Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Tĩnh.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
CHỦ ĐỀ CÁC TUYẾN NỘI TIẾT CHÍNH

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Dung Thu (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:40' 28-03-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 142
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Dung Thu (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:40' 28-03-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 142
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO TUẦN
Giáo viên: Trần Thị Dung Thu
Tổ : KHTN
Trường THCS Sơn Kim
KẾ HOACH DẠY HỌC _ SINH 8 .
Tuần: 30
Tiết: 59, 60, 61
CHỦ ĐỀ : CÁC TUYẾN NỘI TIẾT CHÍNH
Môn sinh học lớp 8
Thời gian thực hiện 3 tiết
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Xác định vị trí, chức năng của tuyến yên và tuyến giáp. Tên các loại hooc mon
do các tuyến tiết ra. Cần có thói quen sử dụng muối I ốt trong bữa ăn hàng ngày.
- Xác định vị trí, chức năng của tuyến tụy và tuyến trên thận.Tên các loại hooc
mon do các tuyến tiết ra nhận biết các bệnh lí liên quan. Phân biệt bệnh hạ huyết
áp, tăng huyết áp, bệnh tiểu đường.
- Xác định vị trí, chức năng của tuyến sinh dục. Tên các loại hooc mon do tuyến
này tiết ra. Có
ý thức vệ sinh cơ thể cũng như hệ sinh dục
2. Năng lực :
a. Năng lực chung: Năng lực tự học, tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp
tác, ngôn ngữ,
dự đoán, thu thập, xử lí thông tin, rút ra kết luận, phản hồi.
b. Năng lực đặc thù: Quan sát phân tích sơ đồ, mô hình, hình ảnh, tìm kiếm
thông tin.
3. Phầm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, hợp tác.
II. Thiết bị dạy học và học liệu.:
1. Thiết bị: Ty vi nối mạng, tranh phóng to hình 55.3 SGK; hình 56.1, 56.2 và
57.3 SGK.
2. Học liệu : Sâu tầm tranh ảnh người khổng lồ trong nước cũng như trên thế giới và
các bệnh nội tiết..
III.Tiến trình bài giảng:
Hoạt động 1
MỞ ĐẦU .
a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề, nhiệm vụ cần giải quyết trong
bài học.
b. Nội dung: Dự đoán kiến thức liên quan đến tuyến nội tiết.
c. Sản phẩm 1. nội tiết, nội tiết, hooc môn, nhỏ, nội tiết.
2. tuyến giáp, truyến trên thận và tuyến sinh dục.
d. Tổ chức thực hiện.
B1 Chuyển giao nhiệm vụ. GV trình chiếu hình ảnh người khổng lồ, người tí hon,
người mắc bện bứu cổ, béo phì, hội chứng cushing yêu cầu HS quan sát, kết hợp
NĂM HỌC 2022-2023
KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO TUẦN
thông tin SGK lựa chọn các cụm từ thích hợp điền vào dấu chấm dể hoàn thành
bài tập điền từ sau.
1. Các hình ảnh dưới đây có liên quan đến tuyến..................Sản phẩm của các
tuyến ...................
chính là.....................chỉ một lượng...................nhưng có ảnh hưởng đến sinh lý,
trao đổi chất, chuyển hoá của cơ thể... Nếu bị rối loạn hoạt động
nội ..............thường dẫn đến tình trạng bệnh lí.
2. Các tuyến nội tiết chính là: tuyến yên,.............., tuyến
tuỵ,..........................và.......................
NĂM HỌC 2022-2023
KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO TUẦN
B2Thực hiện nhiệm vụ.HS quan sát tranh kết hợp SGK, hoàn thành đáp án theo
nhóm, cá nhân.
B3 Báo cáo kết quả và thảo luận.
HS đại diện xung phong trả lời, thảo luận bổ sung nếu sai.
B4. Kết luận, nhận định.
Gv dựa vào đáp án đạt được các nhóm kết luận, nhận định và đánh giá chấm lấy
điểm thường
xuyên cá nhân, nhóm. Hướng dẫn vào nội dung mới.
Hoạt động 2
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
NĂM HỌC 2022-2023
KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO TUẦN
TIẾT: 1
TUYẾN YÊN VÀ TUYẾN GIÁP
Hoạt động 2.1.
a. Mục tiêu: Xác định vị trí, chức năng của tuyến yên và tuyến giáp. Tên các
loại hooc mon do các tuyến tiết ra. Cần có thói quen sử dụng muối I ốt trong bữa
ăn hàng ngày.
b. Nội dung: tuyến yên, tuyến giáp.
c. Sản phẩm.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nội
Tyến yên
Tuyến giáp
dung
Vị trí
Nằm ở nền sọ có liên quan đến vùng Nằm dướic sụn giáp, trước khí
dưới đồi( thuộc não trung gian)
quản nặng 20-25g
Chức
Tiết hoocmôn kích thích hoạt động Chuyển hoá vật chất và năng
năng
của nhiều tuyến nội tiết khác. Ảnh lượng của cơ thể. Điều hòa trao
hưởng tới một số quá trình sinh lí đổi can xi và phốt pho trong
trong cơ thể.
máu.
Hoocmô FollicleStimulating(FSH), LH,TSH,
Tirôxin(TH)
n
ACTH, PRL,GH, ADH,
Ôxitôxin(OT)
Phòng tránh bị bứu cổ do thiếu iốt, không được nấu muối ở nhiệt độ qúa cao và thời
gian quá lâu sẽ mất hết iốt, vì iốt dễ bốc hơi khi nhiệt độ quá cao, bảo quản trong lọ
đậy kín.
d. Tổ chức thực hiện.
B1 Chuyển giao nhiệm vụ.
- GV trình chiếu phiếu học tập, hướng dẫn học sinh kẻ vào vở, trình chiếu hình
ảnh hướng dẫn HS quan sát thảo luận hoàn thành đáp án phiếu học tập.
NĂM HỌC 2022-2023
KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO TUẦN
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nội dung
Tyến yên
Tuyến giáp
Vị trí
Chức năng
Hoocmôn
Tại sao cần sử dụng muối iốt trong bữa ăn hàng ngày? Sử dụng muối iốt như thế nào là đ
cách?
B2.Thực hiện nhiệm vụ.
HS nghiên cứu thông tin, quan say hình ảnh SGKthảo luận nhóm nhỏ 6 phút
hoàn thành đáp án. Nhóm 1,2 tuyến yên, Nhóm 3,4 tuyến giáp. Câu hỏi cả 4
nhóm đều trả lời .
B3. Báo cáo kết quả và thảo luận.
Đại diện nhóm báo lần lượt báo cáo đáp án, các nhóm khác theo dõi thảo luận
thống nhất.
B4. Kết luận, nhận định.
Gv dựa vào đáp án đạt được các nhóm kết luận, nhận định và đánh giá chấm lấy
điểm thường
xuyên các nhóm, cá nhân. Tìm hiểu tuyến tuỵ và tuyến trên thận tiết học tới.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nội dung
Tyến tuỵ
Vị trí
Nằm phía sau dạ dày.
Hoocmôn - enzym tiêu hoá
trypsin,lipase..
- Insulin, glucagôn
Chức năng Biến đổi thức ăn ruột
non, điều hoà lượng
đường trong máu luôn
ổn định.
1.-Tình trạng bệnh lý.
Tuyến trên thận
Gồm 1 đôi nằm trên đỉnh 2 quả thận
- Testôstêron, ađrênalin , norađrênalin….
- Đieàu hoøa ñöôøng huyeát, ñieàu hoøa caùc muoái Natr
Kali trong maùu vaø laøm thay ñoåi caùc ñaëc tính sinh
duïc nam.
- Đieàu hoøa hoaït ñoäng tim maïch vaø hoâ haáp, goùp
phaàn cuøng glucagoân ñieàu chænh löôïng ñöôøng tron
maùu.
NĂM HỌC 2022-2023
KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO TUẦN
2. Tiểu đường, huyết áp thấp, huyết áp cao.
- Phòng tránh tiểu đường: Ăn sáng đầy đủ, ăn nhiều rau xanh, tập thể dục thường xuyê
hạn chế ăn đồ ngọt, tinh bột trắng, chất béo, dầu mỡ, nước có ga, chất kích thích..
- Phòng tránh huyết áp cao: Cần có chế độ dinh dưỡng hợp lý, không ăn quá mặn, hạn c
ăn dầu mỡ, giữ cân nặng mức hợp lý, luyện tập thể dục thể thao thường xuyên....
TIẾT: 2
TUYẾN TUỴ VÀ TUYẾN TRÊN THẬN
a. Mục tiêu: - Xác định vị trí, chức năng của tuyến tụy và tuyến trên thận.Tên
các loại hooc mon do các tuyến tiết ra nhận biết các bệnh lí liên quan. Phân biệt
bệnh hạ huyết áp, tăng huyết áp, bệnh tiểu đường.
b. Nội dung: Tuyên tuỵ và tuyến trên thận.
c. Sản phẩm.
d. Tổ chức thực hiện.
B1 Chuyển giao nhiệm vụ.
- GV trình chiếu hình ảnh tuyến tuỵ, tuyến trên thận, hứng dẫn học sinh kẻ phiếu
học tập số 2.
,
Hướng dẫn HS quan sát, đọc thông tin SGK, thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học
tập
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nội dung
Tyến tuỵ
Tuyến trên thận
Vị trí
Hoocmôn
Chức
năng
1. Nếu bị rối loạn tuyến nội tiết của tuyến tuỵ và tuyến trên thận sẽ gây ra hậu quả gì?
2.Nêu một số bệnh lý thường gặp và cách phòng tránh?
B2.Thực hiện nhiệm vụ.
HS nghiên cứu thông tin quan sát hình thảo luận nhóm 5 phút hoàn thành đáp
án.
B3. Báo cáo kết quả và thảo luận.
Đại diện nhóm báo lần lượt báo cáo đáp án, các nhóm khác theo dõi thảo luận
thống nhất.
B4. Kết luận, nhận định.
Gv dựa vào đáp án đạt được các nhóm kết luận, nhận định và đánh giá chấm lấy
điểm thường
xuyên các nhóm, cá nhân.
NĂM HỌC 2022-2023
KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO TUẦN
TIẾT 3
TUYẾN SINH DỤC
a. Mục tiêu: Xác định vị trí, chức năng của tuyến sinh dục. Tên các loại hooc
mon do tuyến
này tiết ra. Có ý thức vệ sinh cơ thể cũng như hệ sinh dục.
b. Nội dung: 1. Tinh hoàn, buồng trứng.
c. Sản phẩm.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Nội dung
Vị trí
Hoocmôn
Chức năng
Tinh hoàn
Nằm trong bừu
Testôstêron
-Sản sinh tinh trùng.
-Tiết hooc môn sinh dục nam
testosteron gây biến đổi cơ thể ở
tuổi dậy thì ở nam.
Xuất tinh lần đầu
Buồng trứng
Nằm ở hai bên tử cung.
Ơstrôgen
-Sản sinh trứng
-Tiết hooc môn sinh dục nữ
Ơstrogen gây biến đổi cơ thể ở
tuổi dậy thì ở nữ.
Hành kinh lần đầu
Dấu hiệu có
khả năng sinh
sản
1. Không vệ sinh sạch sẽ cơ qun sinh dục, mặc quần áo dơ bẩn, tắm rửa nguồn nước
dơ bẩn.
2. Gây vô sinh ở nam và nữ. Thường xuyên tắm rửa vệ sinh sạch sẽ cơ quan sinh dục,
không mặc quần áo bẩn và tắm rử a nguồn nước dơ bẩn,
d. Tổ chức thực hiện.
B1 Chuyển giao nhiệm vụ.
GV trình chiếu phiếu học tập hướng dẫn HS kẻ vào vở, trình chiếu hình ảnh vị trí
tinh hoàn, buồng trứng, phân công nam tìn hiểu tinh hoàn, nữ tìm hiểu buồng trứng
hoàn thành phiếu học tập .
NĂM HỌC 2022-2023
KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO TUẦN
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Nội dung
Tinh hoàn
Buồng trứng
Vị trí
Hoocmôn
Chức năng
Dấu hiệu có
khả năng sinh
sản.
1. Nguyên nhân gây viêm nhiễm tinh hoàn và buồng trứng? Hậu quả? Biện pháp
phòng tránh?
B2.Thực hiện nhiệm vụ.
HS kẻ phiếu học tập vào vở nghiên cứu thông tin quan sát hình thảo luận
nhóm 5 phút hoàn thành đáp án.
B3. Báo cáo kết quả và thảo luận.
Đại diện nhóm báo lần lượt báo cáo đáp án, các nhóm khác theo dõi thảo luận
thống nhất.
B4. Kết luận, nhận định.
Gv dựa vào đáp án đạt được các nhóm kết luận, nhận định và đánh giá chấm lấy
điểm thường
xuyên các nhóm, cá nhân.
Hoạt động 3:
LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Hs vận dung kiến thức học được vào kĩ năng làm bài.
NĂM HỌC 2022-2023
KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO TUẦN
b. Nội dung: Các tuyến nội tiết.
c. Sản phẩm.
Câu 1
2
3
4
5
6
7
Đ.A A
B
C
D
A
B
Bứu cổ, tiểu đường, buồng
trứng, tinh hoàn, buồng
trứng,.
d. Tổ chức thực hiện.
Câu 1. Bị rối loạn tuyến nội tiết sẽ gây nên tình trạng:
A. bệnh lý.
B. bứu cổ.
C. tiểu đường.
D.
gút.
Câu 2. Sản phẩm tiết của tuyến nội tiết có tên gọi là:
A. kháng nguyên. B. hoocmôn.
C. enzim.
D.
kháng thể.
Câu 3. Hoocmôn có đặc tính nào sau đây?
A. Đặc chủng.
B. Đặc biệt
C. Đặc hiệu.
D.
Đông đặc
Câu 4. Sản phẩm tiết các tuyến nội tiết được phân bố đi khắp cơ thể qua
con đường nào?
A. Tiêu hoá.
B. Bạch huyết
C. Dẫn riêng.
D.
Đường máu
Câu 5. Muốn phòng tránh mang thai , học sinh cần biết dấu hiệu nào sau
đây?
A. Dậy thì.
B. Trưởng thành
C. Thay đổi.
D.
Mang thai
Câu 6. Dấu hiệu dậy thì ở nam và nữ có khả năng sinh sản là?
A. Đã trưởng thành
B. Xuất tinh, hành kinh
lần đầu.
C. To, cao giống người lớn,.
D. Xuất hiện tinh hoàn,
buồng trứng.
Câu 7. Thường xuyên sử dụng muối Iôt để phòng tránh bệnh……………..ăn
nhiều đồ ngọt và uống nước có ga sẽ mắc bệnh………………… thường xuyên
vệ sinh sạch sẽ co quan sinh dục để phòng tránh viêm nhiễm cho tinh hoàn
và……………………………
Hậu quả của viêm nhiễm………………và buồng trứng không chữa trị
kịp thời và đúng cách sẽ gây vô sinh ở nam và nữ.
B2: Hs làm việc cá nhân/nhóm hoàn thành đáp án.
B3: Cá nhân/đại diện nhóm Hs báo kết quả đáp án của các câu hỏi.
B4: Gv nhận xét, đánh giá và cho điểm hs học tập tốt và trả lời đúng các câu hỏi.
Hoạt động 4:
VẬN DỤNG
a.Mục tiêu: Giúp HS vận dụng được về các tuyến nội tiết đã được học trong cuộc
sống hàng
ngày nhằm phòng tránh bảo vệ cơ thể.
b. Nội dung: Đưa ra các biện pháp bảo vệ tủy sống cũng như hệ thần kinh..
NĂM HỌC 2022-2023
KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO TUẦN
c. Sản phẩm: Đáp án trả lời, làm bài của học sinh ở tiết học tới.
d. Tổ chức thực hiện.
B1 Chuyển giao nhiệm vụ. GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu học sinh gi vào vở.
1. Em hãy nêu 4 bệnh thường gặp về tuyến nội tiết? Nguyên nhân? Biện pháp
phòng tránh?
B2 Thực hiện nhiệm vụ. HS làm bài tập ở nhà vào vở.
B3Báo cáo kết quả và thảo luận. Báo cáo kết quả làm bài phần mở đầu, thảo luận
thống nhất.
B4 Kết luận, nhận định.
Gv dựa vào đáp án kết luận, nhận định và đánh giá chấm lấy điểm thường
xuên.
* Tìm hiểu sự điều hoà phối hợp các tuyến nội tiết.
NĂM HỌC 2022-2023
Giáo viên: Trần Thị Dung Thu
Tổ : KHTN
Trường THCS Sơn Kim
KẾ HOACH DẠY HỌC _ SINH 8 .
Tuần: 30
Tiết: 59, 60, 61
CHỦ ĐỀ : CÁC TUYẾN NỘI TIẾT CHÍNH
Môn sinh học lớp 8
Thời gian thực hiện 3 tiết
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Xác định vị trí, chức năng của tuyến yên và tuyến giáp. Tên các loại hooc mon
do các tuyến tiết ra. Cần có thói quen sử dụng muối I ốt trong bữa ăn hàng ngày.
- Xác định vị trí, chức năng của tuyến tụy và tuyến trên thận.Tên các loại hooc
mon do các tuyến tiết ra nhận biết các bệnh lí liên quan. Phân biệt bệnh hạ huyết
áp, tăng huyết áp, bệnh tiểu đường.
- Xác định vị trí, chức năng của tuyến sinh dục. Tên các loại hooc mon do tuyến
này tiết ra. Có
ý thức vệ sinh cơ thể cũng như hệ sinh dục
2. Năng lực :
a. Năng lực chung: Năng lực tự học, tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp
tác, ngôn ngữ,
dự đoán, thu thập, xử lí thông tin, rút ra kết luận, phản hồi.
b. Năng lực đặc thù: Quan sát phân tích sơ đồ, mô hình, hình ảnh, tìm kiếm
thông tin.
3. Phầm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, hợp tác.
II. Thiết bị dạy học và học liệu.:
1. Thiết bị: Ty vi nối mạng, tranh phóng to hình 55.3 SGK; hình 56.1, 56.2 và
57.3 SGK.
2. Học liệu : Sâu tầm tranh ảnh người khổng lồ trong nước cũng như trên thế giới và
các bệnh nội tiết..
III.Tiến trình bài giảng:
Hoạt động 1
MỞ ĐẦU .
a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề, nhiệm vụ cần giải quyết trong
bài học.
b. Nội dung: Dự đoán kiến thức liên quan đến tuyến nội tiết.
c. Sản phẩm 1. nội tiết, nội tiết, hooc môn, nhỏ, nội tiết.
2. tuyến giáp, truyến trên thận và tuyến sinh dục.
d. Tổ chức thực hiện.
B1 Chuyển giao nhiệm vụ. GV trình chiếu hình ảnh người khổng lồ, người tí hon,
người mắc bện bứu cổ, béo phì, hội chứng cushing yêu cầu HS quan sát, kết hợp
NĂM HỌC 2022-2023
KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO TUẦN
thông tin SGK lựa chọn các cụm từ thích hợp điền vào dấu chấm dể hoàn thành
bài tập điền từ sau.
1. Các hình ảnh dưới đây có liên quan đến tuyến..................Sản phẩm của các
tuyến ...................
chính là.....................chỉ một lượng...................nhưng có ảnh hưởng đến sinh lý,
trao đổi chất, chuyển hoá của cơ thể... Nếu bị rối loạn hoạt động
nội ..............thường dẫn đến tình trạng bệnh lí.
2. Các tuyến nội tiết chính là: tuyến yên,.............., tuyến
tuỵ,..........................và.......................
NĂM HỌC 2022-2023
KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO TUẦN
B2Thực hiện nhiệm vụ.HS quan sát tranh kết hợp SGK, hoàn thành đáp án theo
nhóm, cá nhân.
B3 Báo cáo kết quả và thảo luận.
HS đại diện xung phong trả lời, thảo luận bổ sung nếu sai.
B4. Kết luận, nhận định.
Gv dựa vào đáp án đạt được các nhóm kết luận, nhận định và đánh giá chấm lấy
điểm thường
xuyên cá nhân, nhóm. Hướng dẫn vào nội dung mới.
Hoạt động 2
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
NĂM HỌC 2022-2023
KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO TUẦN
TIẾT: 1
TUYẾN YÊN VÀ TUYẾN GIÁP
Hoạt động 2.1.
a. Mục tiêu: Xác định vị trí, chức năng của tuyến yên và tuyến giáp. Tên các
loại hooc mon do các tuyến tiết ra. Cần có thói quen sử dụng muối I ốt trong bữa
ăn hàng ngày.
b. Nội dung: tuyến yên, tuyến giáp.
c. Sản phẩm.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nội
Tyến yên
Tuyến giáp
dung
Vị trí
Nằm ở nền sọ có liên quan đến vùng Nằm dướic sụn giáp, trước khí
dưới đồi( thuộc não trung gian)
quản nặng 20-25g
Chức
Tiết hoocmôn kích thích hoạt động Chuyển hoá vật chất và năng
năng
của nhiều tuyến nội tiết khác. Ảnh lượng của cơ thể. Điều hòa trao
hưởng tới một số quá trình sinh lí đổi can xi và phốt pho trong
trong cơ thể.
máu.
Hoocmô FollicleStimulating(FSH), LH,TSH,
Tirôxin(TH)
n
ACTH, PRL,GH, ADH,
Ôxitôxin(OT)
Phòng tránh bị bứu cổ do thiếu iốt, không được nấu muối ở nhiệt độ qúa cao và thời
gian quá lâu sẽ mất hết iốt, vì iốt dễ bốc hơi khi nhiệt độ quá cao, bảo quản trong lọ
đậy kín.
d. Tổ chức thực hiện.
B1 Chuyển giao nhiệm vụ.
- GV trình chiếu phiếu học tập, hướng dẫn học sinh kẻ vào vở, trình chiếu hình
ảnh hướng dẫn HS quan sát thảo luận hoàn thành đáp án phiếu học tập.
NĂM HỌC 2022-2023
KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO TUẦN
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nội dung
Tyến yên
Tuyến giáp
Vị trí
Chức năng
Hoocmôn
Tại sao cần sử dụng muối iốt trong bữa ăn hàng ngày? Sử dụng muối iốt như thế nào là đ
cách?
B2.Thực hiện nhiệm vụ.
HS nghiên cứu thông tin, quan say hình ảnh SGKthảo luận nhóm nhỏ 6 phút
hoàn thành đáp án. Nhóm 1,2 tuyến yên, Nhóm 3,4 tuyến giáp. Câu hỏi cả 4
nhóm đều trả lời .
B3. Báo cáo kết quả và thảo luận.
Đại diện nhóm báo lần lượt báo cáo đáp án, các nhóm khác theo dõi thảo luận
thống nhất.
B4. Kết luận, nhận định.
Gv dựa vào đáp án đạt được các nhóm kết luận, nhận định và đánh giá chấm lấy
điểm thường
xuyên các nhóm, cá nhân. Tìm hiểu tuyến tuỵ và tuyến trên thận tiết học tới.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nội dung
Tyến tuỵ
Vị trí
Nằm phía sau dạ dày.
Hoocmôn - enzym tiêu hoá
trypsin,lipase..
- Insulin, glucagôn
Chức năng Biến đổi thức ăn ruột
non, điều hoà lượng
đường trong máu luôn
ổn định.
1.-Tình trạng bệnh lý.
Tuyến trên thận
Gồm 1 đôi nằm trên đỉnh 2 quả thận
- Testôstêron, ađrênalin , norađrênalin….
- Đieàu hoøa ñöôøng huyeát, ñieàu hoøa caùc muoái Natr
Kali trong maùu vaø laøm thay ñoåi caùc ñaëc tính sinh
duïc nam.
- Đieàu hoøa hoaït ñoäng tim maïch vaø hoâ haáp, goùp
phaàn cuøng glucagoân ñieàu chænh löôïng ñöôøng tron
maùu.
NĂM HỌC 2022-2023
KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO TUẦN
2. Tiểu đường, huyết áp thấp, huyết áp cao.
- Phòng tránh tiểu đường: Ăn sáng đầy đủ, ăn nhiều rau xanh, tập thể dục thường xuyê
hạn chế ăn đồ ngọt, tinh bột trắng, chất béo, dầu mỡ, nước có ga, chất kích thích..
- Phòng tránh huyết áp cao: Cần có chế độ dinh dưỡng hợp lý, không ăn quá mặn, hạn c
ăn dầu mỡ, giữ cân nặng mức hợp lý, luyện tập thể dục thể thao thường xuyên....
TIẾT: 2
TUYẾN TUỴ VÀ TUYẾN TRÊN THẬN
a. Mục tiêu: - Xác định vị trí, chức năng của tuyến tụy và tuyến trên thận.Tên
các loại hooc mon do các tuyến tiết ra nhận biết các bệnh lí liên quan. Phân biệt
bệnh hạ huyết áp, tăng huyết áp, bệnh tiểu đường.
b. Nội dung: Tuyên tuỵ và tuyến trên thận.
c. Sản phẩm.
d. Tổ chức thực hiện.
B1 Chuyển giao nhiệm vụ.
- GV trình chiếu hình ảnh tuyến tuỵ, tuyến trên thận, hứng dẫn học sinh kẻ phiếu
học tập số 2.
,
Hướng dẫn HS quan sát, đọc thông tin SGK, thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học
tập
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nội dung
Tyến tuỵ
Tuyến trên thận
Vị trí
Hoocmôn
Chức
năng
1. Nếu bị rối loạn tuyến nội tiết của tuyến tuỵ và tuyến trên thận sẽ gây ra hậu quả gì?
2.Nêu một số bệnh lý thường gặp và cách phòng tránh?
B2.Thực hiện nhiệm vụ.
HS nghiên cứu thông tin quan sát hình thảo luận nhóm 5 phút hoàn thành đáp
án.
B3. Báo cáo kết quả và thảo luận.
Đại diện nhóm báo lần lượt báo cáo đáp án, các nhóm khác theo dõi thảo luận
thống nhất.
B4. Kết luận, nhận định.
Gv dựa vào đáp án đạt được các nhóm kết luận, nhận định và đánh giá chấm lấy
điểm thường
xuyên các nhóm, cá nhân.
NĂM HỌC 2022-2023
KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO TUẦN
TIẾT 3
TUYẾN SINH DỤC
a. Mục tiêu: Xác định vị trí, chức năng của tuyến sinh dục. Tên các loại hooc
mon do tuyến
này tiết ra. Có ý thức vệ sinh cơ thể cũng như hệ sinh dục.
b. Nội dung: 1. Tinh hoàn, buồng trứng.
c. Sản phẩm.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Nội dung
Vị trí
Hoocmôn
Chức năng
Tinh hoàn
Nằm trong bừu
Testôstêron
-Sản sinh tinh trùng.
-Tiết hooc môn sinh dục nam
testosteron gây biến đổi cơ thể ở
tuổi dậy thì ở nam.
Xuất tinh lần đầu
Buồng trứng
Nằm ở hai bên tử cung.
Ơstrôgen
-Sản sinh trứng
-Tiết hooc môn sinh dục nữ
Ơstrogen gây biến đổi cơ thể ở
tuổi dậy thì ở nữ.
Hành kinh lần đầu
Dấu hiệu có
khả năng sinh
sản
1. Không vệ sinh sạch sẽ cơ qun sinh dục, mặc quần áo dơ bẩn, tắm rửa nguồn nước
dơ bẩn.
2. Gây vô sinh ở nam và nữ. Thường xuyên tắm rửa vệ sinh sạch sẽ cơ quan sinh dục,
không mặc quần áo bẩn và tắm rử a nguồn nước dơ bẩn,
d. Tổ chức thực hiện.
B1 Chuyển giao nhiệm vụ.
GV trình chiếu phiếu học tập hướng dẫn HS kẻ vào vở, trình chiếu hình ảnh vị trí
tinh hoàn, buồng trứng, phân công nam tìn hiểu tinh hoàn, nữ tìm hiểu buồng trứng
hoàn thành phiếu học tập .
NĂM HỌC 2022-2023
KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO TUẦN
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Nội dung
Tinh hoàn
Buồng trứng
Vị trí
Hoocmôn
Chức năng
Dấu hiệu có
khả năng sinh
sản.
1. Nguyên nhân gây viêm nhiễm tinh hoàn và buồng trứng? Hậu quả? Biện pháp
phòng tránh?
B2.Thực hiện nhiệm vụ.
HS kẻ phiếu học tập vào vở nghiên cứu thông tin quan sát hình thảo luận
nhóm 5 phút hoàn thành đáp án.
B3. Báo cáo kết quả và thảo luận.
Đại diện nhóm báo lần lượt báo cáo đáp án, các nhóm khác theo dõi thảo luận
thống nhất.
B4. Kết luận, nhận định.
Gv dựa vào đáp án đạt được các nhóm kết luận, nhận định và đánh giá chấm lấy
điểm thường
xuyên các nhóm, cá nhân.
Hoạt động 3:
LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Hs vận dung kiến thức học được vào kĩ năng làm bài.
NĂM HỌC 2022-2023
KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO TUẦN
b. Nội dung: Các tuyến nội tiết.
c. Sản phẩm.
Câu 1
2
3
4
5
6
7
Đ.A A
B
C
D
A
B
Bứu cổ, tiểu đường, buồng
trứng, tinh hoàn, buồng
trứng,.
d. Tổ chức thực hiện.
Câu 1. Bị rối loạn tuyến nội tiết sẽ gây nên tình trạng:
A. bệnh lý.
B. bứu cổ.
C. tiểu đường.
D.
gút.
Câu 2. Sản phẩm tiết của tuyến nội tiết có tên gọi là:
A. kháng nguyên. B. hoocmôn.
C. enzim.
D.
kháng thể.
Câu 3. Hoocmôn có đặc tính nào sau đây?
A. Đặc chủng.
B. Đặc biệt
C. Đặc hiệu.
D.
Đông đặc
Câu 4. Sản phẩm tiết các tuyến nội tiết được phân bố đi khắp cơ thể qua
con đường nào?
A. Tiêu hoá.
B. Bạch huyết
C. Dẫn riêng.
D.
Đường máu
Câu 5. Muốn phòng tránh mang thai , học sinh cần biết dấu hiệu nào sau
đây?
A. Dậy thì.
B. Trưởng thành
C. Thay đổi.
D.
Mang thai
Câu 6. Dấu hiệu dậy thì ở nam và nữ có khả năng sinh sản là?
A. Đã trưởng thành
B. Xuất tinh, hành kinh
lần đầu.
C. To, cao giống người lớn,.
D. Xuất hiện tinh hoàn,
buồng trứng.
Câu 7. Thường xuyên sử dụng muối Iôt để phòng tránh bệnh……………..ăn
nhiều đồ ngọt và uống nước có ga sẽ mắc bệnh………………… thường xuyên
vệ sinh sạch sẽ co quan sinh dục để phòng tránh viêm nhiễm cho tinh hoàn
và……………………………
Hậu quả của viêm nhiễm………………và buồng trứng không chữa trị
kịp thời và đúng cách sẽ gây vô sinh ở nam và nữ.
B2: Hs làm việc cá nhân/nhóm hoàn thành đáp án.
B3: Cá nhân/đại diện nhóm Hs báo kết quả đáp án của các câu hỏi.
B4: Gv nhận xét, đánh giá và cho điểm hs học tập tốt và trả lời đúng các câu hỏi.
Hoạt động 4:
VẬN DỤNG
a.Mục tiêu: Giúp HS vận dụng được về các tuyến nội tiết đã được học trong cuộc
sống hàng
ngày nhằm phòng tránh bảo vệ cơ thể.
b. Nội dung: Đưa ra các biện pháp bảo vệ tủy sống cũng như hệ thần kinh..
NĂM HỌC 2022-2023
KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO TUẦN
c. Sản phẩm: Đáp án trả lời, làm bài của học sinh ở tiết học tới.
d. Tổ chức thực hiện.
B1 Chuyển giao nhiệm vụ. GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu học sinh gi vào vở.
1. Em hãy nêu 4 bệnh thường gặp về tuyến nội tiết? Nguyên nhân? Biện pháp
phòng tránh?
B2 Thực hiện nhiệm vụ. HS làm bài tập ở nhà vào vở.
B3Báo cáo kết quả và thảo luận. Báo cáo kết quả làm bài phần mở đầu, thảo luận
thống nhất.
B4 Kết luận, nhận định.
Gv dựa vào đáp án kết luận, nhận định và đánh giá chấm lấy điểm thường
xuên.
* Tìm hiểu sự điều hoà phối hợp các tuyến nội tiết.
NĂM HỌC 2022-2023
 






Các ý kiến mới nhất