Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Tĩnh.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
GA Sinh 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Đình Toàn
Ngày gửi: 22h:01' 09-10-2013
Dung lượng: 683.0 KB
Số lượt tải: 180
Nguồn:
Người gửi: Lê Đình Toàn
Ngày gửi: 22h:01' 09-10-2013
Dung lượng: 683.0 KB
Số lượt tải: 180
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 05/09/2012
Ngày dạy :07 / 09 / 2012
Tiết 1: Bài 1: BÀI MỞ ĐẦU
A. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức
- HS nêu được mục đích, ý nghĩa của phần kiến thức cơ thể người và vệ sinh.
- Xác định được vị trí của con người trong giới Động vật.
- Nêu được các phương pháp đặc thù của môn học.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm, kĩ năng tư duy độc lập và làm việc với SGK.
3. Thái độ
- Có ý thức bảo vệ, giữ gìn vệ sinh cơ thể.
B. CHUẨN BỊ.
- GV: Giáo án, sgk, sgv, chuẩn KTKN, chương trình giảm tải.
- HS: Xem trước nội dung bài học
C. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
1. Ổn định
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
Hoạt động 1: Vị trí của con người trong tự nhiên
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Cho HS đọc thông tin mục 1 SGK.
- Xác định vị trí phân loại của con người trong tự nhiên?
- Con người có những đặc điểm nào khác biệt với động vật thuộc lớp thú?
- Yêu cầu HS hoàn thành bài tập ( SGK.
- Đặc điểm khác biệt giữa người và động vật lớp thú có ý nghĩa gì?
- Đọc thông tin, trao đổi nhóm và rút ra kết luận.
- Cá nhân nghiên cứu bài tập.
- Trao đổi nhóm và xác định kết luận đúng bằng cách đánh dấu
- Các nhóm khác trình bày, bổ sung ( Kết luận.
Kết luận:
- Người có những đặc điểm giống thú ( Người thuộc lớp thú.
- Đặc điểm chỉ có ở người, không có ở động vật (ô 1, 2, 3, 5, 7, 8 – SGK).
- Sự khác biệt giữa người và thú chứng tỏ người là động vật tiến hoá nhất, đặc biệt là biết lao động, có tiếng nói, chữ viết, tư duy trừu tượng, hoạt động có mục đích ( Làm chủ thiên nhiên.
Hoạt động 2: Nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh
- Yêu cầu HS đọc ( SGK mục II để trả lời :
- Học bộ môn cơ thể người và vệ sinh giúp chúng ta hiểu biết những gì?
- Ý nghĩa của kiến thức phần cơ thể người và vệ sinh?
- Yêu cầu HS quan sát hình 1.1 (1.3, liên hệ thực tế để trả lời:
- Hãy cho biết kiến thức về cơ thể người và vệ sinh có quan hệ mật thiết với những ngành nghề nào trong xã hội?
- Cá nhân nghiên cứu ( trao đổi nhóm.
- Một vài đại diện trình bày, bổ sung để rút ra kết luận.
- Biết cách rèn luyện thân thể, phòng chống bệnh tật, bảo vệ sức khoẻ, bảo vệ môi trường
+ Tích luỹ kiến thức cơ bản để đi sâu vào các ngành nghề liên quan
- Quan sát tranh + thực tế ( trao đỏi nhóm để chỉ ra mối liên quan giữa bộ môn với khoa học khác.
Kết luận:
- Bộ môn sinh học 8 cung cấp những kiến thức về cấu tạo, sinh lí, chức năng của các cơ quan trong cơ thể. mối quan hệ giữa cơ thể và môi trường, những hiểu biết về phòng chống bệnh tật và rèn luyện thân thể ( Bảo vệ cơ thể.
- Kiến thức cơ thể người và vệ sinh có liên quan đến khoa học khác: y học, tâm lí học, hội hoạ, thể thao...
Hoạt động 3: Phương pháp học tập bộ môn cơ thể người và vệ sinh
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS nghiên cứu ( mục III SGK, liên hệ các phương pháp đã học môn Sinh học ở lớp dưới để trả lời:
- Nêu các phương pháp cơ bản để học tập bộ môn?
- Cho HS lấy VD cụ thể minh hoạ cho từng phương pháp.
- Cho 1 HS đọc kết luận SGK.
- Cá nhân tự nghiên cứu (, trao đổi nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày, bổ sung để rút ra kết luận.
- HS lấy VD cho từng phương pháp.
Kết luận:
- Quan sát mô hình, tranh ảnh, tiêu bản, mẫu vật thật ... để hiểu rõ về cấu tạo, hình thái.
- Thí nghiệm để tìm ra chức năng sinh lí các cơ quan, hệ cơ quan.
- Vận dụng kiến htức để giải thích hiện tượng thực tế, có biện pháp
Ngày dạy :07 / 09 / 2012
Tiết 1: Bài 1: BÀI MỞ ĐẦU
A. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức
- HS nêu được mục đích, ý nghĩa của phần kiến thức cơ thể người và vệ sinh.
- Xác định được vị trí của con người trong giới Động vật.
- Nêu được các phương pháp đặc thù của môn học.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm, kĩ năng tư duy độc lập và làm việc với SGK.
3. Thái độ
- Có ý thức bảo vệ, giữ gìn vệ sinh cơ thể.
B. CHUẨN BỊ.
- GV: Giáo án, sgk, sgv, chuẩn KTKN, chương trình giảm tải.
- HS: Xem trước nội dung bài học
C. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
1. Ổn định
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
Hoạt động 1: Vị trí của con người trong tự nhiên
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Cho HS đọc thông tin mục 1 SGK.
- Xác định vị trí phân loại của con người trong tự nhiên?
- Con người có những đặc điểm nào khác biệt với động vật thuộc lớp thú?
- Yêu cầu HS hoàn thành bài tập ( SGK.
- Đặc điểm khác biệt giữa người và động vật lớp thú có ý nghĩa gì?
- Đọc thông tin, trao đổi nhóm và rút ra kết luận.
- Cá nhân nghiên cứu bài tập.
- Trao đổi nhóm và xác định kết luận đúng bằng cách đánh dấu
- Các nhóm khác trình bày, bổ sung ( Kết luận.
Kết luận:
- Người có những đặc điểm giống thú ( Người thuộc lớp thú.
- Đặc điểm chỉ có ở người, không có ở động vật (ô 1, 2, 3, 5, 7, 8 – SGK).
- Sự khác biệt giữa người và thú chứng tỏ người là động vật tiến hoá nhất, đặc biệt là biết lao động, có tiếng nói, chữ viết, tư duy trừu tượng, hoạt động có mục đích ( Làm chủ thiên nhiên.
Hoạt động 2: Nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh
- Yêu cầu HS đọc ( SGK mục II để trả lời :
- Học bộ môn cơ thể người và vệ sinh giúp chúng ta hiểu biết những gì?
- Ý nghĩa của kiến thức phần cơ thể người và vệ sinh?
- Yêu cầu HS quan sát hình 1.1 (1.3, liên hệ thực tế để trả lời:
- Hãy cho biết kiến thức về cơ thể người và vệ sinh có quan hệ mật thiết với những ngành nghề nào trong xã hội?
- Cá nhân nghiên cứu ( trao đổi nhóm.
- Một vài đại diện trình bày, bổ sung để rút ra kết luận.
- Biết cách rèn luyện thân thể, phòng chống bệnh tật, bảo vệ sức khoẻ, bảo vệ môi trường
+ Tích luỹ kiến thức cơ bản để đi sâu vào các ngành nghề liên quan
- Quan sát tranh + thực tế ( trao đỏi nhóm để chỉ ra mối liên quan giữa bộ môn với khoa học khác.
Kết luận:
- Bộ môn sinh học 8 cung cấp những kiến thức về cấu tạo, sinh lí, chức năng của các cơ quan trong cơ thể. mối quan hệ giữa cơ thể và môi trường, những hiểu biết về phòng chống bệnh tật và rèn luyện thân thể ( Bảo vệ cơ thể.
- Kiến thức cơ thể người và vệ sinh có liên quan đến khoa học khác: y học, tâm lí học, hội hoạ, thể thao...
Hoạt động 3: Phương pháp học tập bộ môn cơ thể người và vệ sinh
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS nghiên cứu ( mục III SGK, liên hệ các phương pháp đã học môn Sinh học ở lớp dưới để trả lời:
- Nêu các phương pháp cơ bản để học tập bộ môn?
- Cho HS lấy VD cụ thể minh hoạ cho từng phương pháp.
- Cho 1 HS đọc kết luận SGK.
- Cá nhân tự nghiên cứu (, trao đổi nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày, bổ sung để rút ra kết luận.
- HS lấy VD cho từng phương pháp.
Kết luận:
- Quan sát mô hình, tranh ảnh, tiêu bản, mẫu vật thật ... để hiểu rõ về cấu tạo, hình thái.
- Thí nghiệm để tìm ra chức năng sinh lí các cơ quan, hệ cơ quan.
- Vận dụng kiến htức để giải thích hiện tượng thực tế, có biện pháp
 






Các ý kiến mới nhất