Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z6179046402785_d8033d7264b032f86815e93440b26107.jpg TV.jpg Z6179046402785_d8033d7264b032f86815e93440b26107.jpg Z6179046402785_d8033d7264b032f86815e93440b26107.jpg Chia_se_sach.jpg Picture3.png Picture2.jpg 1.jpg TG07.jpg Trai_dat_anh.jpg GIAOTHONGTPHCMMAU3.jpg Luoc_do_cac_khu_vuc_Chau_A.jpg Luoc_do_dia_hinh_Viet_Nam1jpg.jpg VietNamtrongDNA.jpg TG10.jpg CangBien.jpg Chau_Au.jpg Dieu_che_oxygen.flv Z3709182679573_41208eee791c18f991b1b53b1a2c579f.jpg 2207243317987427219.flv

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Tĩnh.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    CHỦ ĐỀ CÁC TUYẾN NỘI TIẾT CHÍNH

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thị Dung Thu (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:40' 28-03-2023
    Dung lượng: 1.4 MB
    Số lượt tải: 142
    Số lượt thích: 0 người
    KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO TUẦN
    Giáo viên: Trần Thị Dung Thu
    Tổ : KHTN
    Trường THCS Sơn Kim
    KẾ HOACH DẠY HỌC _ SINH 8 .
    Tuần: 30
    Tiết: 59, 60, 61

    CHỦ ĐỀ : CÁC TUYẾN NỘI TIẾT CHÍNH
    Môn sinh học lớp 8
    Thời gian thực hiện 3 tiết

    I. Mục tiêu:
    1. Kiến thức:
    - Xác định vị trí, chức năng của tuyến yên và tuyến giáp. Tên các loại hooc mon
    do các tuyến tiết ra. Cần có thói quen sử dụng muối I ốt trong bữa ăn hàng ngày.
    - Xác định vị trí, chức năng của tuyến tụy và tuyến trên thận.Tên các loại hooc
    mon do các tuyến tiết ra nhận biết các bệnh lí liên quan. Phân biệt bệnh hạ huyết
    áp, tăng huyết áp, bệnh tiểu đường.
    - Xác định vị trí, chức năng của tuyến sinh dục. Tên các loại hooc mon do tuyến
    này tiết ra. Có
    ý thức vệ sinh cơ thể cũng như hệ sinh dục
    2. Năng lực :
    a. Năng lực chung: Năng lực tự học, tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp
    tác, ngôn ngữ,
    dự đoán, thu thập, xử lí thông tin, rút ra kết luận, phản hồi.
    b. Năng lực đặc thù: Quan sát phân tích sơ đồ, mô hình, hình ảnh, tìm kiếm
    thông tin.
    3. Phầm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, hợp tác.
    II. Thiết bị dạy học và học liệu.:
    1. Thiết bị: Ty vi nối mạng, tranh phóng to hình 55.3 SGK; hình 56.1, 56.2 và
    57.3 SGK.
    2. Học liệu : Sâu tầm tranh ảnh người khổng lồ trong nước cũng như trên thế giới và
    các bệnh nội tiết..

    III.Tiến trình bài giảng:

    Hoạt động 1
    MỞ ĐẦU .
    a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề, nhiệm vụ cần giải quyết trong
    bài học.
    b. Nội dung: Dự đoán kiến thức liên quan đến tuyến nội tiết.
    c. Sản phẩm 1. nội tiết, nội tiết, hooc môn, nhỏ, nội tiết.
    2. tuyến giáp, truyến trên thận và tuyến sinh dục.
    d. Tổ chức thực hiện.
    B1 Chuyển giao nhiệm vụ. GV trình chiếu hình ảnh người khổng lồ, người tí hon,
    người mắc bện bứu cổ, béo phì, hội chứng cushing yêu cầu HS quan sát, kết hợp
    NĂM HỌC 2022-2023

    KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO TUẦN
    thông tin SGK lựa chọn các cụm từ thích hợp điền vào dấu chấm dể hoàn thành
    bài tập điền từ sau.
    1. Các hình ảnh dưới đây có liên quan đến tuyến..................Sản phẩm của các
    tuyến ...................
    chính là.....................chỉ một lượng...................nhưng có ảnh hưởng đến sinh lý,
    trao đổi chất, chuyển hoá của cơ thể... Nếu bị rối loạn hoạt động
    nội ..............thường dẫn đến tình trạng bệnh lí.
    2. Các tuyến nội tiết chính là: tuyến yên,.............., tuyến
    tuỵ,..........................và.......................

    NĂM HỌC 2022-2023

    KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO TUẦN

    B2Thực hiện nhiệm vụ.HS quan sát tranh kết hợp SGK, hoàn thành đáp án theo
    nhóm, cá nhân.
    B3 Báo cáo kết quả và thảo luận.
    HS đại diện xung phong trả lời, thảo luận bổ sung nếu sai.
    B4. Kết luận, nhận định.
    Gv dựa vào đáp án đạt được các nhóm kết luận, nhận định và đánh giá chấm lấy
    điểm thường
    xuyên cá nhân, nhóm. Hướng dẫn vào nội dung mới.
    Hoạt động 2
    HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    NĂM HỌC 2022-2023

    KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO TUẦN
    TIẾT: 1

    TUYẾN YÊN VÀ TUYẾN GIÁP
    Hoạt động 2.1.

    a. Mục tiêu: Xác định vị trí, chức năng của tuyến yên và tuyến giáp. Tên các
    loại hooc mon do các tuyến tiết ra. Cần có thói quen sử dụng muối I ốt trong bữa
    ăn hàng ngày.
    b. Nội dung: tuyến yên, tuyến giáp.
    c. Sản phẩm.
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
    Nội
    Tyến yên
    Tuyến giáp
    dung
    Vị trí
    Nằm ở nền sọ có liên quan đến vùng Nằm dướic sụn giáp, trước khí
    dưới đồi( thuộc não trung gian)
    quản nặng 20-25g
    Chức
    Tiết hoocmôn kích thích hoạt động Chuyển hoá vật chất và năng
    năng
    của nhiều tuyến nội tiết khác. Ảnh lượng của cơ thể. Điều hòa trao
    hưởng tới một số quá trình sinh lí đổi can xi và phốt pho trong
    trong cơ thể.
    máu.
    Hoocmô FollicleStimulating(FSH), LH,TSH,
    Tirôxin(TH)
    n
    ACTH, PRL,GH, ADH,
    Ôxitôxin(OT)
    Phòng tránh bị bứu cổ do thiếu iốt, không được nấu muối ở nhiệt độ qúa cao và thời
    gian quá lâu sẽ mất hết iốt, vì iốt dễ bốc hơi khi nhiệt độ quá cao, bảo quản trong lọ
    đậy kín.
    d. Tổ chức thực hiện.
    B1 Chuyển giao nhiệm vụ.
    - GV trình chiếu phiếu học tập, hướng dẫn học sinh kẻ vào vở, trình chiếu hình
    ảnh hướng dẫn HS quan sát thảo luận hoàn thành đáp án phiếu học tập.

    NĂM HỌC 2022-2023

    KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO TUẦN

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

    Nội dung
    Tyến yên
    Tuyến giáp
    Vị trí
    Chức năng
    Hoocmôn
    Tại sao cần sử dụng muối iốt trong bữa ăn hàng ngày? Sử dụng muối iốt như thế nào là đ
    cách?
    B2.Thực hiện nhiệm vụ.
    HS nghiên cứu thông tin, quan say hình ảnh SGKthảo luận nhóm nhỏ 6 phút
    hoàn thành đáp án. Nhóm 1,2 tuyến yên, Nhóm 3,4 tuyến giáp. Câu hỏi cả 4
    nhóm đều trả lời .
    B3. Báo cáo kết quả và thảo luận.
    Đại diện nhóm báo lần lượt báo cáo đáp án, các nhóm khác theo dõi thảo luận
    thống nhất.
    B4. Kết luận, nhận định.
    Gv dựa vào đáp án đạt được các nhóm kết luận, nhận định và đánh giá chấm lấy
    điểm thường
    xuyên các nhóm, cá nhân. Tìm hiểu tuyến tuỵ và tuyến trên thận tiết học tới.
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
    Nội dung
    Tyến tuỵ
    Vị trí
    Nằm phía sau dạ dày.
    Hoocmôn - enzym tiêu hoá
    trypsin,lipase..

    - Insulin, glucagôn
    Chức năng Biến đổi thức ăn ruột
    non, điều hoà lượng
    đường trong máu luôn
    ổn định.

    1.-Tình trạng bệnh lý.

    Tuyến trên thận
    Gồm 1 đôi nằm trên đỉnh 2 quả thận
    - Testôstêron, ađrênalin , norađrênalin….

    - Đieàu hoøa ñöôøng huyeát, ñieàu hoøa caùc muoái Natr
    Kali trong maùu vaø laøm thay ñoåi caùc ñaëc tính sinh
    duïc nam.
    - Đieàu hoøa hoaït ñoäng tim maïch vaø hoâ haáp, goùp
    phaàn cuøng glucagoân ñieàu chænh löôïng ñöôøng tron
    maùu.

    NĂM HỌC 2022-2023

    KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO TUẦN

    2. Tiểu đường, huyết áp thấp, huyết áp cao.
    - Phòng tránh tiểu đường: Ăn sáng đầy đủ, ăn nhiều rau xanh, tập thể dục thường xuyê
    hạn chế ăn đồ ngọt, tinh bột trắng, chất béo, dầu mỡ, nước có ga, chất kích thích..
    - Phòng tránh huyết áp cao: Cần có chế độ dinh dưỡng hợp lý, không ăn quá mặn, hạn c
    ăn dầu mỡ, giữ cân nặng mức hợp lý, luyện tập thể dục thể thao thường xuyên....

    TIẾT: 2

    TUYẾN TUỴ VÀ TUYẾN TRÊN THẬN

    a. Mục tiêu: - Xác định vị trí, chức năng của tuyến tụy và tuyến trên thận.Tên
    các loại hooc mon do các tuyến tiết ra nhận biết các bệnh lí liên quan. Phân biệt
    bệnh hạ huyết áp, tăng huyết áp, bệnh tiểu đường.
    b. Nội dung: Tuyên tuỵ và tuyến trên thận.
    c. Sản phẩm.
    d. Tổ chức thực hiện.
    B1 Chuyển giao nhiệm vụ.
    - GV trình chiếu hình ảnh tuyến tuỵ, tuyến trên thận, hứng dẫn học sinh kẻ phiếu
    học tập số 2.

    ,

    Hướng dẫn HS quan sát, đọc thông tin SGK, thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học
    tập
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
    Nội dung
    Tyến tuỵ
    Tuyến trên thận
    Vị trí
    Hoocmôn
    Chức
    năng
    1. Nếu bị rối loạn tuyến nội tiết của tuyến tuỵ và tuyến trên thận sẽ gây ra hậu quả gì?
    2.Nêu một số bệnh lý thường gặp và cách phòng tránh?
    B2.Thực hiện nhiệm vụ.
    HS nghiên cứu thông tin quan sát hình thảo luận nhóm 5 phút hoàn thành đáp
    án.
    B3. Báo cáo kết quả và thảo luận.
    Đại diện nhóm báo lần lượt báo cáo đáp án, các nhóm khác theo dõi thảo luận
    thống nhất.
    B4. Kết luận, nhận định.
    Gv dựa vào đáp án đạt được các nhóm kết luận, nhận định và đánh giá chấm lấy
    điểm thường
    xuyên các nhóm, cá nhân.
    NĂM HỌC 2022-2023

    KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO TUẦN

    TIẾT 3

    TUYẾN SINH DỤC

    a. Mục tiêu: Xác định vị trí, chức năng của tuyến sinh dục. Tên các loại hooc
    mon do tuyến
    này tiết ra. Có ý thức vệ sinh cơ thể cũng như hệ sinh dục.
    b. Nội dung: 1. Tinh hoàn, buồng trứng.
    c. Sản phẩm.
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
    Nội dung
    Vị trí
    Hoocmôn
    Chức năng

    Tinh hoàn
    Nằm trong bừu
    Testôstêron
    -Sản sinh tinh trùng.
    -Tiết hooc môn sinh dục nam
    testosteron gây biến đổi cơ thể ở
    tuổi dậy thì ở nam.
    Xuất tinh lần đầu

    Buồng trứng
    Nằm ở hai bên tử cung.
    Ơstrôgen

    -Sản sinh trứng
    -Tiết hooc môn sinh dục nữ
    Ơstrogen gây biến đổi cơ thể ở
    tuổi dậy thì ở nữ.
    Hành kinh lần đầu

    Dấu hiệu có
    khả năng sinh
    sản
    1. Không vệ sinh sạch sẽ cơ qun sinh dục, mặc quần áo dơ bẩn, tắm rửa nguồn nước
    dơ bẩn.
    2. Gây vô sinh ở nam và nữ. Thường xuyên tắm rửa vệ sinh sạch sẽ cơ quan sinh dục,
    không mặc quần áo bẩn và tắm rử a nguồn nước dơ bẩn,
    d. Tổ chức thực hiện.
    B1 Chuyển giao nhiệm vụ.
    GV trình chiếu phiếu học tập hướng dẫn HS kẻ vào vở, trình chiếu hình ảnh vị trí
    tinh hoàn, buồng trứng, phân công nam tìn hiểu tinh hoàn, nữ tìm hiểu buồng trứng
    hoàn thành phiếu học tập .

    NĂM HỌC 2022-2023

    KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO TUẦN

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
    Nội dung
    Tinh hoàn
    Buồng trứng
    Vị trí
    Hoocmôn
    Chức năng
    Dấu hiệu có
    khả năng sinh
    sản.
    1. Nguyên nhân gây viêm nhiễm tinh hoàn và buồng trứng? Hậu quả? Biện pháp
    phòng tránh?
    B2.Thực hiện nhiệm vụ.
    HS kẻ phiếu học tập vào vở nghiên cứu thông tin quan sát hình thảo luận
    nhóm 5 phút hoàn thành đáp án.
    B3. Báo cáo kết quả và thảo luận.
    Đại diện nhóm báo lần lượt báo cáo đáp án, các nhóm khác theo dõi thảo luận
    thống nhất.
    B4. Kết luận, nhận định.
    Gv dựa vào đáp án đạt được các nhóm kết luận, nhận định và đánh giá chấm lấy
    điểm thường
    xuyên các nhóm, cá nhân.
    Hoạt động 3:

    LUYỆN TẬP

    a. Mục tiêu: Hs vận dung kiến thức học được vào kĩ năng làm bài.
    NĂM HỌC 2022-2023

    KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO TUẦN
    b. Nội dung: Các tuyến nội tiết.
    c. Sản phẩm.
    Câu 1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    Đ.A A
    B
    C
    D
    A
    B
    Bứu cổ, tiểu đường, buồng
    trứng, tinh hoàn, buồng
    trứng,.
    d. Tổ chức thực hiện.
    Câu 1. Bị rối loạn tuyến nội tiết sẽ gây nên tình trạng:
    A. bệnh lý.
    B. bứu cổ.
    C. tiểu đường.
    D.
    gút.
    Câu 2. Sản phẩm tiết của tuyến nội tiết có tên gọi là:
    A. kháng nguyên. B. hoocmôn.
    C. enzim.
    D.
    kháng thể.
    Câu 3. Hoocmôn có đặc tính nào sau đây?
    A. Đặc chủng.
    B. Đặc biệt
    C. Đặc hiệu.
    D.
    Đông đặc
    Câu 4. Sản phẩm tiết các tuyến nội tiết được phân bố đi khắp cơ thể qua
    con đường nào?
    A. Tiêu hoá.
    B. Bạch huyết
    C. Dẫn riêng.
    D.
    Đường máu
    Câu 5. Muốn phòng tránh mang thai , học sinh cần biết dấu hiệu nào sau
    đây?
    A. Dậy thì.
    B. Trưởng thành
    C. Thay đổi.
    D.
    Mang thai
    Câu 6. Dấu hiệu dậy thì ở nam và nữ có khả năng sinh sản là?
    A. Đã trưởng thành
    B. Xuất tinh, hành kinh
    lần đầu.
    C. To, cao giống người lớn,.
    D. Xuất hiện tinh hoàn,
    buồng trứng.
    Câu 7. Thường xuyên sử dụng muối Iôt để phòng tránh bệnh……………..ăn
    nhiều đồ ngọt và uống nước có ga sẽ mắc bệnh………………… thường xuyên
    vệ sinh sạch sẽ co quan sinh dục để phòng tránh viêm nhiễm cho tinh hoàn
    và……………………………
    Hậu quả của viêm nhiễm………………và buồng trứng không chữa trị
    kịp thời và đúng cách sẽ gây vô sinh ở nam và nữ.
    B2: Hs làm việc cá nhân/nhóm hoàn thành đáp án.
    B3: Cá nhân/đại diện nhóm Hs báo kết quả đáp án của các câu hỏi.
    B4: Gv nhận xét, đánh giá và cho điểm hs học tập tốt và trả lời đúng các câu hỏi.
    Hoạt động 4:

    VẬN DỤNG

    a.Mục tiêu: Giúp HS vận dụng được về các tuyến nội tiết đã được học trong cuộc
    sống hàng
    ngày nhằm phòng tránh bảo vệ cơ thể.
    b. Nội dung: Đưa ra các biện pháp bảo vệ tủy sống cũng như hệ thần kinh..
    NĂM HỌC 2022-2023

    KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO TUẦN
    c. Sản phẩm: Đáp án trả lời, làm bài của học sinh ở tiết học tới.
    d. Tổ chức thực hiện.
    B1 Chuyển giao nhiệm vụ. GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu học sinh gi vào vở.
    1. Em hãy nêu 4 bệnh thường gặp về tuyến nội tiết? Nguyên nhân? Biện pháp
    phòng tránh?
    B2 Thực hiện nhiệm vụ. HS làm bài tập ở nhà vào vở.
    B3Báo cáo kết quả và thảo luận. Báo cáo kết quả làm bài phần mở đầu, thảo luận
    thống nhất.
    B4 Kết luận, nhận định.
    Gv dựa vào đáp án kết luận, nhận định và đánh giá chấm lấy điểm thường
    xuên.
    * Tìm hiểu sự điều hoà phối hợp các tuyến nội tiết.

    NĂM HỌC 2022-2023
     
    Gửi ý kiến