Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Tĩnh.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
ĐỀ CHUYÊN HÀ TĨNH- SINH 24-25

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Dung Thu (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:48' 17-11-2025
Dung lượng: 518.3 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Dung Thu (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:48' 17-11-2025
Dung lượng: 518.3 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HÀ TĨNH
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HÀ TĨNH
NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN THI: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
(Dành cho thí sinh đăng kí vào lớp chuyên Sinh học)
HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần 1. Trắc nghiệm
Mỗi câu đúng: 0,25 điểm.
Câu
1
2
Đáp án
B
D
Phần 2. Tự luận
Câu
a)
(a) Vận tốc máu.
3
C
4
A
5
B
6
D
7
C
8
A
Nội dung
Điểm
(b) Tổng tiết diện mạch.
(Trả lời đúng 1 trường hợp cho 0,125 điểm)
0,25
- Giải thích:
+ Vận tốc máu phụ thuộc vào áp lực bơm máu, đặc biệt phụ thuộc vào tổng tiết
diện mạch Vận tốc máu lớn nhất ở động mạch, nhỏ nhất ở mao mạch.
+ Động mạch, tĩnh mạch là những mạch máu lớn nhưng số lượng ít hơn nhiều
1
(1,0đ) so với mao mạch mao mạch có tổng tiết diện lớn nhất.
(Giải thích đúng 1 trường hợp cho 0,125 điểm)
b)
- Trường hợp đang chạy nhanh có huyết áp và nhịp thở cao hơn trường hợp hoạt
động bình thường.
- Vì: khi chạy nhanh, cơ thể cần cung cấp nhiều năng lượng và lượng khí O2 cao
hơn mức bình thường nhịp tim, huyết áp và nhịp thở tăng.
a)
a1) Sai. Vì giống A chỉ có thể nuôi ở vùng Y trong khoảng tháng 5, tháng 6 hoặc
tháng 8, 9, 10, 11 không đủ thời gian tối thiểu 160 ngày đến khi xuất chuồng.
a2) Sai. Vì sau khoảng 90 ngày (tính từ tháng 2) trở đi, nhiệt độ cao nhất trong
các tháng (tháng 5, 6, 7, 8) nằm ngoài giới hạn sinh thái của giống D.
b)
b1) Từ vùng vĩ độ thấp đến vùng vĩ độ cao độ đa dạng của các loài thực vật giảm
dần. Vì: Càng lên cao điều kiện sống càng khắc nghiệt, chất dinh dưỡng,… càng ít.
2
(1,5đ) b2)
- Quần xã ở vĩ độ thấp sẽ bị tác động nhiều hơn.
- Vì: Ở vĩ độ thấp, môi trường có tính ổn định cao hơn so với ở vĩ độ cao các
loài thích nghi với môi trường ổn định, nên khi nhiệt độ tăng ảnh hưởng đến
hoạt động sống của các loài. Mặt khác ở vĩ độ thấp, nhiều loài thích nghi với
môi trường ẩm ướt; quần xã sinh vật có độ đa dạng sinh học cao nên nhiều quần
thể có kích thước nhỏ, khi nhiệt độ tăng nhiều quần thể kém thích nghi bị chết
hoặc giảm số lượng dưới mức tối thiểu, nguy cơ tuyệt chủng cao.
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,50
Trang 1/3
a)
- Dựa vào Bảng 3 nhóm máu của 4 người trong gia đình trên là:
Người 1: Nhóm máu B; Người 2: Có nhóm máu AB; Người 3: Có nhóm máu A;
Người 4: Có nhóm máu O.
Trong 4 người trên, hai người có thể là bố và mẹ:
TH1: Người (1) và (3) vì có thể sinh ra con có nhóm máu AB và nhóm máu O.
TH2: Người (2) và (4) vì có thể sinh ra con có nhóm máu A và nhóm máu B.
(Giải thích cách khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa)
b)
- Người 2 nhóm máu AB có kiểu gene: IAIB.
- Người 4 nhóm máu O có kiểu gene: IOIO.
- Người 1 nhóm máu B có kiểu gene: IBIO, vì nếu người 1 là con thì nhận giao
tử IO từ bố hoặc mẹ; còn nếu người 1 làm bố hoặc mẹ sinh ra con nhóm máu O
Người 1 có allele IO.
3
- Người 3 nhóm máu A có kiểu gene: IAIO, vì nếu người 1 là con thì nhận giao
(1,5đ) tử IO từ bố hoặc mẹ; còn nếu người 1 làm bố hoặc mẹ sinh ra con nhóm máu O
Người 3 có allele IO.
(Đúng 1-2 kiểu gene cho 0,25 điểm; đúng 3-4 kiểu gene cho 0,50 điểm)
c)
- Theo bài ra, người số 3 và 4 trong phả hệ bình thường, sinh ra người số 7 bị
bệnh GAL Bệnh GAL do gene lặn (g) gây bệnh.
Người số 7 trong phả hệ có kiểu gene:
𝑔𝐼𝐵
𝑔𝐼𝑂
𝐺𝐼𝐴
𝑔𝐼
hoặc
𝑂
𝑔𝐼𝐴
𝐺𝐼𝑂
- Người số 10 nhóm máu O, bình thường nhận gI từ người 7 và GI từ người
số 6
O
người số 6 có kiểu gene:
O
0,25
.
𝐺𝐼𝑂
𝐺𝐼𝑂
người số 10 có kiểu gene:
0,50
(vì người con 10 nhóm máu O).
- Người số 6 nhóm máu A, bình thường có thể có kiểu gene:
𝑔𝐼𝐴
0,25
0,25
𝑔𝐼𝑂
0,25
.
a) - Dạng 1: Thay thế cặp G - C ở vị trí thứ 15 thành cặp C - G Làm xuất
hiện bộ ba kết thúc chiều dài mRNA không thay đổi nhưng chuỗi
polypeptide ngắn lại.
- Dạng 2: Thêm cặp G - C vào sau cặp A - T ở vị trí thứ 12 Biến đổi bộ ba kết
thúc thành bộ ba mã hóa mRNA dài ra, chuỗi polypeptide tương ứng dài ra.
- Dạng 3: Thay thế cặp A - T ở vị trí thứ 6 thành cặp T - A mRNA, chuỗi
polypeptide không thay đổi.
4.
(2,0đ) b)
- M1: so với đối chứng thì kích thước mRNA không đổi, protein ngắn hơn
M1 thuộc dạng 1.
- M2: so với đối chứng thì kích thước mRNA, kích thước protein không đổi
M2 thuộc dạng 3.
- M3: so với đối chứng thì kích thước mRNA dài ra, kích thước protein dài ra
M3 thuộc dạng 2.
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
Trang 2/3
c)
- Tần số allele M giảm so với quần thể trước đột biến. Vì đột biến xuất hiện các
allele mới M1, M2, M3 tần số allel M trong quần thể sau đột biến nhỏ hơn
100%.
- Thành phần kiểu gen trong quần thể đa dạng hơn trước đột biến, xuất hiện các
kiểu gene mới có các allele M, M1, M2, M3.
a)
- Ruồi giấm 1 có giới tính đực. Vì có cặp NST số IV là cặp NST giới tính, gồm
2 chiếc NST không tương đồng.
- Ruồi giấm 2 có giới tính cái. Vì có cặp NST số IV là NST giới tính gồm 2 chiếc
NST tương đồng.
b)
5.
- Cả 4 loại giao tử đều có thể là giao tử đực.
(2,0đ)
- Chỉ có giao tử 1, 3, và 4 có thể là giao tử cái.
c)
- Cơ chế hình thành giao tử 1: Trong quá trình giảm phân tạo giao tử, cặp NST
số 2 không phân li tạo ra giao tử thừa một chiếc ở cặp NST số 2 (giao tử n+1).
- Cơ chế hình thành giao tử 4: Trong quá trình giảm phân tạo giao tử, cặp NST số
4 không phân li tạo ra giao tử thiếu một chiếc ở cặp NST số 4 (giao tử n-1).
d)
- Số loại giao tử tối đa: 23 = 8 loại.
- Số tế bào sinh giao tử tối thiểu:
+ Nếu là sinh giao tử cái: 8 tế bào.
+ Nếu là sinh giao tử đực: 4 tế bào.
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
-------------------------------- HẾT --------------------------------
Trang 3/3
HÀ TĨNH
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HÀ TĨNH
NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN THI: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
(Dành cho thí sinh đăng kí vào lớp chuyên Sinh học)
HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần 1. Trắc nghiệm
Mỗi câu đúng: 0,25 điểm.
Câu
1
2
Đáp án
B
D
Phần 2. Tự luận
Câu
a)
(a) Vận tốc máu.
3
C
4
A
5
B
6
D
7
C
8
A
Nội dung
Điểm
(b) Tổng tiết diện mạch.
(Trả lời đúng 1 trường hợp cho 0,125 điểm)
0,25
- Giải thích:
+ Vận tốc máu phụ thuộc vào áp lực bơm máu, đặc biệt phụ thuộc vào tổng tiết
diện mạch Vận tốc máu lớn nhất ở động mạch, nhỏ nhất ở mao mạch.
+ Động mạch, tĩnh mạch là những mạch máu lớn nhưng số lượng ít hơn nhiều
1
(1,0đ) so với mao mạch mao mạch có tổng tiết diện lớn nhất.
(Giải thích đúng 1 trường hợp cho 0,125 điểm)
b)
- Trường hợp đang chạy nhanh có huyết áp và nhịp thở cao hơn trường hợp hoạt
động bình thường.
- Vì: khi chạy nhanh, cơ thể cần cung cấp nhiều năng lượng và lượng khí O2 cao
hơn mức bình thường nhịp tim, huyết áp và nhịp thở tăng.
a)
a1) Sai. Vì giống A chỉ có thể nuôi ở vùng Y trong khoảng tháng 5, tháng 6 hoặc
tháng 8, 9, 10, 11 không đủ thời gian tối thiểu 160 ngày đến khi xuất chuồng.
a2) Sai. Vì sau khoảng 90 ngày (tính từ tháng 2) trở đi, nhiệt độ cao nhất trong
các tháng (tháng 5, 6, 7, 8) nằm ngoài giới hạn sinh thái của giống D.
b)
b1) Từ vùng vĩ độ thấp đến vùng vĩ độ cao độ đa dạng của các loài thực vật giảm
dần. Vì: Càng lên cao điều kiện sống càng khắc nghiệt, chất dinh dưỡng,… càng ít.
2
(1,5đ) b2)
- Quần xã ở vĩ độ thấp sẽ bị tác động nhiều hơn.
- Vì: Ở vĩ độ thấp, môi trường có tính ổn định cao hơn so với ở vĩ độ cao các
loài thích nghi với môi trường ổn định, nên khi nhiệt độ tăng ảnh hưởng đến
hoạt động sống của các loài. Mặt khác ở vĩ độ thấp, nhiều loài thích nghi với
môi trường ẩm ướt; quần xã sinh vật có độ đa dạng sinh học cao nên nhiều quần
thể có kích thước nhỏ, khi nhiệt độ tăng nhiều quần thể kém thích nghi bị chết
hoặc giảm số lượng dưới mức tối thiểu, nguy cơ tuyệt chủng cao.
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,50
Trang 1/3
a)
- Dựa vào Bảng 3 nhóm máu của 4 người trong gia đình trên là:
Người 1: Nhóm máu B; Người 2: Có nhóm máu AB; Người 3: Có nhóm máu A;
Người 4: Có nhóm máu O.
Trong 4 người trên, hai người có thể là bố và mẹ:
TH1: Người (1) và (3) vì có thể sinh ra con có nhóm máu AB và nhóm máu O.
TH2: Người (2) và (4) vì có thể sinh ra con có nhóm máu A và nhóm máu B.
(Giải thích cách khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa)
b)
- Người 2 nhóm máu AB có kiểu gene: IAIB.
- Người 4 nhóm máu O có kiểu gene: IOIO.
- Người 1 nhóm máu B có kiểu gene: IBIO, vì nếu người 1 là con thì nhận giao
tử IO từ bố hoặc mẹ; còn nếu người 1 làm bố hoặc mẹ sinh ra con nhóm máu O
Người 1 có allele IO.
3
- Người 3 nhóm máu A có kiểu gene: IAIO, vì nếu người 1 là con thì nhận giao
(1,5đ) tử IO từ bố hoặc mẹ; còn nếu người 1 làm bố hoặc mẹ sinh ra con nhóm máu O
Người 3 có allele IO.
(Đúng 1-2 kiểu gene cho 0,25 điểm; đúng 3-4 kiểu gene cho 0,50 điểm)
c)
- Theo bài ra, người số 3 và 4 trong phả hệ bình thường, sinh ra người số 7 bị
bệnh GAL Bệnh GAL do gene lặn (g) gây bệnh.
Người số 7 trong phả hệ có kiểu gene:
𝑔𝐼𝐵
𝑔𝐼𝑂
𝐺𝐼𝐴
𝑔𝐼
hoặc
𝑂
𝑔𝐼𝐴
𝐺𝐼𝑂
- Người số 10 nhóm máu O, bình thường nhận gI từ người 7 và GI từ người
số 6
O
người số 6 có kiểu gene:
O
0,25
.
𝐺𝐼𝑂
𝐺𝐼𝑂
người số 10 có kiểu gene:
0,50
(vì người con 10 nhóm máu O).
- Người số 6 nhóm máu A, bình thường có thể có kiểu gene:
𝑔𝐼𝐴
0,25
0,25
𝑔𝐼𝑂
0,25
.
a) - Dạng 1: Thay thế cặp G - C ở vị trí thứ 15 thành cặp C - G Làm xuất
hiện bộ ba kết thúc chiều dài mRNA không thay đổi nhưng chuỗi
polypeptide ngắn lại.
- Dạng 2: Thêm cặp G - C vào sau cặp A - T ở vị trí thứ 12 Biến đổi bộ ba kết
thúc thành bộ ba mã hóa mRNA dài ra, chuỗi polypeptide tương ứng dài ra.
- Dạng 3: Thay thế cặp A - T ở vị trí thứ 6 thành cặp T - A mRNA, chuỗi
polypeptide không thay đổi.
4.
(2,0đ) b)
- M1: so với đối chứng thì kích thước mRNA không đổi, protein ngắn hơn
M1 thuộc dạng 1.
- M2: so với đối chứng thì kích thước mRNA, kích thước protein không đổi
M2 thuộc dạng 3.
- M3: so với đối chứng thì kích thước mRNA dài ra, kích thước protein dài ra
M3 thuộc dạng 2.
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
Trang 2/3
c)
- Tần số allele M giảm so với quần thể trước đột biến. Vì đột biến xuất hiện các
allele mới M1, M2, M3 tần số allel M trong quần thể sau đột biến nhỏ hơn
100%.
- Thành phần kiểu gen trong quần thể đa dạng hơn trước đột biến, xuất hiện các
kiểu gene mới có các allele M, M1, M2, M3.
a)
- Ruồi giấm 1 có giới tính đực. Vì có cặp NST số IV là cặp NST giới tính, gồm
2 chiếc NST không tương đồng.
- Ruồi giấm 2 có giới tính cái. Vì có cặp NST số IV là NST giới tính gồm 2 chiếc
NST tương đồng.
b)
5.
- Cả 4 loại giao tử đều có thể là giao tử đực.
(2,0đ)
- Chỉ có giao tử 1, 3, và 4 có thể là giao tử cái.
c)
- Cơ chế hình thành giao tử 1: Trong quá trình giảm phân tạo giao tử, cặp NST
số 2 không phân li tạo ra giao tử thừa một chiếc ở cặp NST số 2 (giao tử n+1).
- Cơ chế hình thành giao tử 4: Trong quá trình giảm phân tạo giao tử, cặp NST số
4 không phân li tạo ra giao tử thiếu một chiếc ở cặp NST số 4 (giao tử n-1).
d)
- Số loại giao tử tối đa: 23 = 8 loại.
- Số tế bào sinh giao tử tối thiểu:
+ Nếu là sinh giao tử cái: 8 tế bào.
+ Nếu là sinh giao tử đực: 4 tế bào.
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
-------------------------------- HẾT --------------------------------
Trang 3/3
 






Các ý kiến mới nhất