Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z6179046402785_d8033d7264b032f86815e93440b26107.jpg TV.jpg Z6179046402785_d8033d7264b032f86815e93440b26107.jpg Z6179046402785_d8033d7264b032f86815e93440b26107.jpg Chia_se_sach.jpg Picture3.png Picture2.jpg 1.jpg TG07.jpg Trai_dat_anh.jpg GIAOTHONGTPHCMMAU3.jpg Luoc_do_cac_khu_vuc_Chau_A.jpg Luoc_do_dia_hinh_Viet_Nam1jpg.jpg VietNamtrongDNA.jpg TG10.jpg CangBien.jpg Chau_Au.jpg Dieu_che_oxygen.flv Z3709182679573_41208eee791c18f991b1b53b1a2c579f.jpg 2207243317987427219.flv

    Thành viên trực tuyến

    10 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Tĩnh.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề thi học kì 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Xuân Phú
    Ngày gửi: 15h:05' 04-11-2023
    Dung lượng: 37.6 KB
    Số lượt tải: 252
    Số lượt thích: 0 người
    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
    MÔN NGỮ VĂN, LỚP 8

    TT
    1

    2


    năn
    g

    Nội
    dung/đơn vị
    kiến thức

    Đọc Thơ 6 chữ, 7
    hiểu chữ
    Viết

    Thuyết minh
    giải thích về
    một hiện
    tượng tự
    nhiên

    Tổng
    Tỉ lệ %
    Tỉ lệ chung

    Mức độ nhận thức

    Vận dụng
    cao
    TNK T
    Q
    L

    Nhận biết

    Thông hiểu

    Vận dụng

    TNK
    Q

    T
    L

    TNK
    Q

    T
    L

    TNK
    Q

    T
    L

    3

    0

    5

    0

    0

    2

    0

    0

    1*

    0

    1*

    0

    1*

    0

    15

    5

    25
    15
    40%

    20

    60%

    Tổng
    %
    điểm

    60

    1*

    40

    0
    30
    0
    10
    30%
    10%
    40%

    100

    BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

    1

    MÔN: NGỮ VĂN LỚP 8 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT

    TT

    Chương/
    Chủ đề

    Nội
    dung/Đơn
    vị kiến
    thức

    1

    Đọc hiểu

    Thơ 6 chữ,

    2

    Viết

    7 chữ

    Thuyết

    minh giải
    thích về
    một hiện
    tượng tự
    nhiên
    Tổng

    Mức độ đánh giá

    Nhận biết:
    Nhận biết được những dấu hiệu 3 TN
    đặc trưng của thể loại thơ 6 chữ,
    7 chữ
    Thông hiểu:
    - Hiểu và lí giải được chủ đề,
    thông điệp của văn bản.
    - Xác định được các biện pháp tu
    từ thông dụng. Nêu được công
    dụng của dấu chấm lửng trong
    văn bản.
    Vận dụng:
    - Rút ra được bài học từ văn bản.
    - Nhận xét, đánh giá được ý
    nghĩa, giá trị tư tưởng hoặc đặc
    sắc về nghệ thuật của văn bản.
    Nhận biết:
    Thông hiểu:
    Vận dụng:
    Vận dụng cao:
    Viết được bài văn thuyết minh

    giải thích về một hiện tượng
    tự nhiên

    Tỉ lệ %
    Tỉ lệ chung

    TRƯỜNG THCS PHAN BỘI CHÂU
    TỔ NGỮ VĂN
    ĐỀ CHÍNH THỨC

    Số câu hỏi theo mức độ nhận
    thức
    Thôn
    Vận
    Nhận
    Vận
    g hiểu
    dụng
    biết
    dụng
    cao
    5TN

    2TL

    1TL*

    3 TN

    5TN
    40

    20
    60

    2 TL
    30

    1 TL
    10
    40

    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
    Năm học: 2023 - 2024
    Môn: NGỮ VĂN – Lớp 8
    Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
    Ngày thi: …../...../2023
    2

    (Đề gồm có …02…. Trang)
    Họ và tên học sinh :.........................................................................,lớp : ................
    PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (6.0 điểm )
    Đọc văn văn bản sau và thực hiện yêu cầu bên dưới :( từ câu 01 đến câu 08 ) Chọn
    một đáp án đúng nhất.
    BÀI HỌC ĐẦU CHO CON
    Quê hương là gì hở mẹ
    Quê hương là cầu tre nhỏ
    Mà cô giáo dạy phải yêu
    Mẹ về nón lá nghiêng che
    Quê hương là gì hở mẹ
    Là hương hoa đồng cỏ nội
    Ai đi xa cũng nhớ nhiều
    Bay trong giấc ngủ đêm hè
    Quê hương là chùm khế ngọt
    Cho con trèo hái mỗi ngày
    Quê hương là đường đi học
    Con về rợp bướm vàng bay

    Quê hương là vàng hoa bí
    Là hồng tím giậu mồng tơi
    Là đỏ đôi bờ dâm bụt
    Màu hoa sen trắng tinh khôi

    Quê hương là con diều biếc
    Quê hương mỗi người chỉ một
    Tuổi thơ con thả trên đồng
    Như là chỉ một mẹ thôi
    Quê hương là con đò nhỏ
    Quê hương nếu ai không nhớ...
    Êm đềm khua nước ven sông
    (Đỗ Trung Quân, “Cỏ hoa cần gặp”, NXB Thuận Hóa – Huế, 1991)
    Câu 1. Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
    A. Sáu chữ

    B. Bảy chữ

    C. Tám chữ

    D. Tự do

    Câu 2. Cách ngắt nhịp chủ yếu trong bài thơ là gì?
    A. 4/2

    B. 2/4

    C. 4/3

    D. 3/4

    Câu 3. Cách gieo vần chủ yếu của bài thơ thuộc loại nào?
    A. Vần lưng

    B. Vần liền

    C. Vần cách

    D. Không gieo vần

    Câu 4. Dòng thơ “Quê hương là chùm khế ngọt” sử dụng biện pháp tu từ gì?
    A. So sánh

    B. Nhân hóa

    C. Ẩn dụ

    D. Hoán dụ

    Câu 5. Tác dụng của biện pháp tu từ trong dòng thơ “Quê hương là chùm khế ngọt” là gì?
    A. Nhấn mạnh những hình ảnh thân thuộc, bình dị với tuổi thơ.
    B. Cụ thể hóa, hữu hình hóa khái niệm trừu tượng “quê hương”.
    C. “Quê hương” trở thành những kỉ niệm gần gũi, ngọt ngào.
    D. Khắc họa “quê hương” với màu sắc riêng, hương vị riêng.

    3

    Câu 6. Dấu chấm lửng ở dòng thơ cuối văn bản “Quê hương nếu ai không nhớ…” có tác
    dụng gì?
    A. Biểu đạt ý còn nhiều sự vật, hiện tượng chưa liệt kê hết.
    B. Làm giãn nhịp điệu trước khi xuất hiện nội dung khác.
    C. Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng.
    D. Biểu thị lời trích dẫn bị lược bỏ.
    Câu 7. Bài thơ không nhấn mạnh đặc điểm nào của quê hương?
    A. Quê hương có thể mang đến cho ta nhiều lợi ích.
    B. Quê hương là nơi khi đi xa ai cũng mong nhớ về.
    C. Quê hương với mỗi người thật giản dị, thân thương.
    D. Quê hương là chiếm vị trí quan trọng đối mỗi người.
    Câu 8. Chủ đề của bài thơ là gì?
    A. Nêu những định nghĩa, cách hiểu khác nhau để hiểu rõ hơn về quê hương.
    B. Khẳng định quê hương chính là cội nguồn sinh dưỡng của mỗi con người.
    C. Ca ngợi và bày tỏ tình cảm với quê hương bởi những lợi ích được tạo ra.
    D. Trân trọng vẻ đẹp bình dị và gợi nhắc về vai trò quan trọng của quê hương.
    * Trả lời theo yêu cầu của câu hỏi :
    Câu 9. Những hình ảnh về quê hương trong khổ thơ sau gợi cho em cảm xúc gì?
    “Quê hương là vàng hoa bí

    Là đỏ đôi bờ dâm bụt

    Là hồng tím giậu mồng tơi

    Màu hoa sen trắng tinh khôi”.

    Câu 10. Qua bài thơ, em rút ra được bài học gì ?
    Phần II. Viết (4,0 điểm)
    Viết bài văn thuyết minh giải thích về một hiện tượng tự nhiên .
    .............Hết.............
    HƯỚNG DẪN CHẤM
    Phần I. Đọc hiểu (6,0 điểm)
    Câu
    Câu 1
    Câu 2
    Câu 3

    Nội dung cần đạt
    A
    B
    C

    Điểm
    0,5 điểm
    0,5điểm
    0,5 điểm

    4

    Câu 4
    Câu 5
    Câu 6
    Câu 7
    Câu 8

    A
    C
    C
    A
    D
    Em thấy quê hương là những thứ thật gần gũi, mộc mạc, thân
    thương: Hoa bí, giậu mồng tơi, dâm bụt, hoa sen trắng, …
    Lưu ý.
    Câu 9
    - Tùy theo cách viết của học sinh miễn đảm bảo ý tương đối thì
    có thể cho điểm tuyệt đối.
    - Ngược lại tùy theo cách lập luận mà trừ điểm phù hợp.
    Tình yêu quê hương, tự hào về quê hương …
    Lưu ý.
    Câu 10
    - Tùy theo cách viết của học sinh miễn đảm bảo ý tương đối thì
    có thể cho điểm tuyệt đối.
    - Ngược lại tùy theo cách lập luận mà trừ điểm phù hợp.

    0,5 điểm
    0,5 điểm
    0,5điểm
    0,5 điểm
    0,5 điểm

    1,0 điểm

    1,0 điểm

    Phần II. Viết ( 4.0 điểm)
    VIẾT

    4,0

    a. Đảm bảo cấu trúc một bài văn thuyết minh giải thích về một

    0.25

    hiện tượng tự nhiên .
    b. Xác định đúng yêu cầu của đề:

    0.25

    Thuyết minh giải thích về một hiện tượng tự nhiên .
    II

    c. Triển khai đối tượng thuyết minh theo yêu cầu sau:
    - Phần mở đầu: Nêu tên của hiện tượng tự nhiên.
    Giới thiệu khái quát về hiện tượng tự nhiên.
    - Phần nội dung: Giải thích nguyên nhân dẫn đến sự xuất hiện
    của hiện tượng tự nhiên.

    3.0

    Trình bày trình tự diễn ra của hiện tượng tự nhiên.
    - Phần kết thúc: Trình bày sự việc cuối/ kết quả của hiện tượng
    tự nhiên hoặc tóm tắt nội dung đã giải thích.
    Hình thức: Có nhan đề và các đề mục, các đề mục nêu được
    thông tin chính của phần/ đoạn bài viết.
    - Kết hợp các cách trình bày thông tin, dùng động từ miêu tả hoạt

    5

    động/ trạng thái và một số từ ngữ chuyên ngành. Diễn đạt mạch
    lạc, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, viết câu.
    d. Chính tả, ngữ pháp

    0.25đ

    Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
    e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời thuyết minh sinh động, sáng tạo.

    0.25đ

    * Lưu ý : Căn cứ vào bài làm của học sinh, giáo viên sẽ có cách chấm linh hoạt, phù hợp

    6
     
    Gửi ý kiến