Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z6179046402785_d8033d7264b032f86815e93440b26107.jpg TV.jpg Z6179046402785_d8033d7264b032f86815e93440b26107.jpg Z6179046402785_d8033d7264b032f86815e93440b26107.jpg Chia_se_sach.jpg Picture3.png Picture2.jpg 1.jpg TG07.jpg Trai_dat_anh.jpg GIAOTHONGTPHCMMAU3.jpg Luoc_do_cac_khu_vuc_Chau_A.jpg Luoc_do_dia_hinh_Viet_Nam1jpg.jpg VietNamtrongDNA.jpg TG10.jpg CangBien.jpg Chau_Au.jpg Dieu_che_oxygen.flv Z3709182679573_41208eee791c18f991b1b53b1a2c579f.jpg 2207243317987427219.flv

    Thành viên trực tuyến

    8 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Tĩnh.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề thi chọn HSG

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Lánh (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:23' 14-04-2024
    Dung lượng: 576.5 KB
    Số lượt tải: 36
    Số lượt thích: 0 người
    SỞ GD&ĐT BÌNH PHƯỚC

    ĐỀ THI OLYMPIC ĐỀ XUẤT

    TRƯỜNG THCS&THPT TÂN TIẾN

    NĂM HỌC 2022 – 2023
    MÔN: HÓA HỌC 10
    Thời gian làm bài: 180 phút

    Câu 1 (6,0 điểm) .
    1.1. (3,0 điểm) Một hợp chất A được cấu tạo từ cation M2+ và anion X–. Trong phân tử MX2 có
    tổng số proton, neutron và electron là 186 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không
    mang điện là 54 hạt. Số khối của M2+ lớn hơn số khối của X– là 21. Tổng số hạt trong cation M2+
    nhiều hơn tổng số hạt trong anion X– là 27.
    a. Xác định số proton, neutron và tên nguyên tố của M và X.
    b. Hãy viết 4 số lượng tử ứng với electron cuối cùng của M và X. (Quy ước: -l…0…+l)
    c. Xác định vị trí của M và X trong bảng hệ thống tuần hoàn
    d. Viết công thức oxide, hydroxide ứng với hóa trị cao nhất của X
    1.2. (1,0 điểm) Sliver (Ag) kim loại kết tinh ở mạng lập phương tâm diện. Độ dài một cạnh của
    một ô mạng cơ sở là 4,09

    .

    a. Tính khối lượng riêng của kim loại Ag.
    b. Tính độ đặc khít của mạng tinh thể kim loại Ag.
    c. Khoảng cách ngắn nhất giữa hai nút mạng là bao nhiêu?
    1.3. (1,0 điểm). Cho các chất sau: C2H6, C2H5OH, NH3
    a. Chất nào có thể tạo được liên kết hydrogen? Vì sao?
    b. Trong dung dịch C2H5OH có những kiểu liên kết hydrogen nào? Kiểu nào bền nhất và kém
    bền nhất? Mô tả bằng hình vẽ.
    1.4. (1,0 điểm) Cho các phân tử CCl4, NH3 Trả lời các câu hỏi sau :
    a. Viết công thức Lewis của các chất trên.
    b. Dựa vào thuyết lai hóa obitan nguyên tử hãy cho biết trạng thái lai hóa của nguyên tử trung
    tâm và dạng hình học của mỗi phân tử.
    Câu 2. (4,0 điểm)
    2.1. (2,0 điểm) Cân bằng các phản ứng oxi hoá khử sau theo phương pháp thăng bằng electron
    a. FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy + H2O
    b. FeS2 + O2  Fe2O3 + SO2

    c. Na2SO3 + KMnO4 + NaHSO4  Na2SO4 + MnSO4 + K2SO4 + H2O
    d. FeSO4 + KMnO4 + KHSO4 → Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O
    2.2. (2,0 điểm)
    a. Phân rã phóng xạ tự nhiên


    . Xác định số hạt

    tạo ra đồng vị bền



    , đồng thời giải phóng một số hạt

    được giải phóng khi phân rã một hạt nhân

    theo phản ứng

    sau:
    b. Một mảnh giấy được lấy từ một trong các “Cuộn sách Biển Chết” (gồm 981 bản ghi khác nhau
    được phát hiện tại 12 hang động ở phía đông hoang mạc Judaea) được xác định có 10,8 nguyên
    tử

    bị phân rã trong 1 phút ứng với 1 gam carbon trong mảnh giấy

    Hãy tính tuổi của mảnh giấy (t) dựa theo phương trình:
    Trong đó:
    A0 được coi bằng số nguyên tử

    bị phân rã trong 1 phút với 1 gam carbon trong sinh vật sống,

    A0 = 13,6.
    At được coi bằng số nguyên tử

    bị phân rã trong 1 phút với 1 gam carbon trong mẫu vật

    nghiên cứu.
    Hằng số k = 1,21.10– 4 năm– 1
    Câu 3. (4,0 điểm)
    3.1. (2,0 điểm) Cho phản ứng đốt cháy butane sau:
    C4H10(g) +

    O2(g) ® 4CO2 (g) + 5H2O(g) (1)

    Biết năng lượng liên kết trong các hợp chất cho trong bảng sau:
    Liên kết

    Phân tử

    Eb (kJ /mol)

    Liên kết

    Phân tử

    Eb (kJ /mol)

    C-C

    C4H10

    346

    C=O

    CO2

    799

    C-H

    C4H10

    418

    O-H

    H2O

    467

    O=O

    O2

    495

    a. Xác định biến thiên enthalpy (

    ) của phản ứng (1)

    b. Một bình gas chứa 12 kg butane có thể đun sôi bao nhiêu ấm nước? (Giả thiết mỗi ấm nước
    chứa 2 lit nước ở 25oC, nhiệt dung của nước là 4,2J/g.K, có 40% nhiệt đốt cháy butane bị thất
    thoát ra ngoài môi trường.
    3.2. (2,0 điểm) Trong một phản ứng bậc nhất tiến hành ở 27°C, nồng độ chất đầu giảm đi một
    nửa sau 3000 giây. Ở 37°C, nồng độ giảm đi 2 lần sau 1000 giây. Hãy xác định:
    a. Hằng số tốc độ ở 27°C.
    b. Thời gian để nồng độ chất phản ứng còn lại 1/4 nồng độ đầu ở 37°C.
    c. Hệ số nhiệt độ g của hằng số tốc độ phản ứng.
    Câu 4. ( 4 điểm)
    4.1. (2,0 điểm) Một thí nghiệm được tiến hành như sau: Cho vào ống nghiệm khô 3,16 gam tinh
    thể KMnO4, nhỏ tiếp vào ống vài giọt dung dịch HCl đậm đặc. Đậy kín ống nghiệm bằng nút cao
    su có đính một băng giấy màu ẩm (tẩm nước) như hình vẽ.

    a. Hãy nêu hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm, giải thích và viết phương trình hóa học.
    b. Tính thể tích khí chlorine thoát ra sau khi phản ứng kết thúc ở đkc (25oC, 1 bar)
    c. Trong phòng thí nghiệm có một số hóa chất sau: Dung dịch NaOH, nước, Dung dịch H 2SO4
    đặc. Hãy chọn 1 chất có thể loại bỏ tốt nhất khí chlorine dư trong quá trình làm thí nghiệm.
    4.2. (1,0 điểm) Cho bảng số liệu về nhiệt độ sôi của các halogen halide

    a. Vì sao nhiệt độ sôi tăng từ hydrogen chloride đến hydrogen iodide?
    b. Vì sao hydrogen fuoride có nhiệt độ sôi cao bất thường so với các chất còn lại?
    c. Khí hydrogen halide nào sẽ hóa lỏng trước tiên khi nhiệt độ được hạ xuống thấp dần?
    4.3. ( 1,0 điểm ) Trong công nghiệp người ta tích hợp quá trình sản xuất xút (sodium hydroxide)
    với khí chlorine bằng phương pháp điện phân dung dịch sodium chloride có màng ngăn xốp. Khí
    chlorine thu được được làm khô rồi hoá lỏng để làm nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp
    chế biến và sản xuất hoá chất.

    Hình 4.3. Sơ đồ điều chế chlorine và xút theo phương pháp điện phân dung dịch sodium
    chloride
    a. Hoá chất phù hợp được sử dụng để làm khô khí chlorine là gì?
    b. Người ta sử dụng khí chlorine và hydrogen từ quá trình điện phân nói trên để sản xuất
    hydrochoric acid thương phẩm (32%; D = 1,153 g/ml, ở 30 oC).
    Một nhà máy với quy mô sản xuất 200 tấn sodium chloride mỗi ngày thì đồng thời sản xuất được
    bao nhiêu m3 acid thương phẩm nói trên?
    Biết rằng tại nhà máy này, 60% khối lượng chlorine sinh ra được dùng để sản xuất hydrochloric
    acid và hiệu suất của toàn bộ quá trình từ điều chế ra khí chlorine tới sản xuất acid thương phẩm
    là 80%.
    Câu 5. (2,0 điểm )
    5.1. (1,0 điểm )
    a. Cho phản ứng giữa Hb với O2 ở phổi: Hb + O2 HbO2
    Giả sử lượng oxygen cung cấp cho cơ thể chỉ phụ thuộc vào tốc độ phản ứng; tần số nhịp thở
    trung bình của một người là 16 nhịp/phút. Hỏi nếu hàm lượng oxygen trong không khí giảm từ
    21% xuống 18% (theo thể tích) thì tần số nhịp thở trung bình là bao nhiêu để đảm bảo lượng
    oxygen cung cấp cho cơ thể không thay đổi?
    b. Cho phản ứng
    của các chất như sau:
    Chất

    kèm theo nhiệt tạo thành chuẩn
    CO2

    MgO

    -393,5

    -602

    Dựa vào thông tin đã cho, hãy giải thích vì sao không dùng khí CO2 để chữa đám cháy kim loại
    như Magnesium...?
    5.2. (1,0 điểm) Rót khoảng 2 ml dung dịch H2O2 3% vào một ống nghiệm. Sau đó thêm tiếp một
    lượng nhỏ bột MnO2 (màu đen, dùng làm chất xúc tác) vào ống nghiệm chứa H2O2 trên.
    a. Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học.
    b. Nếu đưa tàn đóm đỏ vào miệng ống nghiệm H2O2 sau khi bỏ MnO2 thì hiện tượng quan sát
    thấy là gì? Vì sao?

    HẾT

    HƯỚNG DẪN CHẤM

    Hướng dẫn chấm

    Điểm

    Câu 1 (6,0 điểm)
    1.1.(3,0đ) a. Theo dữ liệu đề bài cho ta có các phương trình sau:
    2ZM + nM + 4ZX + 2nX = 186  2ZM + 4ZX + nM + 2nX = 186(1)
    2ZM + 4ZX - nM - 2nX = 54

    0,5

    (2)

    ZM - ZX + nM - nX = 21 (3)
    2ZM - 2ZX + nM - nX = 30

    (4)

    Từ (1), (2), (3), (4) => ZM = 26; ZX = 17; (nM =30; nX =18)

    0,25

    M là Fe (iron) ; X là Cl (chlorine)

    0,25

    b.
    26

    Fe: [Ar]3d64s2

    n = 4; l = 0; m = 0; s = -1/2

    0,5

    17

    Cl: [Ne]3s23p5

    n = 3; l =1; m = 0; s = -1/2

    0,5

    c.
    26

    Fe: ô 26, chu kỳ 4, nhóm VIIB

    0,25

    17

    Cl: ô 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA

    0,25

    d.

    1.2

    Cl2O7

    0,25

    HClO4

    0,25

    a. Một ô mạng cơ sở chứa

    = 4 nguyên tử Ag

    (1,0 đ)

    0,25

    b) Độ đặc khít
    ;

    (R là bán kính nguyên tử Ag)



    ; 4R = a



    =

    = 0,74.

    Độ đặc khít của mạng tinh thể Ag kim loại là 74%.
    c) dmin= 2R=

    0,5

    0,25

    = 2,892

    1.3

    a. Chất có liên kết hydrogen là: C2H5OH, NH3

    0,25

    (1,0 đ)

    Vì trong phân tử có sự phân cực và hình thành phần mang điện tích + và –

    0,25

    b. Trong dung dịch C2H5OH có 4 kiểu liên kết hydrogen: alcohol – alcohol,
    0,25

    nước – nước, alcohol – nước, nước – alcohol.

    Bền nhất là liên kết giữa H của nước với O của alcohol ( nước – alcohol)

    0,25

    Kém bền nhất là liên kết giữa H của alcohol với O của alcohol (alcohol –
    alcohol)
    1.4

    Chất

    (1,0 đ)

    Công thức Lewis

    CCl4

    NH3

    0,25

    Trạng thái lai hóa của Sp3

    Sp3

    0,5

    nguyên tử trung tâm
    Dạng hình học phân tử
    Câu 2 (4,0 điểm)

    Tứ diện

    Tháp đáy tam giác

    0,25

    2.1

    a. FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy + H2O

    (2,0 đ)
    0,25

    (5x-2y)FeO + (16x-6y)HNO3 → (5x-2y)Fe(NO3)3 + NxOy + (8x-3y)H2O

    0,25

    b. FeS2 + O2  Fe2O3 + SO2

    4FeS2 + 11O2  2Fe2O3 + 8SO2
    c. Na2SO3 + KMnO4 + NaHSO4  Na2SO4 + MnSO4 + K2SO4 + H2O

    0,25

    0,25

    5Na2SO3 + 2KMnO4 + 6NaHSO4 → K2SO4 + 2MnSO4 + 8Na2SO4 + 3H2O

    0,25

    d) 10FeSO4 + 2KMnO4 + aKHSO4 → 5Fe2(SO4)3 + bK2SO4 + 2MnSO4 +
    cH2O
    0,25
    - Bảo toàn nguyên tố K, S => a = 16 ; b = 9 => c = 8
    10FeSO4 + 2KMnO4 + 16KHSO4 → 5Fe2(SO4)3 + 9K2SO4 + 2MnSO4 +
    8H2O
    0,25
    0,25
    2.2

    a.

    (2,0 đ)
    Theo định luật bảo toàn số khối: 238 = 206+4x+0y (1)
    Theo định luật bảo toàn điện tích: 92 = 82 + 2x-y (2)
    Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được: x = 8, 7 = 6

    0,5

    0,5
    0,5

    b.

    =

    0,5

    = 1905 (năm)

    Câu 3 (4,0 điểm)
    3.1

    C4H10(g) +

    O2(g) ® 4CO2 (g) + 5H2O(g) (1)

    (2,0 đ)
    0,5
    0,5

    Q=
    Nhiệt cần đun 1 ấm nước: 2.103.4,2(100-25)= 630000 (J) = 630(kJ)
    Số ấm nước:
    3.2

    a.

    (2,0 đ)

    Hằng số tốc độ ở 27°C:

    (ấm nước)

    0,5
    0,5

    0,5
    Phản ứng bậc 1 nên k27 =

    = 2,31.10 s
    –4

    –1

    b. Thời gian để nồng độ chất phản ứng còn lại 1/4 nồng độ đầu ở 37°C:
    Phản ứng bậc 1 nên t = 2t1/2 = 2000 giây.

    0,5

    c. Hệ số nhiệt độ g của hằng số tốc độ phản ứng
    s-1

    =

    0,5

    0,5

    Câu 4 (4,0 điểm)
    4.1

    a.

    (2,0 đ)

    Chất rắn màu tím tan dần, sinh ra chất khí màu vàng lục chính là khí chlorine

    0,25

    (Cl2)
    Mẫu giấy màu ẩm bị mất màu do Cl2 tác dụng với nước sinh ra HClO có tính
    tẩy màu.

    0,25

    2KMnO4 (s) + 16HCl (aq)  2KCl (aq)+ 2MnCl2(aq) + 5Cl2(g)+ 8H2O(l)
    Cl2(g)+ H2O(l)

    HCl(aq) + HClO(aq)

    0,25
    0,25

    b.
    = 0,02 mol

    0,25
    = 0,05 mol
    0,25
    0,25
    c. Dung dịch NaOH
    0,25
    4.2

    a. Nhiệt độ sôi tăng từ hydrogen chloride đến hydrogen iodide vì:

    (1,0 đ)

    - Sự tăng khối lượng phân tử từ HCl đến HI làm tăng năng lượng cần thiết
    cho quá trình sôi của chất.

    0,25

    - Sự tăng kích thước và số lượng electron trong các phân tử từ HCl đến HI
    làm tăng cường thêm khả năng xuất hiện các lưỡng cực tạm thời trong phân
    tử. Khi đó làm tăng tương tác van der Waals giữa các phân tử.

    0,25

    b. Hydrogen fuoride có nhiệt độ sôi cao bất thường so với các chất còn lại:
    Chủ yếu là do giữa các phân tử hydrogen fluoride tạo được liên kết hydrogen
    với nhau tạo thành dạng (HF)n với giá trị trung bình của n từ 5 đến 6.

    0,25

    …F – H …F – H …  (HF)n
    c. Khí hydrogen fluoride sẽ hóa lỏng trước tiên khi nhiệt độ được hạ xuống
    thấp dần.

    0,25

    4.3

    a. Dung dịch H2SO4 98%

    0,25

    (1,0đ)

    b.
    2NaCl + 2H2O
    H2 + Cl2

    2NaOH + Cl2 + H2
    2HCl

    0,25

    0,25

    0,25

    Câu 5(2,0 điểm)

    5.1

    a.

    (1,0 đ)

    Hb + O2 HbO2
    . Từ biểu thức tốc độ phản ứng tỉ lệ bậc nhất với nồng độ O 2
    nên:
    0,25

    => tốc độ phản ứng giảm chỉ còn bằng 0,86 lần tốc độ ban đầu.
    Vậy tần số nhịp thở phải tăng lên

    lần tần số ban đầu để đảm bảo lượng 0,25

    oxygen cung cấp cho cơ thể là không đổi. => tần số nhịp thở là 16.

    = 19

    nhịp/phút
    0,25

    b.
    = 2.(-602)- (-393,5) = -810,5kJ <0 => phản ứng toả nhiệt và diễn ra
    thuận lợi.
    Bên cạnh đó, carbon sinh ra cũng tiếp tục phản ứng cháy: C + O2 CO2

    0,25

    Nên khi dùng khí CO2 sẽ làm cho đám cháy kim loại càng mạnh hơn và toả
    nhiệt lớn.
    5.2

    a. Khi chưa bỏ MnO2 vào H2O2 có hiện tượng sủi bọt chậm

    (1,0 đ)

    khi bỏ MnO2 vào H2O2 bọt khí xuất hiện nhanh hơn

    b. Nếu đưa tàn đóm đỏ vào miệng ống nghiệm H2O2 sau khi bỏ MnO2 thì hiện
    tượng quan sát thấy là tàn đóm đỏ bùng cháy vì khí O2 sinh ra làm tàn đóm đỏ
    bùng cháy

    0,5

    0,5

    HS làm cách khác, đúng vẫn đạt điểm tối đa
     
    Gửi ý kiến