Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z6179046402785_d8033d7264b032f86815e93440b26107.jpg TV.jpg Z6179046402785_d8033d7264b032f86815e93440b26107.jpg Z6179046402785_d8033d7264b032f86815e93440b26107.jpg Chia_se_sach.jpg Picture3.png Picture2.jpg 1.jpg TG07.jpg Trai_dat_anh.jpg GIAOTHONGTPHCMMAU3.jpg Luoc_do_cac_khu_vuc_Chau_A.jpg Luoc_do_dia_hinh_Viet_Nam1jpg.jpg VietNamtrongDNA.jpg TG10.jpg CangBien.jpg Chau_Au.jpg Dieu_che_oxygen.flv Z3709182679573_41208eee791c18f991b1b53b1a2c579f.jpg 2207243317987427219.flv

    Thành viên trực tuyến

    8 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Tĩnh.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    ĐỀ THI GVG SINH

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phan Thị Thu Hiền
    Ngày gửi: 19h:43' 10-11-2017
    Dung lượng: 44.0 KB
    Số lượt tải: 9
    Số lượt thích: 0 người
    Đáp án thi giáo viên giỏi CẤP TRƯỜNG
    Năm học 2017-2018
    Môn: Sinh học
    Câu
    Nội dung
    Điểm
    
    








    1
    




    a.
    * Các hình thức sinh sản ở động vật:
    - Sinh sản vô tính
    - Sinh sản hữu tính
    * Phân biệt các hình thức sinh sản:
    - Sinh sản vô tính: Là hình thức sinh sản không có tế bào sinh dục đực và cái kết hợp với nhau. Có 2 hình thức chính: Sự phân đôi cơ thể và mọc chồi
    - Sinh sản hữu tính: Là hình thức sinh sản có sự kết hợp giữa tế bào sinh dục đực (tinh trùng) và tế bào sinh dục cái (trứng) tạo thành hợp tử.
    

    0.5đ


    0.75đ

    0.75đ
    
    
    








    b.
    * Biện pháp đấu tranh sinh học:
    Là biện pháp sử dụng các thiên địch, gây bệnh truyền nhiễm và gây vô sinh động vật gây hại, nhằm hạn chế tác động xấu của sinh vật gây hại.
    * Ưu điểm và hạn chế của các biện pháp đấu tranh sinh học:
    - Ưu điểm:
    + Không gây ô nhiễm môi trờng, ô nhiễm rau, quả
    + ảnh hởng đến sinh vật có ích, sức khoẻ con ngời
    + Sử dụng đơn giản, giá thành thấp.
    - Hạn chế:
    - Nhiều loài thiên địch khi nhập vì không quen khí hậu nên kém phát triển. VD: Kiến Vống không phát triển về mùa đông lạnh.
    - Thiên địch không tiêu diệt triệt để sinh vật gây hại mà chỉ kìm hãm sự phát triển của chúng.
    - Sự tiêu diệt sinh vật gây hại này lại tạo điều kiện cho sinh vật khác phát triển. VD: Thực tế ở quần đảo Haoai.
    - Một loài thiên địch vừa có thể có ích, vừa có thể gây hại. VD: Chim sẻ.
    
    0.5đ





    0.5đ





    1.0đ

    
    

    2
    

    a.
    * Chiều dài của mARN:
    - Tính đợc tỷ lệ %U = 20%, A= 40%, G = 10%, X = 30%
    --->A – X = 10% (1)
    - Ta lại có Tg – Gg = 150 (2)
    - Từ (1) và (2) ---> Nm = 1500 (rN)--->Lm = 5100A0
    

    1.0đ
    
    
    




    b.
    * Số Nu mỗi loại của gen:
    - Tính đợc:
    Am = 600 (Nu)
    Um = 300 (Nu)
    Gm = 150 (Nu)
    Xm = 450 (Nu)
    - Từ đó số Nu mỗi loại của gen:
    A = T = 900 (Nu)
    G = X = 600 (Nu)
    - Tổng số Nu của gen N = 3000 (Nu)
    - Số liên kết hoá trị HT = 5998 (lk)
    




    1.0đ
    
    
    c.
    * Dạng đột biến, số Nu tự do cần cung cấp:
    - Mất cặp A-T:
    Atd = Ttd = 899 x 7 = 6293 (Nu)
    Gtd = Xtd = 600 x 7 = 4200 (Nu)
    - Mất cặp G-X:
    Atd = Ttd = 900 x 7 = 6300 (Nu)
    Gtd = Xtd = 599x 7 = 4193 (Nu)

    


    1.0đ
    
    


    3
    a
    * Tóm tắt quá trình phát sinh giao tử ở động vật:
    - Quá trình phát sinh giao tử đực: (sgk T35 – Sinh học 9)
    - Quá trình phát sinh giao cái: (sgk T35 – Sinh học 9)
    
    1
     
    Gửi ý kiến