,5 lít nước từ nhiệt độ 200C trong 10 phút. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4 200 J/kg.K, khối lượng riêng của nước là 1 000kg/m3 và hiệu suất của ấm là 90%.
    Tính nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi lượng nước trên.
    Tính nhiệt lượng mà ấm đã tỏa ra khi đó.
    Tính điện trở của ấm.
    Câu 4: (2,0điểm). Trên hình 2, xy là trục chính của thấu kính, AB là vật sáng, A’B’ là ảnh của AB tạo bởi thấu kính.
    A’B’ là ảnh thật hay ảo? Vì sao?
    Thấu kính đã cho là hội tụ hay phân kì?
    Bằng cách vẽ hãy xác định quang tâm O và tiêu điểm F, F’ của thấu kính trên.
    Câu 5: (1,5điểm). Cho mạch điện có sơ đồ như hình 3, trong đó R1= 60; R2= 30; R3= 90; Hiệu điện thế đặt vào hai đầu A,B là UAB= 18V. Điện trở của dây nối và ampe kế không đáng kể.
    a. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB.
    b. Tìm số chỉ của ampe kế và chỉ rõ chiều dòng điện qua ampe kế.

    









    
    
    ------------------------------Hết-----------------------------
    Họ tên thí sinh: ………………………… Số báo danh…………………………
    Chữ kí của giám thị 1………………… Chữ kí của giám thị 2………...………





    II. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
    Câu

    Nội dung
    Điểm
    
    1
    (2,0đ)
    a.
    (1,0đ)
    Từ định luật Ôm ta có R=. Thay số R== 110
    0,5
    0,5
    
    
    b.
    (1,0đ)
    Từ công thức tính điện trở R=, ta có 
    Thay số = 27,5 m
    0,5


    0,5
    
    2
    (2,5đ)
    a.
    (1,0đ)
    Ta có RAB = R1 + R2 + R3. Thay số RAB = 3 + 9 + 18=30
    0,5
    0,5
    
    
    b.
    (1,0đ)
    Ta có UAB = IRAB. Thay số UAB = 0,5.30 = 15V
    0,5
    0,5
    
    
    c.
    (0,5đ)
    Chốt (+) của vôn kế phải nối với điểm C. UV = IR2 = 0,5.9 = 4,5V
    0,25
    0,25
    
    3
    (2,0đ)
    a.
    (0,75)
    Khối lượng nước cần đun sôi: m = DV= 1,5kg
    Nhiệt lượng Q1 cần cung cấp để đun sôi nước: Q1= mct
    Thay số:Q1 = 1,5.4 200(100-20) = 504 000J
    0,25
    0,25
    0,25
    
    
    b.
    (0,75)
    Nhiệt lượng Q mà ấm toả ra:  Q = 
    Thay số Q==560 000J
    0,5


    0,25
    
    
    c.
    (0,5đ)
    Điện trở của ấm: Q=  Thay số R=  51,9
    0,25
    0,25
    
    4
    (2,0đ)
    a.
    Vì ảnh A’B’cùng chiều vật sáng AB nên A’B’ là ảnh ảo.
    0,25
    
    
    b.
    Vì ảnh A’B’là ảnh ảo và lớn hơn vật sáng AB nên đó là thấu kính hội tụ.
    0,25
    
    
    c.
    (1,5đ)
    Dựng hình:
    -Nối B’ với B cắt trục chính tại O: O là quangtâm
    -Dựng thấu kính hội tụ.
    -Vẽ tia BI song song với trục chính, Tia ló nằm trên đường thẳng B’I, cắt trục chính tại F’: F’ là tiêu điểm ảnh.
    -Lấy điểm F đối xứng với điểm F’ qua quang tâm O: F là tiêu điểm vật.
    ( Thí sinh trình bày được cách dựng hình cho 1,0 điểm, vẽ hình đúng cho 0,5 điểm)






    
    0,25
    0,25
    0,25

    0,25


    0,5
    
    5
    (1,5đ)
    a.
    (0,5đ)
    Vẽ lại sơ đồ mạch điện

    


    

    0,25

    0,25
    
    
    b.
    (1,0đ)



     
    
    Chiều dòng điện qua ampe kế đi từ C đến B
    0,25
    0,25
    0,25
    0,25
    
    Ghi chú: Mọi cách giải đúng đều cho điểm tối đa.
    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    HẢI DƯƠNG

    KÌ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT
    NĂM HỌC 2008-2009
    Môn thi : VẬT LÍ
    Thời gian làm bài: 60 phút , không kể thời gian giao đề
    Ngày thi : 27/6/2008 (buổi chiều )
    Đề thi gồm : 01 trang

    
    
    Câu 1:(1,5điểm). Một dây dẫn làm bằng Constantan có điện trở suất 0,50.10-6m, có chiều dài 100m, tiết diện 0,1.10-6m2. Tính điện trở của dây dẫn trên.

    Câu 2:(2,5điểm). Cho mạch điện có sơ đồ như hình 1, trong đó: R1=4; R2=8; R3=6. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch AB là UAB=16V. Điện trở của dây nối không đáng kể.
    a. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB.
    b.Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở.
    
    
    
    Câu 3:(2,0điểm). Một bàn là điện khi được sử dụng với hiệu điện thế 220V thì dòng điện chạy qua bàn là có cường độ 5A.
    a. Tính nhiệt lượng mà bàn là toả ra trong 10 phút theo đơn vị Jun (J).
    b. Tính tiền điện phải trả cho việc sử dụng bàn là này trong 30 ngày, mỗi ngày 10 phút. Biết rằng giá tiền điện là 1 000đ/KWh.

    Câu 4:(2,5điểm). Một vật sáng AB được đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ, điểm A nằm trên trục chính của thấu kính (hình 2).
    a. Dựng ảnh A`B` của vật sáng AB qua thấu kính đã cho.
    b. A`B` là ảnh thật hay ảnh ảo? Vì sao?

    Câu 5:(1,5điểm). Cho mạch điện có sơ đồ như hình 3, trong đó Rb là một biến trở có điện trở lớn nhất là 100. C là con chạy của biến trở, phần MC của biến trở có điện trở là x(). Điện trở R0= 50, điện trở của dây nối không đáng kể. Hiệu điện thế giữa A và B có giá trị không đổi bằng 10V.
    a. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB theo x.
    b. Tìm x để cường độ dòng điện qua R0 đạt giá trị nhỏ nhất. Tính giá trị nhỏ nhất đó.
    
    
    ------------------------------Hết-----------------------------
    Họ tên thí sinh: ………………………….... Số báo danh………………………….............
    Chữ kí của giám thị 1………………… ......Chữ kí của giám thị 2………...……….........

    II. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
    Câu

    Nội dung
    Điểm
    
    1.
    (1,5đ)
    
    Áp dụng công thức 
    Thay số ta được 
    0,75
    0,75
    
    2.
    (2,5đ)
    a.
    (1,0đ)
    Gọi R12 là điện trở tương đương của điện trở R1, R2 ta có: R12=R1+R2=12
    Điện trở tương đương của đoạn mạch AB là:
    RAB=== 4
    
    0,5

    0,5
    
    
    b.
    (1,5đ)
    Cường độ dòng điện qua điện trở R1 và R2 là: I1=I2==A
    Cường độ dòng điện qua R3 là: I3==A
    0,5
    0,5
    0,5
    
    3.
    (2,0đ)
    a.
    (1đ)
    Nhiệt lượng mà bàn là toả ra: Q=UIt
    Thay số Q=220.5.600= 660 000J
    0.5
    0.5
    
    
    b.
    (1đ)
    Điện năng mà bàn là tiêu thụ trong một tháng là:
    A=30.660 000=19 800 000J
    Tính theo đơn vị KWh : A=19 800 000J =5,5KWh.
    Vậy số tiền phải trả là 5,5.1 000 = 5 500đồng
    
    0.5
    0.25
    0.25
    
    4.
    (2,5đ)
    a.
    (1,75đ)
    Dựng ảnh:
    -Vẽ tia tới BI song song với trục chính cho tia ló IF.`
    -Vẽ tia tới BO đi qua quang tâm, tia ló truyền thẳng.
    - Hai tia ló cắt nhau tại B`, B` là ảnh của điểm sáng B.
    -Từ B` hạ đường thẳng vuông góc với trục chính, cắt trục chính tại A`, A` là ảnh của điểm sáng A. Vậy A`B` là ảnh của AB.
    (Thí sinh trình bày được cách dựng hình được 1,0điểm, vẽ được hình đầy đủ và chính xác được 0,75 điểm)





    

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25






    0,75
    
    
    b.
    (0,75đ)
    A`B` là ảnh thật vì chùm tia ló là chùm hội tụ (hoặc vì A`B` là ảnh ngược chiều với vật; hoặc vì vật nằm ngoài tiêu điểm; hoặc vì ảnh và vật ở hai bên thấu kính).
    
    0,75
    
    5.
    (1,5đ)
    a.
    (0,75đ)
    Ta có RAC=
    RAB=RAC+R0=+50 = ()
    0,25

    0,5
    
    
    b.
    (0,75đ)
     Ta có I=, vì U không đổi nên để Imin thì RAB phải lớn nhất.
    RAB=+50 (RAB)max khi x(100-x)max x =100-x. Vậy x = 50
    (RAB)max=100 Imin=0,1A
    
    0,25

    0,25
    0,25
    
    Ghi chú: Mọi cách giải đúng đều cho điểm tối đa.
    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    HẢI DƯƠNG

    KÌ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT
    NĂM HỌC 2010-2011
    Môn thi : VẬT LÍ
    Thời gian làm bài: 60 phút , không kể thời gian giao đề
    Ngày thi: 07 tháng 07 năm 2010 (Đợt 1)
    Đề thi gồm : 01 trang

    
    
    Câu 1: (3,0 điểm). Cho mạch điện như hình vẽ 1: Các điện trở R1 = 4(, R2 = 6(, R3 = 10(. Bỏ qua điện trở của Ampe kế và các dây nối.
    a. Tính điện trở tương đương của mạch AB.
    b. Nối A, B với một nguồn điện U không đổi (A nối với cực dương) thì Ampe kế chỉ giá trị 2A. Tính U và hiệu điện thế giữa hai điểm A, M.
    





    Hình 1
    
     c. Nối điểm M với điểm B bằng một dây dẫn có điện trở bằng không. Tìm lại số chỉ của Ampe kế.

    Câu 2: (2,0 điểm). Người ta tải một công suất điện P = 500kW đi xa bằng dây dẫn có điện trở tổng cộng R = 20(, dưới hiệu điện thế U = 50kV.
    a. Tính cường độ dòng điện trên dây dẫn tải.
    b. Tính công suất hao phí trên dây dẫn tải.

    Câu 3: (2,5 điểm). Một bếp điện có điện trở
    Rb = 40( mắc nối tiếp với một biến trở có điện trở toàn phần RMN = 80( như hình 2. Nối A, B với nguồn điện không đổi UAB = 120V. Bỏ qua điện trở các dây nối.
    a. Cho con chạy C ở vị trí M. Tính cường độ dòng điện qua bếp và công suất điện tiêu thụ ở bếp.
    b. Tìm vị trí con chạy C để công suất tiêu thụ ở biến trở đạt giá trị 80W.
    







    Hình 2
    
    
    Câu 4: (2,5 điểm). Một điểm sáng S đặt trước một thấu kính phân kì như hình vẽ 3. Biết quang tâm O và hai tiêu điểm F, F’.
    a. Nêu cách dựng ảnh S’ của S qua thấu kính.
    b. Vẽ hình theo cách dựng trên.



    






    Hình 3
    
    ----------------------- Hết -----------------------



    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    HẢI DƯƠNG

    KÌ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT
    NĂM HỌC 2010-2011
    Môn thi : VẬT LÍ
    Thời gian làm bài: 60 phút , không kể thời gian giao đề
    Ngày thi: 07 tháng 07 năm 2010 (Đợt 2)
    Đề thi gồm : 01 trang

    
    
    Câu 1: (3,0 điểm). Cho mạch điện như hình 1,
    R1 = 6(, R2 = 4(, R3 = 12(, khi nối giữa hai điểm A và B một hiệu điện thế không đổi U thì đo được UAM = 12V. Bỏ qua điện trở của các dây nối.
    a. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB.
    b. Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở.
    




    Hình 1
    
     c. Mắc thêm một Ampe kế có điện trở không đáng kể vào hai điểm M và B thì Ampe kế chỉ bao nhiêu?

    Câu 2: (2,5 điểm). Một bếp điện có điện trở R = 60(, được dùng với hiệu điện thế 220V.
    a. Tính nhiệt lượng của bếp tỏa ra trong 10 phút.
    b. Dùng bếp điện trên để đun sôi 1,21 lít nước có nhiệt độ ban đầu 250C thì phải mất bao nhiêu thời gian? Biết hiệu suất của bếp là 70%, khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3, nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K. Coi nhiệt lượng cần thiết để đun sôi nước là có ích.

    Câu 3: (2,5 điểm). Cho xy là trục chính của một thấu kính, S là điểm sáng, S’ là ảnh của S tạo bởi thấu kính đó (như hình
     
    Gửi ý kiến