Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Tĩnh.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Chuyển biến KT-XH thời nguyên thủy

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Quyên
Ngày gửi: 21h:08' 15-11-2022
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 418
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Quyên
Ngày gửi: 21h:08' 15-11-2022
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 418
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TH-THCS BÌNH BA
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP 6/2
Phân môn Lịch sử 6
Giáo viên: Nguyễn Thị Minh Quyên
CÔNG
CỤ
CÔNG CỤ ĐÁ
ĐÁ
ĐỒNG
ĐỒNG ĐỎ
ĐỎ
ĐỒNG
ĐỒNG THAU
THAU
LUYỆN
LUYỆN KIM
KIM
BÀI 6: TIẾT 10
CHUYỂN BIẾN KINH TẾ XÃ HỘI CUỐI THỜI NGUYÊN THỦY
( tiết 1)
Nội dung bài học:
1.Sự phát triển ra kim loại và chuyển biến về kinh tế
cuối thời nguyên thủy
2.Chuyển biến về xã hội cuối thời nguyên thủy
3.Việt Nam cuối thời nguyên thủy
1 . Sự phát hiện ra kim loại và chuyển biến về kinh tế cuối thời nguyên thủy
Học sinh đọc thông tin mục 1, quan sát các hình từ hình 5.1 đến hình
5.4 SGK trang 22,23 hoàn thành phiếu bài tập
PHIẾU HỌC TẬP
00:01
00:02
00:03
00:04
00:05
00:06
00:07
00:08
00:09
00:10
00:11
00:12
00:13
00:14
00:15
00:16
00:17
00:18
00:19
00:20
00:21
00:22
00:23
00:24
00:25
00:26
00:27
00:28
00:29
00:30
00:31
00:32
00:33
00:34
00:35
00:36
00:37
00:38
00:39
00:40
00:41
00:42
00:43
00:44
00:45
00:46
00:47
00:48
00:49
00:50
00:51
00:52
00:53
00:54
00:55
00:56
00:57
00:58
00:59
01:00
01:01
01:02
01:03
01:04
01:05
01:06
01:07
01:08
01:09
01:10
01:11
01:12
01:13
01:14
01:15
01:16
01:17
01:18
01:19
01:20
01:21
01:22
01:23
01:24
01:25
01:26
01:27
01:28
01:29
01:30
01:31
01:32
01:33
01:34
01:35
01:36
01:37
01:38
01:39
01:40
01:41
01:42
01:43
01:44
01:45
01:46
01:47
01:48
01:49
01:50
01:51
01:52
01:53
01:54
01:55
01:56
01:57
01:58
01:59
02:00
00:00
TG
Trình bày quá trình phát hiện ra kim loại vào cuối thời kì nguyên
thủy
Ban đầu con người phát hiện ra kim loại ngẫu nhiên từ .....(1)....do núi
lửa phun trào hoặc trong ..........(2).......sau những vụ cháy rừng, con
người nhặt được những .......(3)......(đồng đỏ) bị nóng chảy và vón cục
lại.
TNK IV TCN: Đã phát hiện, chế tác công cụ bằng..........(4)........
->..............(5)............
Cuối TNK II –I TCN: Đã phát hiện và chế tác công cụ bằng.........(6).....
PHIẾU HỌC TẬP
Trình bày quá trình phát hiện ra kim loại vào cuối thời kì nguyên
thủy
- Ban đầu con người phát hiện ra kim loại ngẫu nhiên từ nham thạch
do núi lửa phun trào hoặc trong đám tro tàn sau những vụ cháy rừng,
con người nhặt được những khối đồng nguyên chất (đồng đỏ) bị
nóng chảy và vón cục lại.
- TNK IV TCN: Đã phát hiện, chế tác công cụ bằng đồng đỏ - > đồng
thau
- Cuối TNK II –I TCN: Đã phát hiện và chế tác công cụ bằng sắt
Nham thạch núi lửa phun trào
Đám tro tàn sau những vụ cháy
Đồng nguyên chất (xỉ đồng bị nóng
chảy và vón cục lại)
Em biết gì về
đồng đỏ và đồng
thau?
Đồng đỏ là đồng nguyên chất
có màu đỏ đặc trưng, có độ
nóng chảy cao, có tính dẫn
điện, dẫn nhiệt tốt, không dễ
ăn mòn, độ bền cao và tính
dẻo dai. Sử dụng phổ biến làm
dây điện hoặc linh kiện điện
tử nhỏ,….
Đồng thau là một hợp kim từ hai
kim loại là đồng và kẽm.
Đồng thau có màu sắc tựa như
vàng, có độ dẻo và độ cứng hơn
đồng đỏ, dẫn nhiệt tốt
Xa xưa đồng thau để đúc vũ khí,
trống đồng, các dụng cụ nhạc khí,
các công cụ nhà nông…
PHIẾU HỌC TẬP
Trình bày quá trình phát hiện ra kim loại vào cuối thời kì nguyên
thủy
- Ban đầu con người phát hiện ra kim loại ngẫu nhiên từ nham thạch
do núi lửa phun trào hoặc trong đám tro tàn sau những vụ cháy rừng,
con người nhặt được những khối đồng nguyên chất (đồng đỏ) bị
nóng chảy và vón cục lại.
- TNK IV TCN: Đã phát hiện, chế tác công cụ bằng đồng đỏ - > đồng
thau
- Cuối TNK II –I TCN: Đã phát hiện và chế tác công cụ bằng sắt
Rèn sắt (Tranh minh họa)
Thảo luận cặp đôi (2 phút)
00:01
00:02
00:03
00:04
00:05
00:06
00:07
00:08
00:09
00:10
00:11
00:12
00:13
00:14
00:15
00:16
00:17
00:18
00:19
00:20
00:21
00:22
00:23
00:24
00:25
00:26
00:27
00:28
00:29
00:30
00:31
00:32
00:33
00:34
00:35
00:36
00:37
00:38
00:39
00:40
00:41
00:42
00:43
00:44
00:45
00:46
00:47
00:48
00:49
00:50
00:51
00:52
00:53
00:54
00:55
00:56
00:57
00:58
00:59
01:00
01:01
01:02
01:03
01:04
01:05
01:06
01:07
01:08
01:09
01:10
01:11
01:12
01:13
01:14
01:15
01:16
01:17
01:18
01:19
01:20
01:21
01:22
01:23
01:24
01:25
01:26
01:27
01:28
01:29
01:30
01:31
01:32
01:33
01:34
01:35
01:36
01:37
01:38
01:39
01:40
01:41
01:42
01:43
01:44
01:45
01:46
01:47
01:48
01:49
01:50
01:51
01:52
01:53
01:54
01:55
01:56
01:57
01:58
01:59
02:00
00:00
TG
Vai trò của kim loại đối
với sản xuất và đời
sống của con người
cuối thời nguyên thủy?
- Diện tích canh tác nông nghiệp ngày càng mở rộng
- Năng suất lao động tăng cao
- Sản phẩm dư thừa
-> Kinh tế cuối thời nguyên thủy có sự chuyển biến
TNK IV TCN
TNK III TCN
Đồng đỏ
Đồng thau
TNK II-ITCN
Đồ sắt
4:
1:
2:
3:
Hết giờ
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
54
55
56
57
58
59
60
10
11
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn (4 phút)
Công cụ bằng kim loại nó
có điểm gì khác biệt về hình
dáng, chủng loại so với
công cụ bằng đá?
Điểm khác biệt
Công cụ kim loại
Chủng loại
Đa dạng: công cụ lao
động: rìu, cày,
cuốc.......; vũ khí:
Kiếm, giáo mác, mũi
tên.....
Hình dáng
Công cụ đá
Chủng loại ít, chủ
yếu là rìu đá, mảnh
tước
Sắc nhọn, nhỏ gọn, dễ To, thô sơ, gồ ghề
sử dụng
TRƯỚC
SAU
Rìu đồng giúp con người xé gỗ đóng thuyền, xẻ đá làm nhà và khai thác mỏ.
Đồng đỏ khoảng 5000 năm trước đây
Đồng thau khoảng 4000 năm
trước đây
Sắt khoảng 3000 năm trước đây
Người nguyên thủy sử dụng công cụ kim loại trong sản xuất (Tranh minh họa)
Chế tạo công cụ bằng kim loại (Tranh minh họa)
Xuất hiện nông nghiệp dùng cày và sức kéo nhờ kim loại đã tăng diện tích trồng
trọt
2
Chuyển biến về xã hội cuối thời nguyên thủy
Học sinh quan sát sơ đồ hình 5.5
Hinh 5.5. Sơ đồ mô phỏng sự chuyển biến xã hội cuối thời nguyên thủy
Nêu sự chuyển biến trong đời
sống xã hội của người nguyên
thủy khi kim loại xuất hiện
Công cụ kim loại phổ biến-> diện tích canh tác mở
rộng-> năng suất tăng-> của cải dư thừa=> Tư hữu
của cải-> Xã hội phân hóa giàu nghèo
=>Xã hội nguyên thủy tan rã, xã hội có giai cấp hình
thành
“Trong xã hội nguyên thuỷ, công bằng và bình đẳng là “nguyên tắc vàng'.
Con người sống trong cộng đồng, dựa vào nhau vì tình trạng đời sống còn
quá thấp. Khi có sản phẩm dư thừa, một số người được cử chỉ huy dân
binh, chuyên trách về lễ nghi hoặc điều hành các công việc chung của thị
tộc, bộ lạc,... đã chiếm một phần sản phẩm cho riêng mình. Chẳng bao lâu,
họ có nhiều của cải hơn người khác. Tư hữu (thuộc quyền sở hữu của cá
nhân, phân biệt với công hữu) bắt đầu xuât hiện, quan hệ bình đẳng trong
cộng đồng bị phá vỡ. Gia đình cũng thay đổi theo: đàn ông làm các việc
nặng nhọc như cày bừa, làm thuỷ lợi,... nên có vai trò trụ cột và giành lấy
quyền quyết định trong gia đình.”
(Trích Tư liệu,trang 31- sách giáo viên Lịch sử-Địa lí 6)
Mối quan hệ giữa người với
người trong xã hội có giai
cấp có gì khác so với xã hội
Xã hội nguyên thủy nguyên thủy
Xã hội có giai cấp
Quan hệ bình đẳng
(Cùng làm cùng hưởng)
Chế độ: Mẫu hệ
Quan hệ bất bình đẳng
Tư hữu của cải làm xuất
hiện giàu –nghèo
Chế độ: Phụ hệ
Chế độ Mẫu hệ (Tranh minh họa)
Chế độ Phụ hệ (Tranh minh họa)
Học sinh đọc thông tin mục 2, trả lời:
Sự phân hóa không triệt để ở Phương Đông
được thể hiện như thế nào?
- Họ sống quây quần, gắn bó với nhau trong
công tác thủy lợi, chống giặc ngoại xâm
Chiến tranh giữa các bộ lạc (Tranh minh họa)
Công tác trị thủy (tranh minh họa)
( Truyền thuyết Sơn Tinh-Thủy Tinh)
Công tác chống giặc ngoại xâm(tranh minh họa)
( Truyền thuyết Thánh Gióng)
BIỂU ĐỒ VỀ SỰ TIẾN TRIỂN CỦA LOÀI NGƯỜI THỜI NGUYÊN THỦY
Thời gian
4 triệu
trước
năm
4 vạn
trước
năm
Sự
xuất
hiện
của
con người
Người tối cổ
đi
bằng
2
chân,
đứng
thẳng
Người
khôn
Tinh
Sự
phát
triển
của
công cụ
Đá
cũ
sơ
kỳ:ghè,đẽo
vừa tay
Đá cũ hậu
kỳ:
ghè,đẽo
gọn,sắc
Phương
thức kinh tế
Lượm hái,săn
đuổi,bắt thú
Tổ chức xã
hội
Bầy
người
nguyên thủy
1 vạn
trước
năm
5000 năm
trước
4000 năm
trước
3000
trước
năm
Đá mới:
ghè,
mài sắc
Đồng đỏ
Đồng
thau:nông
nghiệp
Sắt:các nghề
thủ công
Săn bắn
Trồng
rau,củ,chăn
nuôi
Trồng lúa
ven sông
Nông
nghiệp,thủ
công
nghiệp
Công cụ bằng
sắt sử dụng
phổ
biến,
luyện kim phát
triên
Thị tộc –xã
hội nguyên
thủy
Bộ lạc
Xã hội có
giai
cấp,nhà
nước
Nhà nước
mở rộng
Thị tộc
Công cụ kim
khí
Tăng năng suất
Dư thừa
mẫu hệ
Khả năng lao động
của mỗi gia đình
Gia đình phụ hệ
Tư hữu
Phân hóa giàu nghèo, bất bình đẳng
Xã hội nguyên thủy tan rã, xã hội có giai cấp ra đời
LUYỆN TẬP
Câu 1: Con người đã biết chế tác công cụ lao động theo
thứ tự từ:
A
A.Đá->đồng
đỏ->đồng thau->Sắt
B.Sắt->đồng đỏ->đồng thau->đá
C.Đá->đồng thau->đồng đỏ->sắt
D.Đồng thau->đồng đỏ->đá->sắt
LUYỆN TẬP
Câu 2: Công cụ lao động bằng kim loại đã giúp con người
thời nguyên thủy
A. Thu hẹp diện tích đất canh tác để làm nhà ở
B.Sống quây quần gắn bó với nhau
C. Chống lại các cuộc xung đột từ bên ngoài
D Tăng năng suất lao động, tạo ra sản phẩm dư thừa
D.
LUYỆN TẬP
Câu 3: Xã hội nguyên thủy tan rã là do:
A.Tư
hữu xuất hiện
A
B. Con người có mối quan hệ bình đẳng
C. Xã hội chưa phân hóa giàu nghèo
D. Công cụ bằng đá phổ biến
LUYỆN TẬP
Câu 4: Sự phân hóa không triệt để của xã hội nguyên
thủy ở Phương Đông là do
A. Cư dân sinh sống phân tán ở nhiều khu vực
B. Cư dân sinh sống chủ yếu ở vùng núi
C Quan hệ giữa người với người vẫn rất gần gũi, mật
C.
thiết
D. Quan hệ giữa người với người là bất bình đẳng
VẬN DỤNG
Hãy kể tên một số vật dụng bằng kim loại hiện nay mà
em biết. Từ đó phát biểu suy nghĩ của em về ý nghĩa
của việc phát hiện ra kim loại vào cuối thời nguyên
thủy
DẶN DÒ
*Về nhà học bài và làm bài tập 1-SGK trang 25
*Đọc sách phần 3, trả lời các câu hỏi trong sách giáo
khoa
- Tìm hiểu về các nền văn hóa: Phùng Nguyên, Đồng
Đậu, Gò Mun
- Kinh tế Việt Nam cuối thời nguyên thủy có chuyển
biến như thế nào?
Cảm ơn quý thầy cô
cùng các em
HẸN GẶP LẠI
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP 6/2
Phân môn Lịch sử 6
Giáo viên: Nguyễn Thị Minh Quyên
CÔNG
CỤ
CÔNG CỤ ĐÁ
ĐÁ
ĐỒNG
ĐỒNG ĐỎ
ĐỎ
ĐỒNG
ĐỒNG THAU
THAU
LUYỆN
LUYỆN KIM
KIM
BÀI 6: TIẾT 10
CHUYỂN BIẾN KINH TẾ XÃ HỘI CUỐI THỜI NGUYÊN THỦY
( tiết 1)
Nội dung bài học:
1.Sự phát triển ra kim loại và chuyển biến về kinh tế
cuối thời nguyên thủy
2.Chuyển biến về xã hội cuối thời nguyên thủy
3.Việt Nam cuối thời nguyên thủy
1 . Sự phát hiện ra kim loại và chuyển biến về kinh tế cuối thời nguyên thủy
Học sinh đọc thông tin mục 1, quan sát các hình từ hình 5.1 đến hình
5.4 SGK trang 22,23 hoàn thành phiếu bài tập
PHIẾU HỌC TẬP
00:01
00:02
00:03
00:04
00:05
00:06
00:07
00:08
00:09
00:10
00:11
00:12
00:13
00:14
00:15
00:16
00:17
00:18
00:19
00:20
00:21
00:22
00:23
00:24
00:25
00:26
00:27
00:28
00:29
00:30
00:31
00:32
00:33
00:34
00:35
00:36
00:37
00:38
00:39
00:40
00:41
00:42
00:43
00:44
00:45
00:46
00:47
00:48
00:49
00:50
00:51
00:52
00:53
00:54
00:55
00:56
00:57
00:58
00:59
01:00
01:01
01:02
01:03
01:04
01:05
01:06
01:07
01:08
01:09
01:10
01:11
01:12
01:13
01:14
01:15
01:16
01:17
01:18
01:19
01:20
01:21
01:22
01:23
01:24
01:25
01:26
01:27
01:28
01:29
01:30
01:31
01:32
01:33
01:34
01:35
01:36
01:37
01:38
01:39
01:40
01:41
01:42
01:43
01:44
01:45
01:46
01:47
01:48
01:49
01:50
01:51
01:52
01:53
01:54
01:55
01:56
01:57
01:58
01:59
02:00
00:00
TG
Trình bày quá trình phát hiện ra kim loại vào cuối thời kì nguyên
thủy
Ban đầu con người phát hiện ra kim loại ngẫu nhiên từ .....(1)....do núi
lửa phun trào hoặc trong ..........(2).......sau những vụ cháy rừng, con
người nhặt được những .......(3)......(đồng đỏ) bị nóng chảy và vón cục
lại.
TNK IV TCN: Đã phát hiện, chế tác công cụ bằng..........(4)........
->..............(5)............
Cuối TNK II –I TCN: Đã phát hiện và chế tác công cụ bằng.........(6).....
PHIẾU HỌC TẬP
Trình bày quá trình phát hiện ra kim loại vào cuối thời kì nguyên
thủy
- Ban đầu con người phát hiện ra kim loại ngẫu nhiên từ nham thạch
do núi lửa phun trào hoặc trong đám tro tàn sau những vụ cháy rừng,
con người nhặt được những khối đồng nguyên chất (đồng đỏ) bị
nóng chảy và vón cục lại.
- TNK IV TCN: Đã phát hiện, chế tác công cụ bằng đồng đỏ - > đồng
thau
- Cuối TNK II –I TCN: Đã phát hiện và chế tác công cụ bằng sắt
Nham thạch núi lửa phun trào
Đám tro tàn sau những vụ cháy
Đồng nguyên chất (xỉ đồng bị nóng
chảy và vón cục lại)
Em biết gì về
đồng đỏ và đồng
thau?
Đồng đỏ là đồng nguyên chất
có màu đỏ đặc trưng, có độ
nóng chảy cao, có tính dẫn
điện, dẫn nhiệt tốt, không dễ
ăn mòn, độ bền cao và tính
dẻo dai. Sử dụng phổ biến làm
dây điện hoặc linh kiện điện
tử nhỏ,….
Đồng thau là một hợp kim từ hai
kim loại là đồng và kẽm.
Đồng thau có màu sắc tựa như
vàng, có độ dẻo và độ cứng hơn
đồng đỏ, dẫn nhiệt tốt
Xa xưa đồng thau để đúc vũ khí,
trống đồng, các dụng cụ nhạc khí,
các công cụ nhà nông…
PHIẾU HỌC TẬP
Trình bày quá trình phát hiện ra kim loại vào cuối thời kì nguyên
thủy
- Ban đầu con người phát hiện ra kim loại ngẫu nhiên từ nham thạch
do núi lửa phun trào hoặc trong đám tro tàn sau những vụ cháy rừng,
con người nhặt được những khối đồng nguyên chất (đồng đỏ) bị
nóng chảy và vón cục lại.
- TNK IV TCN: Đã phát hiện, chế tác công cụ bằng đồng đỏ - > đồng
thau
- Cuối TNK II –I TCN: Đã phát hiện và chế tác công cụ bằng sắt
Rèn sắt (Tranh minh họa)
Thảo luận cặp đôi (2 phút)
00:01
00:02
00:03
00:04
00:05
00:06
00:07
00:08
00:09
00:10
00:11
00:12
00:13
00:14
00:15
00:16
00:17
00:18
00:19
00:20
00:21
00:22
00:23
00:24
00:25
00:26
00:27
00:28
00:29
00:30
00:31
00:32
00:33
00:34
00:35
00:36
00:37
00:38
00:39
00:40
00:41
00:42
00:43
00:44
00:45
00:46
00:47
00:48
00:49
00:50
00:51
00:52
00:53
00:54
00:55
00:56
00:57
00:58
00:59
01:00
01:01
01:02
01:03
01:04
01:05
01:06
01:07
01:08
01:09
01:10
01:11
01:12
01:13
01:14
01:15
01:16
01:17
01:18
01:19
01:20
01:21
01:22
01:23
01:24
01:25
01:26
01:27
01:28
01:29
01:30
01:31
01:32
01:33
01:34
01:35
01:36
01:37
01:38
01:39
01:40
01:41
01:42
01:43
01:44
01:45
01:46
01:47
01:48
01:49
01:50
01:51
01:52
01:53
01:54
01:55
01:56
01:57
01:58
01:59
02:00
00:00
TG
Vai trò của kim loại đối
với sản xuất và đời
sống của con người
cuối thời nguyên thủy?
- Diện tích canh tác nông nghiệp ngày càng mở rộng
- Năng suất lao động tăng cao
- Sản phẩm dư thừa
-> Kinh tế cuối thời nguyên thủy có sự chuyển biến
TNK IV TCN
TNK III TCN
Đồng đỏ
Đồng thau
TNK II-ITCN
Đồ sắt
4:
1:
2:
3:
Hết giờ
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
54
55
56
57
58
59
60
10
11
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn (4 phút)
Công cụ bằng kim loại nó
có điểm gì khác biệt về hình
dáng, chủng loại so với
công cụ bằng đá?
Điểm khác biệt
Công cụ kim loại
Chủng loại
Đa dạng: công cụ lao
động: rìu, cày,
cuốc.......; vũ khí:
Kiếm, giáo mác, mũi
tên.....
Hình dáng
Công cụ đá
Chủng loại ít, chủ
yếu là rìu đá, mảnh
tước
Sắc nhọn, nhỏ gọn, dễ To, thô sơ, gồ ghề
sử dụng
TRƯỚC
SAU
Rìu đồng giúp con người xé gỗ đóng thuyền, xẻ đá làm nhà và khai thác mỏ.
Đồng đỏ khoảng 5000 năm trước đây
Đồng thau khoảng 4000 năm
trước đây
Sắt khoảng 3000 năm trước đây
Người nguyên thủy sử dụng công cụ kim loại trong sản xuất (Tranh minh họa)
Chế tạo công cụ bằng kim loại (Tranh minh họa)
Xuất hiện nông nghiệp dùng cày và sức kéo nhờ kim loại đã tăng diện tích trồng
trọt
2
Chuyển biến về xã hội cuối thời nguyên thủy
Học sinh quan sát sơ đồ hình 5.5
Hinh 5.5. Sơ đồ mô phỏng sự chuyển biến xã hội cuối thời nguyên thủy
Nêu sự chuyển biến trong đời
sống xã hội của người nguyên
thủy khi kim loại xuất hiện
Công cụ kim loại phổ biến-> diện tích canh tác mở
rộng-> năng suất tăng-> của cải dư thừa=> Tư hữu
của cải-> Xã hội phân hóa giàu nghèo
=>Xã hội nguyên thủy tan rã, xã hội có giai cấp hình
thành
“Trong xã hội nguyên thuỷ, công bằng và bình đẳng là “nguyên tắc vàng'.
Con người sống trong cộng đồng, dựa vào nhau vì tình trạng đời sống còn
quá thấp. Khi có sản phẩm dư thừa, một số người được cử chỉ huy dân
binh, chuyên trách về lễ nghi hoặc điều hành các công việc chung của thị
tộc, bộ lạc,... đã chiếm một phần sản phẩm cho riêng mình. Chẳng bao lâu,
họ có nhiều của cải hơn người khác. Tư hữu (thuộc quyền sở hữu của cá
nhân, phân biệt với công hữu) bắt đầu xuât hiện, quan hệ bình đẳng trong
cộng đồng bị phá vỡ. Gia đình cũng thay đổi theo: đàn ông làm các việc
nặng nhọc như cày bừa, làm thuỷ lợi,... nên có vai trò trụ cột và giành lấy
quyền quyết định trong gia đình.”
(Trích Tư liệu,trang 31- sách giáo viên Lịch sử-Địa lí 6)
Mối quan hệ giữa người với
người trong xã hội có giai
cấp có gì khác so với xã hội
Xã hội nguyên thủy nguyên thủy
Xã hội có giai cấp
Quan hệ bình đẳng
(Cùng làm cùng hưởng)
Chế độ: Mẫu hệ
Quan hệ bất bình đẳng
Tư hữu của cải làm xuất
hiện giàu –nghèo
Chế độ: Phụ hệ
Chế độ Mẫu hệ (Tranh minh họa)
Chế độ Phụ hệ (Tranh minh họa)
Học sinh đọc thông tin mục 2, trả lời:
Sự phân hóa không triệt để ở Phương Đông
được thể hiện như thế nào?
- Họ sống quây quần, gắn bó với nhau trong
công tác thủy lợi, chống giặc ngoại xâm
Chiến tranh giữa các bộ lạc (Tranh minh họa)
Công tác trị thủy (tranh minh họa)
( Truyền thuyết Sơn Tinh-Thủy Tinh)
Công tác chống giặc ngoại xâm(tranh minh họa)
( Truyền thuyết Thánh Gióng)
BIỂU ĐỒ VỀ SỰ TIẾN TRIỂN CỦA LOÀI NGƯỜI THỜI NGUYÊN THỦY
Thời gian
4 triệu
trước
năm
4 vạn
trước
năm
Sự
xuất
hiện
của
con người
Người tối cổ
đi
bằng
2
chân,
đứng
thẳng
Người
khôn
Tinh
Sự
phát
triển
của
công cụ
Đá
cũ
sơ
kỳ:ghè,đẽo
vừa tay
Đá cũ hậu
kỳ:
ghè,đẽo
gọn,sắc
Phương
thức kinh tế
Lượm hái,săn
đuổi,bắt thú
Tổ chức xã
hội
Bầy
người
nguyên thủy
1 vạn
trước
năm
5000 năm
trước
4000 năm
trước
3000
trước
năm
Đá mới:
ghè,
mài sắc
Đồng đỏ
Đồng
thau:nông
nghiệp
Sắt:các nghề
thủ công
Săn bắn
Trồng
rau,củ,chăn
nuôi
Trồng lúa
ven sông
Nông
nghiệp,thủ
công
nghiệp
Công cụ bằng
sắt sử dụng
phổ
biến,
luyện kim phát
triên
Thị tộc –xã
hội nguyên
thủy
Bộ lạc
Xã hội có
giai
cấp,nhà
nước
Nhà nước
mở rộng
Thị tộc
Công cụ kim
khí
Tăng năng suất
Dư thừa
mẫu hệ
Khả năng lao động
của mỗi gia đình
Gia đình phụ hệ
Tư hữu
Phân hóa giàu nghèo, bất bình đẳng
Xã hội nguyên thủy tan rã, xã hội có giai cấp ra đời
LUYỆN TẬP
Câu 1: Con người đã biết chế tác công cụ lao động theo
thứ tự từ:
A
A.Đá->đồng
đỏ->đồng thau->Sắt
B.Sắt->đồng đỏ->đồng thau->đá
C.Đá->đồng thau->đồng đỏ->sắt
D.Đồng thau->đồng đỏ->đá->sắt
LUYỆN TẬP
Câu 2: Công cụ lao động bằng kim loại đã giúp con người
thời nguyên thủy
A. Thu hẹp diện tích đất canh tác để làm nhà ở
B.Sống quây quần gắn bó với nhau
C. Chống lại các cuộc xung đột từ bên ngoài
D Tăng năng suất lao động, tạo ra sản phẩm dư thừa
D.
LUYỆN TẬP
Câu 3: Xã hội nguyên thủy tan rã là do:
A.Tư
hữu xuất hiện
A
B. Con người có mối quan hệ bình đẳng
C. Xã hội chưa phân hóa giàu nghèo
D. Công cụ bằng đá phổ biến
LUYỆN TẬP
Câu 4: Sự phân hóa không triệt để của xã hội nguyên
thủy ở Phương Đông là do
A. Cư dân sinh sống phân tán ở nhiều khu vực
B. Cư dân sinh sống chủ yếu ở vùng núi
C Quan hệ giữa người với người vẫn rất gần gũi, mật
C.
thiết
D. Quan hệ giữa người với người là bất bình đẳng
VẬN DỤNG
Hãy kể tên một số vật dụng bằng kim loại hiện nay mà
em biết. Từ đó phát biểu suy nghĩ của em về ý nghĩa
của việc phát hiện ra kim loại vào cuối thời nguyên
thủy
DẶN DÒ
*Về nhà học bài và làm bài tập 1-SGK trang 25
*Đọc sách phần 3, trả lời các câu hỏi trong sách giáo
khoa
- Tìm hiểu về các nền văn hóa: Phùng Nguyên, Đồng
Đậu, Gò Mun
- Kinh tế Việt Nam cuối thời nguyên thủy có chuyển
biến như thế nào?
Cảm ơn quý thầy cô
cùng các em
HẸN GẶP LẠI
 






Các ý kiến mới nhất