Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Tĩnh.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
ĐỀ THI GVG SINH

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Thu Hiền
Ngày gửi: 19h:43' 10-11-2017
Dung lượng: 44.0 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Thu Hiền
Ngày gửi: 19h:43' 10-11-2017
Dung lượng: 44.0 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
Đáp án thi giáo viên giỏi CẤP TRƯỜNG
Năm học 2017-2018
Môn: Sinh học
Câu
Nội dung
Điểm
1
a.
* Các hình thức sinh sản ở động vật:
- Sinh sản vô tính
- Sinh sản hữu tính
* Phân biệt các hình thức sinh sản:
- Sinh sản vô tính: Là hình thức sinh sản không có tế bào sinh dục đực và cái kết hợp với nhau. Có 2 hình thức chính: Sự phân đôi cơ thể và mọc chồi
- Sinh sản hữu tính: Là hình thức sinh sản có sự kết hợp giữa tế bào sinh dục đực (tinh trùng) và tế bào sinh dục cái (trứng) tạo thành hợp tử.
0.5đ
0.75đ
0.75đ
b.
* Biện pháp đấu tranh sinh học:
Là biện pháp sử dụng các thiên địch, gây bệnh truyền nhiễm và gây vô sinh động vật gây hại, nhằm hạn chế tác động xấu của sinh vật gây hại.
* Ưu điểm và hạn chế của các biện pháp đấu tranh sinh học:
- Ưu điểm:
+ Không gây ô nhiễm môi trờng, ô nhiễm rau, quả
+ ảnh hởng đến sinh vật có ích, sức khoẻ con ngời
+ Sử dụng đơn giản, giá thành thấp.
- Hạn chế:
- Nhiều loài thiên địch khi nhập vì không quen khí hậu nên kém phát triển. VD: Kiến Vống không phát triển về mùa đông lạnh.
- Thiên địch không tiêu diệt triệt để sinh vật gây hại mà chỉ kìm hãm sự phát triển của chúng.
- Sự tiêu diệt sinh vật gây hại này lại tạo điều kiện cho sinh vật khác phát triển. VD: Thực tế ở quần đảo Haoai.
- Một loài thiên địch vừa có thể có ích, vừa có thể gây hại. VD: Chim sẻ.
0.5đ
0.5đ
1.0đ
2
a.
* Chiều dài của mARN:
- Tính đợc tỷ lệ %U = 20%, A= 40%, G = 10%, X = 30%
--->A – X = 10% (1)
- Ta lại có Tg – Gg = 150 (2)
- Từ (1) và (2) ---> Nm = 1500 (rN)--->Lm = 5100A0
1.0đ
b.
* Số Nu mỗi loại của gen:
- Tính đợc:
Am = 600 (Nu)
Um = 300 (Nu)
Gm = 150 (Nu)
Xm = 450 (Nu)
- Từ đó số Nu mỗi loại của gen:
A = T = 900 (Nu)
G = X = 600 (Nu)
- Tổng số Nu của gen N = 3000 (Nu)
- Số liên kết hoá trị HT = 5998 (lk)
1.0đ
c.
* Dạng đột biến, số Nu tự do cần cung cấp:
- Mất cặp A-T:
Atd = Ttd = 899 x 7 = 6293 (Nu)
Gtd = Xtd = 600 x 7 = 4200 (Nu)
- Mất cặp G-X:
Atd = Ttd = 900 x 7 = 6300 (Nu)
Gtd = Xtd = 599x 7 = 4193 (Nu)
1.0đ
3
a
* Tóm tắt quá trình phát sinh giao tử ở động vật:
- Quá trình phát sinh giao tử đực: (sgk T35 – Sinh học 9)
- Quá trình phát sinh giao cái: (sgk T35 – Sinh học 9)
1
Năm học 2017-2018
Môn: Sinh học
Câu
Nội dung
Điểm
1
a.
* Các hình thức sinh sản ở động vật:
- Sinh sản vô tính
- Sinh sản hữu tính
* Phân biệt các hình thức sinh sản:
- Sinh sản vô tính: Là hình thức sinh sản không có tế bào sinh dục đực và cái kết hợp với nhau. Có 2 hình thức chính: Sự phân đôi cơ thể và mọc chồi
- Sinh sản hữu tính: Là hình thức sinh sản có sự kết hợp giữa tế bào sinh dục đực (tinh trùng) và tế bào sinh dục cái (trứng) tạo thành hợp tử.
0.5đ
0.75đ
0.75đ
b.
* Biện pháp đấu tranh sinh học:
Là biện pháp sử dụng các thiên địch, gây bệnh truyền nhiễm và gây vô sinh động vật gây hại, nhằm hạn chế tác động xấu của sinh vật gây hại.
* Ưu điểm và hạn chế của các biện pháp đấu tranh sinh học:
- Ưu điểm:
+ Không gây ô nhiễm môi trờng, ô nhiễm rau, quả
+ ảnh hởng đến sinh vật có ích, sức khoẻ con ngời
+ Sử dụng đơn giản, giá thành thấp.
- Hạn chế:
- Nhiều loài thiên địch khi nhập vì không quen khí hậu nên kém phát triển. VD: Kiến Vống không phát triển về mùa đông lạnh.
- Thiên địch không tiêu diệt triệt để sinh vật gây hại mà chỉ kìm hãm sự phát triển của chúng.
- Sự tiêu diệt sinh vật gây hại này lại tạo điều kiện cho sinh vật khác phát triển. VD: Thực tế ở quần đảo Haoai.
- Một loài thiên địch vừa có thể có ích, vừa có thể gây hại. VD: Chim sẻ.
0.5đ
0.5đ
1.0đ
2
a.
* Chiều dài của mARN:
- Tính đợc tỷ lệ %U = 20%, A= 40%, G = 10%, X = 30%
--->A – X = 10% (1)
- Ta lại có Tg – Gg = 150 (2)
- Từ (1) và (2) ---> Nm = 1500 (rN)--->Lm = 5100A0
1.0đ
b.
* Số Nu mỗi loại của gen:
- Tính đợc:
Am = 600 (Nu)
Um = 300 (Nu)
Gm = 150 (Nu)
Xm = 450 (Nu)
- Từ đó số Nu mỗi loại của gen:
A = T = 900 (Nu)
G = X = 600 (Nu)
- Tổng số Nu của gen N = 3000 (Nu)
- Số liên kết hoá trị HT = 5998 (lk)
1.0đ
c.
* Dạng đột biến, số Nu tự do cần cung cấp:
- Mất cặp A-T:
Atd = Ttd = 899 x 7 = 6293 (Nu)
Gtd = Xtd = 600 x 7 = 4200 (Nu)
- Mất cặp G-X:
Atd = Ttd = 900 x 7 = 6300 (Nu)
Gtd = Xtd = 599x 7 = 4193 (Nu)
1.0đ
3
a
* Tóm tắt quá trình phát sinh giao tử ở động vật:
- Quá trình phát sinh giao tử đực: (sgk T35 – Sinh học 9)
- Quá trình phát sinh giao cái: (sgk T35 – Sinh học 9)
1
 






Các ý kiến mới nhất