Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z6179046402785_d8033d7264b032f86815e93440b26107.jpg TV.jpg Z6179046402785_d8033d7264b032f86815e93440b26107.jpg Z6179046402785_d8033d7264b032f86815e93440b26107.jpg Chia_se_sach.jpg Picture3.png Picture2.jpg 1.jpg TG07.jpg Trai_dat_anh.jpg GIAOTHONGTPHCMMAU3.jpg Luoc_do_cac_khu_vuc_Chau_A.jpg Luoc_do_dia_hinh_Viet_Nam1jpg.jpg VietNamtrongDNA.jpg TG10.jpg CangBien.jpg Chau_Au.jpg Dieu_che_oxygen.flv Z3709182679573_41208eee791c18f991b1b53b1a2c579f.jpg 2207243317987427219.flv

    Thành viên trực tuyến

    4 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Tĩnh.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trương Hồng Loan
    Ngày gửi: 19h:28' 09-10-2022
    Dung lượng: 47.1 KB
    Số lượt tải: 587
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
    Năm học 2022 - 2023
    Môn: Ngữ văn 7
    Thời gian làm bài 90 phút
    I. MỤC ĐÍCH ĐỀ KIỂM TRA
    1. Năng lực
    - Đánh giá được mức độ nhận biết và thông hiểu đặc trưng thể loại trong phần đọc
    hiểu ngữ liệu ngoài SGK và tri thức tiếng Việt, khả năng diễn đạt, hành văn và cách rút
    ra ý nghĩa của các văn bản truyện. Phạm vi kiến thức gồm:
    + Phần Đọc - hiểu: Thể loại truyện ngụ ngôn.Thơ bốn chữ, năm chữ.
    + Phần Tiếng Việt: Phó từ , công dụng dấu chấm lửng.
    - Đánh giá mức độ vận dụng trong phần viết:
    + Viết bài văn kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử
    + Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ
    - Rèn luyện kĩ năng diễn đạt, trình bày.
    2. Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, trung thực, chăm chỉ.
    II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA
    - Hình thức: Trắc nghiệm kết hợp tự luận.
    - Cách tổ chức kiểm tra: HS làm bài kiểm tra trong 90 phút.
    III. MA TRẬN & BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA
    1. Ma trận
    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
    MÔN NGỮ VĂN, LỚP 7

    TT


    năng

    Đọc
    1

    hiểu

    Mức độ nhận thức

    Nội dung/
    đơn vị kiến
    thức
    -Bài

    Nhận biết

    Thông hiểu

    Vận dụng

    TNKQ TL TNKQ TL TNKQ

    học

    Tổng

    TL

    Vận dụng

    %

    cao

    điểm

    TNKQ TL

    3

    0

    4

    1

    0

    1

    0

    0

    1*

    0

    1*

    0

    1*

    0

    60

    cuộc sống
    (Truyện
    ngụ ngôn)

    2

    Viết

    Viết

    bài

    văn kể lại

    1*

    40

    sự việc có
    thật

    liên

    quan

    đến

    nhân

    vật

    hoặc

    sự

    kiện

    lịch

    sử
    Tổng

    15

    Tỉ lệ %

    5

    25

    20%

    Tỉ lệ chung

    15

    40%

    0

    30

    0

    30%

    60%

    10%

    10
    100

    40%

    2. Bảng đặc tả

    TT

    1

    Chương

    Nội dung/

    /

    Đơn vị

    Chủ đề

    kiến thức

    Đọc hiểu

    -Bài học

    cuộc sống
    (Truyện
    ngụ ngôn)

    Số câu hỏi theo mức độ nhận
    Mức độ đánh giá

    Nhận biết:

    -Một số yếu tố của
    truyện

    ngụ

    ngôn

    như: đề tài , sự kiện,
    tình huống , cốt
    truyện , nhân vật ,
    không

    gian,

    thời

    gian ; tóm tắt được
    văn bản một cách
    ngắn gọn.
    -Nêu được ấn tượng
    chung về văn bản ;
    nhận biết được các
    chi tiết tiêu biểu, đề
    tài, câu chuyện, nhân
    vật trong tính chỉnh
    thể của tác phẩm .
    - Nêu được những
    trải

    nghiệm

    trong

    thức
    Nhận Thông

    Vận

    Vận
    dụng cao

    biết

    hiểu

    dụng

    3TN

    4TN

    1TL

    1TL

    cuộc sống giúp bản
    thân hiểu thêm về
    nhân vật, sự việc
    trong tác phẩm văn
    học.
    - Nhận biết được phó
    từ và công dụng dấu
    chấm lửng.
    Thông hiểu:
    - Tóm tắt được văn
    bản và yêu cầu khi
    tóm tắt văn bản truyện
    ngụ ngôn.
    - Hiểu được suy nghĩ,
    hành động, lời nói của
    nhân vật trong truyện
    ngụ ngôn.
    - Nêu được chủ đề của
    văn bản
    - Nêu được đề tài
    truyện ngụ ngôn.
    - Nêu được tác dụng
    của phó từ, công dụng
    dấu chấm lửng.
    Vận dụng:
    - Trình bày được bài
    học về cách nghĩ, cách
    ứng xử được gợi ra từ
    văn bản
    2

    Viết

    Viết

    bài Nhận biết: Viết được
    văn kể lại bài văn kể lại sự việc
    sự việc có có thật liên quan đến
    nhân vật hoặc sự
    thật
    liên
    kiện lịch sử; bài viết
    quan đến có sử dụng yếu tố
    nhân vật miêu tả.

    1TL

    Thông hiểu: HS có
    thể chọn:
    + Sự việc có thật
    liên quan đến nhân
    vật lịch sử.
    + Sự việc có thật
    liên quan đến sự
    kiện lịch sử.

    hoặc
    kiện
    sử

    + Sự việc có thật
    liên quan đến cả
    nhân vật lẫn sự kiện
    lịch sử.
    Vận dụng: Sử dụng
    người kể' chuyện
    ngôi thứ nhất (xưng
    sự "tôi") thuật lại sự
    lịch việc theo một trình
    tự hợp lí.
    Sử dụng chi tiết,
    thông tin chọn lọc,
    tin cậy về sự việc,
    nhân vật/ sự kiện.
    Sử dụng yếu tố miêu
    tả trong bài viết.
    Vận dụng cao:

    - Viết được bài văn
    có tính thống nhất,
    đảm bảo bố cục, đặc
    biệt là kết hợp kể
    chuyện với miêu tả
    một cách hợp lí, tự
    nhiên.
    - Lời kể mạch lạc,
    sinh động, sáng tạo.
    Tổng

    3TN

    4TN

    2TL

    1TL

    Tỉ lệ%

    20

    40

    30

    10

    Tỉ lệ chung

    IV. ĐỀ KIỂM TRA

    60

    40

    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
    Môn: Ngữ văn lớp 7
    Thời gian làm bài 90 phút, không kể thời gian giao đề
    I. ĐỌC HIỂU: (6,0 điểm) Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
    Truyện ngụ ngôn Rùa và Thỏ
    Ở một khu rừng nọ, có một chú thỏ lúc nào cũng chỉ thích khoác lác về tài chạy
    nhanh như gió của mình. Gặp ai chú ta cũng phải khoe khoang:
    - Tớ chạy rất nhanh. Tớ là nhanh nhất đấy!
    Mệt mỏi khi ngày nào cũng phải nghe những lời khoe khoang của thỏ và chế nhạo
    mình chậm chạp, Rùa đưa ra lời thách thức thỏ chạy thi với mình. Tất cả các loài động
    vật trong rừng đều rất ngạc nhiên khi nghe tin này, và chúng tập trung rất đông để xem
    rùa và thỏ chạy thi.
    Hai bạn thỏ và rùa đứng ở vạch xuất phát sẵn sàng cho cuộc đua. Tất cả động vật
    trong rừng đồng thanh hô to “1… 2… 3… bắt đầu!”. Thỏ chạy vụt đi rất nhanh, loáng
    một cái quay lại đã không thấy bóng dáng rùa đâu. Thỏ cười khẩy và quyết định dừng
    lại để nghỉ ngơi. Nó quay lại nhìn con rùa và mỉa mai:
    - Đúng là chậm như rùa, làm sao mà thắng nổi thỏ ta chứ !
    Nói đoạn thỏ vươn mình rồi nằm dài ra đường để ngủ.
    - Còn lâu nó mới đuổi kịp mình, cứ ngủ một giấc cho sướng đã - Thỏ ta thầm nghĩ.
    Trong lúc đó, rùa vẫn miệt mài chạy, chạy, chạy mãi không bao giờ dừng. Cho
    đến lúc rùa vượt qua chỗ thỏ đang nằm ngủ và gần chạm tới vạch kết thúc.
    Động vật trong rừng hò hét cổ vũ rất lớn cho rùa, thỏ giật mình tỉnh giấc. Nó lại
    còn vươn người và ngáp một cách lười biếng rồi mới bắt đầu chạy trở lại, nhưng đã quá
    muộn. Rùa đã cán đích trước và chiến thắng cuộc đua bằng tinh thần chăm chỉ và
    nghiêm túc của mình. Thỏ vô cùng xấu hổ và lủi tít vào trong rừng sâu, chẳng còn mặt
    mũi nào để gặp mọi người.
    Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính truyện ngụ ngôn Rùa và Thỏ .
    A. Tự sự.
    B. Miêu tả.
    C. Biểu cảm.
    D. Nghị luận.
    Câu 2. Nhân vật chính truyện ngụ ngôn Rùa và Thỏ ?
    A. Rùa.
    B. Rùa và Thỏ.
    C. Thỏ.
    D. Động vật trong rừng
    Câu 3. Trong câu văn sau, từ nào là phó từ?
    "Trong lúc đó, rùa vẫn miệt mài chạy, chạy, chạy mãi không bao giờ dừng."
    A. đó.
    B. chạy.
    C. vẫn.
    D. dừng.
    Câu 4. Công dụng dấu chấm lửng trong câu: Tất cả động vật trong rừng đồng thanh hô
    to “1… 2… 3… bắt đầu !
    A. Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng
    B. Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội
    dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm

    C. Mô phỏng âm thanh kéo dài, ngắt quãng
    D. Tất cả đều đúng.
    Câu 5. Để thể hiện những hành động sai lầm của một nhân vật nào đó, tác giả truyện
    ngụ ngôn thường đặt nhân vật ấy trước một tình huống có nhiều nguy cơ phạm sai
    lầm. Tình huống đó trong văn bản Rùa và Thỏ là gì?
    A. Gặp ai chú ta cũng phải khoe khoang.
    B. Rùa đưa ra lời thách thức thỏ chạy thi với mình.
    C. Còn lâu nó mới đuổi kịp mình, cứ ngủ một giấc cho sướng đã - Thỏ ta thầm nghĩ.
    D. Hai bạn thỏ và rùa đứng ở vạch xuất phát sẵn sàng cho cuộc đua.
    Câu 6. Thỏ thể hiện những đặc điểm gì của nhân vật trong truyện ngụ ngôn?
    A. tự cao, tự đại, ngạo nghễ .
    B. chủ quan, bảo thủ, phiến diện.
    C. tự cao, tự đại, chủ quan .
    D. không lắng nghe ý kiến của người khác .
    Câu 7. Ghép cột A với cột B sao cho phù hợp với truyện ngụ ngôn.
    Cột A
    Cột B
    1.Nhân vật
    a) Suy nghĩ/ hành động/ lời nói… ẩn chứa những bài học sâu
    sắc.
    2.Hành động
    b) Xoay quanh một hành vi ứng xử, một quan niệm, một nhận
    thức phiến diện, sai lầm,... có tính chất cường điệu, tạo một ấn
    tượng rõ rệt, hướng đến một bài học, một lời khuyên,...
    3.Cốt truyện
    c) Hiểu và tự đúc rút được bài học để tránh những sai lầm
    trong cuộc sống.
    4.Bài học
    d) Là loài vật, đồ vật, con người.
    1+ ...
    2+...
    3+...
    4+...
    Câu 8. Nêu ý nghĩa truyện ngụ ngôn Rùa và Thỏ .
    Câu 9. Hãy rút ra bài học mà em tâm đắc nhất sau khi đọc câu chuyện trên.
    II. VIẾT (4,0 điểm)
    Viết bài văn kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử .
    - Hết -

    V. HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ I
    Môn: Ngữ Văn lớp 7

    Phầ

    Câu

    Nội dung

    Điểm

    n
    I

    ĐỌC HIỂU

    6,0

    1

    A

    0,5

    2

    B

    0,5

    3

    C

    0,5

    4

    D

    0,5

    5

    C

    0,5

    6

    C

    0,5

    7

    1+ ... d
    2+... a
    3+... b
    4+...c
    - Nêu được ý nghĩa truyện ngụ ngôn Rùa và Thỏ:

    1,0

    8

    1,0

    +Ca ngợi những con người có ý chí, kiên trì, bền bỉ, cần cù
    và chịu khó.
    +Lên án những người lười biếng, khoe khoang, tự cao, kiêu
    ngạo, xem bản thân là giỏi nhất và xem thường người khác.
    9

    - HS nêu được cụ thể bài học.

    1,0

    +Chậm mà ổn định sẽ chiến thắng nhanh mà ẩu đoảng.
    +Chỉ cần chúng ta kiên trì, chắc chắn sẽ thành công”.
    II

    VIẾT

    4,0

    1. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự

    0,25

    2. Xác định đúng yêu cầu của đề.

    0,25

    -Viết bài văn kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật
    hoặc sự kiện lịch sử .
    - Mở bài:
    + Nêu được sự việc có thật liên quan đến nhân vật, sự kiện
    lịch sử mà văn bản sẽ thuật lại
    + Nêu lí do hay hoàn cảnh người viết thu thập tư liệu liên
    quan
    - Thân bài:
    Gợi lại bối cảnh, câu chuyện, dấu tích liên quan đến nhân vật,
    sự kiện
    + Câu chuyện, huyền thoại liên quan đến nhân vật, sự kiện
    + Dấu tích liên quan
    Thuật lại nội dung/ diễn biến của sự việc có thật liên quan
    đến nhân vật, sự kiện lịch sử
    + Bắt đầu - diễn biến - kết thúc
    + Sử dụng được một số bằng chứng (tư liệu, trích dẫn,...); kết
    hợp kể chuyện với miêu tả
    Ý nghĩa, tác động của sự việc đối với đời sống hoặc đối với
    nhận thức về nhân vật/ sự kiện lịch sử

    0,25

    2,5

    - Kết bài: Khẳng định ý nghĩa của sự việc hoặc nêu cảm nhận
    của người viết về sự việc.
    3. Chính tả, ngữ pháp

    0,25
    0,25

    Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp.
    4. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo

    0,25
     
    Gửi ý kiến