Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z6179046402785_d8033d7264b032f86815e93440b26107.jpg TV.jpg Z6179046402785_d8033d7264b032f86815e93440b26107.jpg Z6179046402785_d8033d7264b032f86815e93440b26107.jpg Chia_se_sach.jpg Picture3.png Picture2.jpg 1.jpg TG07.jpg Trai_dat_anh.jpg GIAOTHONGTPHCMMAU3.jpg Luoc_do_cac_khu_vuc_Chau_A.jpg Luoc_do_dia_hinh_Viet_Nam1jpg.jpg VietNamtrongDNA.jpg TG10.jpg CangBien.jpg Chau_Au.jpg Dieu_che_oxygen.flv Z3709182679573_41208eee791c18f991b1b53b1a2c579f.jpg 2207243317987427219.flv

    Thành viên trực tuyến

    10 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Tĩnh.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề thi học kì 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Tuyết Minh
    Ngày gửi: 15h:09' 27-01-2024
    Dung lượng: 43.6 KB
    Số lượt tải: 165
    Số lượt thích: 0 người
    KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

    Phân môn Địa lí 6
    Thời gian thực hiện:1 tiết
    I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
    1. Kiến thức
    - Đánh giá chính xác, khách quan, công bằng về năng lực nhận thức, kĩ năng vận
    dụng kiến thức địa lí từ bài 1 đến bài 8 của từng cá nhân học sinh.
    2. Năng lực
    *Năng lực chung
    - Củng cố một số năng lực chung cần đạt đối với học sinh: Năng lực tự chủ và tự
    học; Năng lực giao tiếp và hợp tác; Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo...
    *Năng lực đặc thù
    - Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; Sử dụng bản đồ; Sử dụng số liệu thống kê;
    - Phân tích được bản đồ (hoặc lược đồ), bảng số liệu.
    3. Phẩm chất
    - Củng cố một số phẩm chất cần đạt đối với học sinh: Yêu gia đình, quê hương,
    đất nước; Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó; Có trách nhiệm với bản thân,
    cộng đồng, đất nước, nhân loại và tự nhiên;
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên
    - Đề kiểm tra, đánh giá cuối học kì I và hướng dẫn chấm.
    2. Học sinh
    - Dụng cụ học tập: máy tính bỏ túi, giấy, bút...
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Hoạt động 1. Làm bài kiểm tra học kì
    * Mục tiêu
    - Củng cố kiến thức, năng lực và phẩm chất HS đã tiếp cận.
    - Tạo tâm thế học tập mới cho học sinh, giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học
    tập.
    * Nội dung hoạt động
    - HS quan sát hình ảnh và làm bài
    * Tổ chức hoạt động
    Hoạt động cá nhân
    Bước 1:

    1

    - Giáo viên nhắc nhở, quán triệt tinh thần làm bài của học sinh trước khi làm bài
    trên phần mềm Azota.
    Bước 2:
    - HS nêu câu hỏi thắc mắc (nếu có).
    - HS chuẩn bị dụng cụ làm bài kiểm tra.
    Bước 3:
    - Giáo viên yêu cầu học sinh bật cam trong suốt quá trình kiểm tra.
    * Sản phẩm hoạt động
    - HS nghiêm túc làm bài kiểm tra.
    I. Ma trận đề
    KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2023 – 2024
    PHÂN MÔN ĐỊA LÝ 50%
    ( Thời gian làm bài 45 phút)
    Mức độ nhận thức

    Nội
    TT

    Kĩ năng

    dung/Đơn vị
    kiến thức

    1

    TRÁI
    ĐẤTHÀN
    H
    TINH
    CỦA
    HỆ
    MẶT
    TRỜI

    – Vị trí
    của Trái
    Đất trong
    hệ
    Mặt
    Trời

    Hình
    dạng,
    kích
    thước
    Trái Đất
    – Chuyển
    động của
    Trái Đất
    và hệ quả
    địa lí

    Nhận biết
    TNKQ

    2

    TL

    Thông hiểu
    TNKQ

    2

    2

    TL

    Tổng

    Vận dụng
    TNKQ

    TL

    Vận dụng cao
    TNKQ

    TL

    1

    %
    điểm

    25%

    CẤU
    TẠO
    CỦA
    TRÁI
    ĐẤT.
    VỎ
    TRÁI
    ĐẤT

    – Cấu tạo
    của Trái
    Đất

    Các
    mảng
    kiến tạo

    Hiện
    tượng
    động đất,
    núi lửa và
    sức phá
    hoại của
    các
    tai
    biến thiên
    nhiên này

    Quá
    trình nội
    sinh và
    ngoại
    sinh.
    Hiện
    tượng tạo
    núi

    Các
    dạng địa
    hình
    chính
    – Khoáng
    sản

    1
    2

    2

    4

    4

    3

    25%

    1

    1

    50%

    II) Bản đặc tả

    BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
    MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 6
    THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT

    TT
    1

    Nội dung
    kiến thức

    Đơn vị kiến
    thức

    TRÁI ĐẤT –
    HÀNH TINH
    CỦA
    HỆ
    MẶT TRỜI

    – Vị trí của Trái
    Đất trong hệ
    Mặt Trời
    – Hình dạng,
    kích thước Trái
    Đất
    – Chuyển động
    của Trái Đất và
    hệ quả địa lí

    Mức độ kiến thức/kĩ
    năng cần kiểm tra, đánh
    giá
    Nhận biết
    – Xác định được vị trí của
    Trái Đất trong hệ Mặt
    Trời.
    – Mô tả được hình dạng,
    kích thước Trái Đất.
    – Mô tả được chuyển
    động của Trái Đất: quanh
    trục và quanh Mặt Trời.
    Thông hiểu
    – Nhận biết được giờ địa
    phương, giờ khu vực (múi
    giờ).
    – Trình bày được hiện
    tượng ngày đêm luân
    phiên nhau
    – Trình bày được hiện
    tượng ngày đêm dài ngắn
    theo mùa.
    Vận dụng
    – Mô tả được sự lệch
    hướng chuyển động của
    vật thể theo chiều kinh
    tuyến.
    4

    Số câu hỏi theo mức độ nhận
    thức
    Vận
    Nhận Thông Vận
    dụng
    biết
    hiểu dụng
    cao
    2
    2
    1

    – So sánh được giờ của
    hai địa điểm trên Trái Đất.

    2

    CẤU
    TẠO
    CỦA TRÁI
    ĐẤT.
    VỎ
    TRÁI ĐẤT

    – Cấu tạo của
    Trái Đất
    – Các mảng kiến
    tạo
    – Hiện tượng
    động đất, núi lửa
    và sức phá hoại
    của các tai biến
    thiên nhiên này
    – Quá trình nội
    sinh và ngoại
    sinh. Hiện tượng
    tạo núi
    – Các dạng địa
    hình chính

    Nhận biết
    – Trình bày được cấu tạo
    của Trái Đất gồm ba lớp.
    – Trình bày được hiện
    tượng động đất, núi lửa
    – Kể được tên một số loại
    khoáng sản.
    Thông hiểu
    – Nêu được nguyên nhân
    của hiện tượng động đất
    và núi lửa.
    – Phân biệt được quá trình
    nội sinh và ngoại sinh:
    Khái niệm, nguyên nhân,
    biểu hiện, kết quả.
    – Trình bày được tác động
    đồng thời của quá trình
    nội sinh và ngoại sinh
    trong hiện tượng tạo núi.
    Vận dụng
    – Xác định được trên lược
    đồ các mảng kiến tạo lớn,
    đới tiếp giáp của hai mảng
    xô vào nhau.
    – Phân biệt được các dạng
    địa hình chính trên Trái
    Đất: Núi, đồi, cao nguyên,
    đồng bằng.
    – Đọc được lược đồ địa
    hình tỉ lệ lớn và lát cắt địa
    hình đơn giản.
    5

    2

    2

    1

    Vận dụng cao
    – Tìm kiếm được thông
    tin về các thảm hoạ thiên
    nhiên do động đất và núi
    lửa gây ra.

    Tổng
    Tỉ lệ %
    Tỉ lệ chung

    4

    4

    1

    1

    10%

    10%

    15%

    15%

    III) Đề kiểm tra

    UBND THÀNH PHỐ HƯNG YÊN

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
    Môn ĐỊA LÍ LỚP 6
    (Năm học 2023-2024)
    Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian giao
    đề

    TRƯỜNG THCS LÊ LỢI

    ĐỀ 1
    I. TRẮC NGHIỆM (2 ĐIỂM)
    Hãy chọn và ghi chữ cái đứng trước phương án đúng nhất vào giấy kiểm tra
    (Mỗi phương án đúng được 0,25 điểm).
    Câu 1: Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy theo thứ tự xa dần hệ Mặt Trời
    A.2

    B.3

    C.4

    D.5

    Câu 2: Kí hiệu điểm thường được dùng để kí hiệu các đối tượng địa lí nào dưới
    đây?
    A. Đường giao thông, sông ngòi
    6

    B. Sân bay, cảng biển, nhà máy thủy điện
    C.Đất cát, đất phù sa sông
    D. Phân tầng độ cao, độ sâu
    Câu 3: Hướng chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời như thế nào?
    A. Từ đông sang tây.
    .
    B. Từ tây sang đông
    C. Từ bắc xuống nam.
    D. Từ nam lên bắc.
    Câu 4: Địa hình trên bề mặt Trái Đất là kết quả tác động của:
    A. Động đất, núi lửa

    B. Ngoại lực, phong hóa

    C. Xâm thực, bào mòn
    D. Nội lực và ngoại lực
    Câu 5: Việc đầu tiên khi tìm đường đi trên bản đồ là
    A. Tìm các cung đường có thể đi
    B. Lựa chọn cung đường thích hợp nhất
    C. Xác định nơi đi và nơi đến
    D. Xác định khoảng cách thực tế nơi sẽ đến
    Câu 6: Có mấy loại kí hiệu thường được dùng để thể hiện đới tượng địa lí trên
    bản đồ?
    A.1
    B.3
    C.3
    D.4
    Câu 7: Bán kính của Trái Đất là bao nhiêu?
    A. 510 triệu km.
    B. 40070km.
    C. 6378km.
    D. 6307km.
    Câu 8: Trên Trái Đất có mấy đại dương lớn?
    A.1

    B.3

    C.3

    D.4

    B. TỰ LUẬN (3 điểm)
    Câu 9(1.5 điểm): Em hãy nêu cấu tạo và vai trò của lớp vỏ Trái Đất?
    Câu 10(1,5 điểm) Giải thích hiện tượng ở Việt Nam:
    “Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng ,ngày tháng mười chưa cười đã tối” ?

    7

    ĐÁP ÁN ĐỀ 1
    A. TRẮC NGHIỆM
    Câu

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    Đáp án

    B

    B

    B

    D

    C

    C

    C

    D

    B. TỰ LUẬN (3 điểm)
    Câu

    Nội dung
    Em hãy nêu cấu tạo và vai trò của lớp vỏ Trái Đất?
    - Cấu tạo:+ Vỏ Trái Đất là lớp đá rắn chắc ở ngoài cùng của
    Trái Đất.
    + Lớp này rất mỏng chỉ chiếm 15 % thể tích và 1%

    9

    10

    khối lượng.
    - Vai trò: Có vai trò rất quan trọng là nơi tồn tại của các thành
    phần tự nhiên như: Không khí, nước, sinh vật và là nơi sinh
    sống, hoạt động của xã hội loài người.

    Điểm
    0,5
    0,5

    0,5

    -Vì do sự chuyển động tịnh tiến của Trái Đất quanh mặt trời,lần
    0,5
    lượt các nửa cầu ngả về phía mặt trời.
    -Việt Nam nằm ở nửa cầu Bắc nên vào ngày 22/6 mặt trời chiếu
    vuông góc ở đường chí tuyến Bắc mà “đêm tháng năm” ở đây là
    0.5
    tháng năm âm là tháng sáu dương nên Việt Nam có ngày dài hơn
    đêm.
    -Ngược lại vào ngày 22/12 mặt trời chiếu vuông góc ở đường chí
    tuyến Nam ở nửa cầu Nam ngày dài hơn đêm còn bán cầu Bắc ngày 0,5
    ngắn đêm dài nên “ngày tháng mười chưa cười đã tối” ở Việt Nam
    có đêm dài hơn ngày.

    8

    c) Đề kiểm tra
    UBND THÀNH PHỐ HƯNG YÊN

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
    Môn ĐỊA LÍ LỚP 6
    (Năm học 2023-2024)
    Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian giao
    đề

    TRƯỜNG THCS LÊ LỢI

    ĐỀ 2
    I. TRẮC NGHIỆM (2 ĐIỂM)
    Hãy chọn và ghi chữ cái đứng trước phương án đúng nhất vào giấy kiểm tra
    (Mỗi phương án đúng được 0,25 điểm).
    Câu 1: Địa hình trên bề mặt Trái Đất là kết quả tác động của:
    A. Động đất, núi lửa
    B. Nội lực và ngoại lực
    C. Xâm thực, bào mòn
    D. Ngoại lực, phong hóa
    Câu 2: Việc đầu tiên khi tìm đường đi trên bản đồ là :
    A. tìm các cung đường có thể đi
    B. Xác định nơi đi và nơi đến
    C. Lựa chọn cung đường thích hợp nhất
    D. Xác định khoảng cách thực tế nơi sẽ đến
    Câu 3: Kí hiệu đường thường được dùng để kí hiệu các đối tượng địa lí nào dưới
    đây?
    A. Sân bay, bến cảng, nhà máy điện
    B. Đường giao thông, biên giới quốc gia.
    C. Đất cát, đất phù sa sông
    D. Phân tầng độ cao, độ sâu
    Câu 4: Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy theo thứ tự xa dần hệ Mặt Trời
    A.2
    B.3
    C.4
    Câu 5: Tỷ lệ bản đồ thể hiện chi tiết rõ nhất là
    9

    D.5

    A. 1:10000
    B. 1:5000
    C. 1:2000
    D. 1:1000
    Câu 6: Thời gian Trái Đất tự quay một vòng quanh trục là
    A. 1 ngày
    B. 1 đêm
    C. 2 ngày đêm
    D. 1 ngày đêm
    Câu 7: Nếu mỗi kinh tuyến cách nhau 10 thì trên quả địa cầu có
    A. 36 kinh tuyến
    B. 90 kinh tuyến
    C. 270 kinh tuyến
    D. 360 kinh tuyến
    Câu 8: Trên Trái Đất có mấy đại dương lớn?
    A.1

    B.3

    C.3

    D.4

    B. TỰ LUẬN (3 điểm)
    Câu 9 (1,5 điểm): Em hãy nêu cấu tạo và vai trò của lớp vỏ Trái Đất?
    Câu 10(1,5 điểm) Giải thích hiện tượng ở Việt Nam :
    “Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng ,ngày tháng mười chưa cười đã tối” ?

    10

    ĐÁP ÁN ĐỀ 2
    A.TRẮC NGHIỆM ( 2điểm )
    Câu

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    Đáp án

    B

    B

    B

    B

    D

    D

    D

    D

    B. TỰ LUẬN (3 điểm)
    Câu

    Nội dung
    Em hãy nêu cấu tạo và vai trò của lớp vỏ Trái Đất?
    - Cấu tạo:+ Vỏ Trái Đất là lớp đá rắn chắc ở ngoài cùng của
    Trái Đất.
    + Lớp này rất mỏng chỉ chiếm 15 % thể tích và 1%

    9

    10

    khối lượng.
    - Vai trò: Có vai trò rất quan trọng là nơi tồn tại của các thành
    phần tự nhiên như: Không khí, nước, sinh vật và là nơi sinh
    sống, hoạt động của xã hội loài người.

    Điểm
    0,5
    0,5

    0,5

    -Vì do sự chuyển động tịnh tiến của Trái Đất quanh mặt trời,lần
    0,5
    lượt các nửa cầu ngả về phía mặt trời.
    -Việt Nam nằm ở nửa cầu Bắc nên vào ngày 22/6 mặt trời chiếu
    vuông góc ở đường chí tuyến Bắc mà “đêm tháng năm” ở đây là
    0.5
    tháng năm âm là tháng sáu dương nên Việt Nam có ngày dài hơn
    đêm.
    -Ngược lại vào ngày 22/12 mặt trời chiếu vuông góc ở đường chí
    tuyến Nam ở nửa cầu Nam ngày dài hơn đêm còn bán cầu Bắc ngày 0,5
    ngắn đêm dài nên “ngày tháng mười chưa cười đã tối” ở Việt Nam
    có đêm dài hơn ngày.

    11

    12
     
    Gửi ý kiến