Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z6179046402785_d8033d7264b032f86815e93440b26107.jpg TV.jpg Z6179046402785_d8033d7264b032f86815e93440b26107.jpg Z6179046402785_d8033d7264b032f86815e93440b26107.jpg Chia_se_sach.jpg Picture3.png Picture2.jpg 1.jpg TG07.jpg Trai_dat_anh.jpg GIAOTHONGTPHCMMAU3.jpg Luoc_do_cac_khu_vuc_Chau_A.jpg Luoc_do_dia_hinh_Viet_Nam1jpg.jpg VietNamtrongDNA.jpg TG10.jpg CangBien.jpg Chau_Au.jpg Dieu_che_oxygen.flv Z3709182679573_41208eee791c18f991b1b53b1a2c579f.jpg 2207243317987427219.flv

    Thành viên trực tuyến

    5 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Tĩnh.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề kiểm tra giữa kì 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Trí Ngọc
    Ngày gửi: 21h:20' 10-11-2022
    Dung lượng: 90.0 KB
    Số lượt tải: 472
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GD & ĐT HẢI LĂNG
    TRƯỜNG TH & THCS BÙI DỤC TÀI
    ĐỀ CHÍNH THỨC

    KIỂM TRA GIỮA KỲ I – NĂM HỌC 2022 - 2023
    MÔN: NGỮ VĂN 7
    Thời gian: 90 phút
    Ngày kiểm tra: ...........................................

    Họ và tên : ……………………………………………………………….Lớp: ………………
    Điểm

    Lời phê của giáo viên

    I. ĐỌC HIỂU(6,0 điểm)
    Đọc đoạn thơ trích sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
    Mùa thu của em
    Là vàng hoa cúc
    Như nghìn con mắt
    Mở nhìn trời êm.
    Mùa thu của em
    Là xanh cốm mới
    Mùi hương như gợi
    Từ màu lá sen
    (...)
    Ngôi trường thân quen
    Bạn thầy mong đợi
    Lật trang vở mới
    Em vào mùa thu.
    (Quang Huy, Mùa thu của em)
    Câu 1. Đoạn thơ trích trên được làm theo thể thơ nào?
    A. Thơ bốn chữ
    B. Thơ năm chữ
    C. Thơ lục bát
    D. Thơ tám chữ
    Câu 2. Bài thơ viết về đề tài gì?
    A. Mùa xuân
    B. Mùa hạ
    C. Mùa thu
    D. Mùa đông
    Câu 3. Các chữ in đậm trong khổ thơ thứ hai được gieo vần như thế nào?
    A. Không gieo vần
    B. Vần liền
    C. Vần cách
    D. Vần hỗn hợp
    Câu 4. Cho biết từ nghìn trong câu Như nghìn con mắt là:
    A. Động từ
    B. Danh từ
    C. Phó từ
    D. Số từ
    Câu 5. Câu thơ Như nghìn con mắt sử dụng biện pháp tu từ gì?
    A. So sánh
    B. Điệp ngữ
    C. Nhân hóa
    D. Nói giảm nói tránh
    Câu 6. Cụm từ Mùa thu của em được lặp lại trong các khổ thơ là biện pháp tu từ?
    A. So sánh
    B. Điệp ngữ
    C. Nhân hóa
    D. Nói giảm nói tránh
    Câu 7. Ở khổ thơ thứ nhất, mùa thu hiện ra qua hình ảnh của:
    A. Màu vàng hoa cúc B. Màu xanh cốm mới C. Mùi hương của cốm D. Từ màu lá sen
    Câu 8. Những từ “thân quen”, “mong đợi” trong khổ thơ cuối diễn tả tâm trạng của em như thế nào?
    A. Căng thẳng, âu lo B. Buồn bã, sầu não
    C. Nhút nhát, rụt rè
    D. Phấn khởi, tự tin.
    Câu 9. Viết lại câu: Em vào mùa thu bằng cách mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ?
    …………………………….…………………………….…………………………….…………………………
    Câu 10. Viết tiếp vào chỗ chấm để tạo thành một câu văn hoàn chỉnh phù hợp với nội dung bài thơ:
    Bài thơ Mùa thu của em mở ra……………………………….………………………………………....
    …………………………….…………………………….…………………………….………………………….
    II. VIẾT (4,0 điểm)
     
    Hãy viết bài văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc bài thơ Mùa thu của em của nhà thơ Quang Huy (đoạn
    thơ trích ở phần I. Đọc-Hiểu).
    BÀI LÀM

    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
    MÔN NGỮ VĂN, LỚP 7

    TT

    1



    Nội dung/đơn

    năng

    vị kiến thức

    Đọc

    Thơ (thơ 4

    hiểu

    chữ)

    Mức độ nhận thức
    Nhận biết

    Thông hiểu

    Tổng
    Vận dụng cao %

    Vận dụng

    TNKQ

    TL

    TNKQ

    TL

    TNKQ

    TL

    TNKQ

    TL

    4

    0

    4

    0

    0

    2

    0

    0

    1*

    0

    1*

    0

    1*

    0

    1*

    20

    5

    20

    15

    0

    30

    0

    10

    điểm
    60

    Viết bài văn
    2

    Viết

    ghi lại cảm
    xúc sau khi

    40

    đọc bài thơ
    bốn chữ.
    Tổng
    Tỉ lệ %
    Tỉ lệ chung

    25%

    35%
    60%

    30%

    10%
    40%

    100

    BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
    MÔN NGỮ VĂN LỚP 7 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
    Số câu hỏi theo mức độ nhận thức

    Nội
    TT



    dung/Đơn

    năng

    vị kiến

    Mức độ đánh giá

    thức
    1

    Đọc

    Thơ (thơ

    Nhận biết:

    hiểu

    bốn chữ,

    - Nhận biết được từ ngữ, vần, nhịp,

    năm chữ)

    các biện pháp tu từ trong bài thơ.
    - Nhận biệt được miêu tả được sử
    dụng trong bài thơ.
    - Xác định được số từ, phó từ.
    Thông hiểu:
    - Hiểu và lí giải được tình cảm, cảm
    xúc của nhân vật trữ tình được thể
    hiện qua ngôn ngữ văn bản.
    - Rút ra được chủ đề, thông điệp mà
    văn bản muốn gửi đến người đọc.
    - Phân tích được giá trị biểu đạt của
    từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện
    pháp tu từ.
    Vận dụng:
    - Trình bày được những cảm nhận
    bản thân.
    - Đánh giá được nét độc đáo của bài
    thơ thể hiện qua cách nhìn riêng về
    con người, cuộc sống; qua cách sử
    dụng từ ngữ, hình ảnh, giọng điệu.

    Nhận

    Thông

    Vận

    biết

    hiểu

    Dụng

    3TN

    5TN

    2TL

    Vận
    dụng
    cao

    2.

    Viết

    Viết bài

    Nhận biết: Nhận biết được kiểu bài

    1*

    văn ghi lại

    ghi lại cảm xúc.

    cảm xúc

    Thông hiểu: Hiểu được cách làm bài

    sau khi

    Vận dụng: Viết được bài văn ghi lại

    đọc bài

    cảm xúc sau khi đọc bài thơ bốn chữ.

    thơ bốn

    Vận dụng cao: Có sự sáng tạo (bố

    chữ.

    cục mạch lạc, cảm xúc chân thành,

    1*

    1 TL*

    thể hiện suy nghĩ sâu sắc về đối
    tượng biểu cảm).
    Tổng

    4 TN

    4 TN

    2 TL

    1 TL

    Tỉ lệ %

    25%

    35%

    30%

    10%

    Tỉ lệ chung

    60%

    40%

    HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
    Môn: Ngữ văn lớp 7
    Phần

    Câu

    I

    Nội dung

    Điểm

    ĐỌC HIỂU

    6,0

    1, 2,
    3, 4,
    5, 6,

    Câu

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    7, 8

    Đáp án

    A

    C

    B

    D

    A

    B

    A

    D

    9

    Em vào mùa thu với bao niềm vui, háo hức.

    10

    Bài thơ Mùa thu của em mở ra một thế giới mới đầy vui tươi và mới lạ với biết
    bao nhiêu điều tươi đẹp ở phía trước.

    II

    VIẾT
    a. Đảm bảo cấu trúc bài văn: Bài viết đảm bảo bố cục 3 phần chặt chẽ, mạch
    lạc, rõ ràng.

    4,0

    1,0
    1,0
    4,0
    0,25

    b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Ghi lại cảm xúc sau khi đọc bài thơ bốn chữ.

    0,25

    c. Triển khai bài viết

    3,0

    Có thể triển khai bài viết theo gợi ý sau:
    - Mở bài: Giới thiệu nhan đề bài thơ, tên tác giả và nêu cảm xúc chung về bài
    thơ bốn chữ.
    + Mùa thu của em là một thi phẩm nổi tiếng được nhiều bạn đọc biết đến nhất là
    lứa tuổi thiếu nhi của nhà thơ Quang Huy.
    + Bài thơ được viết theo thể thơ 4 chữ, ngôn từ trong sáng, dung dị, biểu cảm;
    nhạc điệu dịu êm, nhẹ nhàng, tha thiết. 

    - Thân bài: Trình bày các chi tiết thể hiện cảm xúc của em về bài thơ.
    + Hai khổ thơ đầu tác giả miêu tả vẻ đẹp thanh cao, hương sắc đẹp đẽ và tinh
    khiết của mùa thu. 
    + Khổ thơ đầu, tác giả đặc tả sắc vàng của mùa thu qua hình ảnh so sánh bông
    cúc vàng “Như nghìn con mắt – Mở nhìn trời êm”. 
    + Khổ thơ thứ hai, tác giả dành để tả sắc xanh của mùa thu.
    + Cuối bài thơ nhà thơ đã nói hộ em bé những cảm xúc, tâm trạng qua các từ
    “thân quen”, “mong đợi”.
    - Kết bài: Khẳng định cảm xúc và ý nghĩa của bài thơ đối với bản thân.
    + Bài thơ mở ra một thế giới mới đầy vui tươi và mới lạ với biết bao nhiêu điều
    tươi đẹp ở phía trước.
    d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.

    0,25

    e. Sáng tạo: Có cách diễn đạt độc đáo, mới lạ; suy nghĩ sáng tạo.

    0,25
     
    Gửi ý kiến