Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Tĩnh.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo Án (9.CTST)Tuấn 24

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 09h:42' 10-07-2024
Dung lượng: 368.8 KB
Số lượt tải: 145
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 09h:42' 10-07-2024
Dung lượng: 368.8 KB
Số lượt tải: 145
Số lượt thích:
0 người
Trường: THCS xã Hàm Rồng
Tổ: Xã hội
Tuần: 24
Tiết: 94,95 (Tiết 93 đã soạn ở tuần 23)
GV: Lê Cẩm Giang
VIẾT MỘT TRUYỆN KỂ SÁNG TẠO
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 02 tiết)
I-/ MỤC TIÊU
1-/ Kiến thức:
- Kiểu bài viết một truyện kể sáng tạo: Định nghĩa, đặc điểm và yêu cầu đối
với kiểu bài.
- Cách viết một truyện kể sáng tạo.
2-/ Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Giao tiếp, hợp tác: Nhận xét, phản hồi thích hợp đối với bài viết của bạn.
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao.
2.2. Năng lực đặc thù
- Biết viết truyện kể sáng tạo bảo đảm các bước: Chuẩn bị trước khi viết (xác
định đề tài, mục đích, thu thập tư liệu); xây dựng cốt truyện; viết truyện kể sáng
tạo có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm; xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm.
- Viết một truyện kể sáng tạo có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm.
3-/ Về phẩm chất:
Sử dụng năng lực tưởng tượng và sáng tạo để tạo nên một truyện kể có nội
dung sâu sắc và thông điệp tích cực.
II-/THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa.
- Sách giáo viên.
- Giấy A0 hoặc bảng phụ.
- Phiếu học tập.
III-/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Trình bày được hiểu biết nền liên quan đến kiểu VB nghị luận phân
tích một tác phẩm văn học.
b. Nội dung:
(1) HS đọc khung Yêu cầu cần đạt trong SGK, tên đề mục phần kĩ năng viết và trả
lời câu hỏi: Trong bài học này, chúng ta sẽ thực hiện nhiệm vụ viết nào?
(2) Tại sao chúng ta cần viết một truyện kể sáng tạo?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS trả lời cá nhân.
Trường: THCS xã Hàm Rồng
GV: Lê Cẩm Giang
Tổ: Xã hội
- GV quan sát, hướng dẫn HS.
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Yêu cầu HS trình bày cá nhân.
- GV lắng nghe, gợi mở cho những HS còn gặp khó khăn.
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, đánh giá, những cá nhân tham gia học tập tích cực. Động viên
khuyến khích những HS thiếu tự tin, chưa có câu trả lời.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tri thức về kiểu bài
a. Mục tiêu: Nhận biết được khái niệm, yêu cầu, bố cục đối với viết một truyện
kể sáng tạo.
b. Nội dung: HS đọc khung thông tin trong SGK, sau đó điền các từ khoá vào ô trống để
hoàn thành sơ đồ về kiểu bài viết một truyện kể sáng tạo (có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu
cảm).
Viết truyện kể sáng tạo
(sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm)
Khái niệm
...
Yêu cầu
Về nội
dung: ...
Về hình
thức: ...
Bố cục
Mở đầu
truyện: ...
Diễn biến
truyện: ...
Kết thúc
truyện: ...
* Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc SGK, cách ghi tóm tắt các từ khoá vào sơ đồ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc nhóm cặp.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét,
bổ sung (nếu có).
Dự kiến sản phẩm
I. Yêu cầu đối với kiểu bài:
1/ Khái niệm
2 Yêu cầu:
- Về nội dung
- Về hình thức
Trường: THCS xã Hàm Rồng
GV: Lê Cẩm Giang
Tổ: Xã hội
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
Hoạt động 2.2 Hướng dẫn phân tích văn bản mẫu
a. Mục tiêu: Nhận biết các yêu cầu về kiểu bài thông qua việc quan sát, đọc và
phân tích ngữ liệu tham khảo.
b. Nội dung:
(1) Quan sát cột bên trái của ngữ liệu tham khảo, trả lời câu hỏi: Truyện có mấy
phần?
(2) Lần lượt đọc từng phần trong truyện (cột giữa) và các số, kí hiệu *, **, ***
(cột phải) trả lời câu hỏi: Ý nghĩa của các chỉ dấu là gì?
(3) Nhóm 4 hoàn thành PHT sau:
Mở đầu truyện
- Mở đầu bằng cách nào?:………………………………
- Tình huống làm nảy sinh câu chuyện:…………………
Diễn biến truyện - Sự kiện: …………………………………………
- Chi tiết bất ngờ thú vị:…………………………..
- Tác dụng đoạn đối thoại:…………………………
- Tác dụng của việc kết hợp giữa tự sự với miêu tả, biểu
cảm:…………………………………………………….
Kết thúc truyện
- Cách kết thúc:………………………………………
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Hướng dẫn phân tích văn bản
GV giao nhiệm vụ như mục nội
mẫu
dung.
* Văn bản mẫu/Sgk
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
Câu 1: Ngôi kể thứ nhất ("tôi"), là một
- HS làm việc nhóm cặp.
trong những đứa con của chủ nhà, kể
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
lại câu chuyện xảy ra vào thời thơ ấu
*B3: Báo cáo, thảo luận:
của mình.
- Đại diện nhóm trình bày.
Câu 2: Tác giả đã mở đầu câu chuyện
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bằng cách nhắc lại kỉ niệm thuở nhỏ
của mình khi trở về thăm ngôi nhà xưa,
bổ sung (nếu có).
nhìn lại chiếc ghế tựa cũ kĩ và nhớ lại
*B4: Kết luận, nhận định:
về nhát đinh của bác thợ sửa ghế.
- GV nhận xét về thái độ học tập và
Câu 3: Tình huống:
sản phẩm của nhóm HS.
Mấy anh em nô đùa làm bong mặt
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
ghế nên người cha phải nhờ bác thợ
mục sau.
ghế đến sửa chữa.
Câu 4: Các chi tiết tiêu biểu gắn với
các sự kiện trong câu chuyện (sgk)
Trường: THCS xã Hàm Rồng
Tổ: Xã hội
GV: Lê Cẩm Giang
- Các sự kiện – chi tiết liên kết với
nhau theo mạch thời gian.
- Chi tiết bác thợ dù đã đi được một
“quãng xa” trong đêm mưa gió vẫn
quay lại chỉ vì một chiếc đinh chưa
đóng hết làm câu chuyện trở nên thú vị,
bất ngờ, thể hiện tính cách tận tuỵ,
trách nhiệm trong công việc của bác
thợ.
Câu 5:
– Đoạn đối thoại giữa cha tôi và
bác thợ có tác dụng:
+ Thể hiện sự quan tâm của cha
tôi dành cho bác thợ ("Bác quên gì đấy
ạ?").
+ Thể hiện tính khiêm tốn, tận
tuỵ, trách nhiệm của bác thợ khi giải
thích lí do quay lại chỉ vì một cái đinh
chưa đóng hết ("Để vậy, có người sẽ
rách quần áo").
– Đối với sự kiện thứ 2 (bác thợ
quay lại chỉ để đóng cho hết chiếc đinh
vào ghế), nhân vật người cha đã có
cách ứng xử phù hợp, trân trọng với
hành động đẹp của bác thợ (cảm động
trước tấm lòng tận tuỵ của bác thợ,
biếu thêm tiền cho bác).
Câu 6: Việc kết hợp tự sự (kể lại
sự việc), miêu tả (mô tả ngoại hình,
hành động, hình dáng nhân vật) và biểu
cảm (cảm xúc của nhân vật, người kể
chuyện) giúp câu chuyện trở nên sống
động, nhân vật được khắc hoạ cụ thể,
chi tiết và gây ấn tượng với độc giả.
* Hoạt động 2.3: Hướng dẫn viết theo quy trình
a. Mục tiêu: Nhận biết được những thao tác cần làm, những lưu ý khi thực hiện
các bước trong quy trình viết một truyện kể sáng tạo (sử dụng yếu tố miêu tả và
biểu cảm).
b.Nội dung:
- HS đọc lướt 4 bước tạo lập VB trong SGK và điền vào bảng sau:
Trường: THCS xã Hàm Rồng
Tổ: Xã hội
GV: Lê Cẩm Giang
Các bước trong quy trình viết
Tác dụng
…
…
…
…
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Hướng dẫn quy trình viết
GV giao nhiệm vụ như mục nội
- Bước 1: Xác định được đề tài và tình
dung.
huống phù hợp với việc viết truyện kể
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
sáng tạo.
- HS làm việc nhóm cặp.
- Bước 2: Tìm được ý, lập dàn ý để xây
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
dựng: Bối cảnh, nhân vật, tình huống,
*B3: Báo cáo, thảo luận:
sự kiện, chi tiết, kết thúc, thông điệp
- Đại diện nhóm trình bày.
cho câu chuyện.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, - Bước 3: Viết thành truyện hoàn
chỉnh, dựa trên dàn ý.
bổ sung (nếu có).
- Bước 4: Chỉnh sửa được nội dung
*B4: Kết luận, nhận định:
truyện và rút ra được kinh nghiệm cho
- GV nhận xét về thái độ học tập và
bản thân.
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
Hoạt động 3.1: Chuẩn bị trước khi viết
a. Mục tiêu: Xác định mục đích, đối tượng và đề tài của truyện sẽ kể.
b.Nội dung:
HS hoàn thành PHT sau đây:
Xác định đề tài, mục đích, đối tượng của truyện kể
Đề tài tôi chọn: ...................................................................................................................
Mục đích kể chuyện: ...........................................................................................................
Tình huống viết truyện: .......................................................................................................
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
IV. Luyện tập:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung * Đề bài/ Sgk
Trường: THCS xã Hàm Rồng
GV: Lê Cẩm Giang
Tổ: Xã hội
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
1/ Chuẩn bị trước khi viết
Cá nhân HS tìm câu trả lời.
*B3: Báo cáo, thảo luận:
HS trình bày câu trả lời, các HS khác
nhận xét, bổ sung.
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
Hoạt động 3.2: Tìm ý, lập dàn ý
a. Mục tiêu: Xác định được các ý cần cho bài viết, lập được dàn ý.
b.Nội dung:
(1) Hoàn thành PHT tìm ý
PHIẾU TÌM Ý:
TRUYỆN KỂ SÁNG TẠO CÓ SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ, BIỂU CẢM
- Đề tài:.......................................................................
- Ngôi kể:.....................................................Lí do chọn ngôi kể này:..............................
+ Câu chuyện diễn ra ở đâu, trong khoảng thời gian nào?
+ Nhân vật chính là ai? Những nhân vật phụ có mối quan hệ thế nào với nhân vật chính?
+ tình huống, hoàn cảnh nảy sinh câu chuyện là gì?
+ Những sự kiện nào đã diễn ra, diễn tả theo mạch kể nào, nhân vật được khắc họa ra sao
qua ngoại hình, trang phục, lời nói, hành động, suy nghĩ, cảm xúc.......?
+ Chi tiết nào đóng vai trò tiêu biểu?
+ các yếu tố miêu tả, biểu cảm nên được kết hợp như thế nào trong quá trình kể?
+ Cách giải quyết vấn đề đã đặt ra?
+ Người kể chuyện và các nhân vật có thái độ, cảm xúc thế nào với nhân vật chính, sự kiện,
câu chuyện được kể?
- Tên truyện:..................................................................
(2) Sắp xếp các ý vừa tìm được thành dàn ý hoàn chỉnh
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2/ Tìm ý, lập dàn ý
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung a. Tìm ý:
(2)
b. Dàn ý:
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
Các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ
tìm ý và lập dàn ý trên lớp.
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày dàn
ý của nhóm
Trường: THCS xã Hàm Rồng
GV: Lê Cẩm Giang
Tổ: Xã hội
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
(nếu có) hoặc trao đổi, đánh giá chéo
dàn ý của nhau.
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS dựa vào bảng
kiểm
Hoạt động 3.3: Viết bài
a. Mục tiêu: viết được bài văn viết truyện kể sáng tạo.
b.Nội dung: HS tiến hành viết thành bài văn hoàn chỉnh và dựa vào bảng kiểm
để viết
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3/ Viết bài
Viết thành bài văn dựa theo dàn ý
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
Cá nhân HS hoàn thành bài viết
*B3: Báo cáo, thảo luận:
HS trình bày câu trả lời, các HS khác
nhận xét, bổ sung.
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
4/ Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh
- Nhóm 2 HS trao đổi bài viết cho nhau nghiệm
để đọc và đánh giá, nhận xét dựa vào
phiếu góp ý kiến sau:
Nội dung trao đổi về truyện kể
sáng tạo
Câu
trả
lời
Điều tôi thích ở truyện của bạn
…
Kinh nghiệm viết truyện tôi học ở
bạn
…
Điều tôi không thích trong truyện
của bạn
…
Phần đề xuất bạn chỉnh sửa
…
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
Trường: THCS xã Hàm Rồng
GV: Lê Cẩm Giang
Tổ: Xã hội
HS nhận xét bài của nhau
*B3: Báo cáo, thảo luận:
HS trình bày câu trả lời, các HS khác
nhận xét, bổ sung.
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (làm ở nhà – sau tiết học)
a. Mục tiêu: Vận dụng quy trình viết truyện kể sáng tạo vào viết truyện
b. Nội dung:
Từ truyện đã được đọc, chỉnh sửa và rút kinh nghiệm trên lớp, GV cho HS về
nhà lựa chọn một trong hai nhiệm vụ:
(1) Sửa truyện đã viết một cách hoàn chỉnh và công bố.
(2) Chọn một hình thức làm sản phẩm mới để chuyển truyện đã viết thành:
Truyện tranh, clip, phim hoạt hình,…
c. Sản phẩm: Bài làm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội
dung và yêu cầu HS nghiêm túc thực hiện đúng thời gian quy định.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân (ở nhà).
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS nộp bài cá nhân.
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét bài làm của HS, tuyên dương những HS có tinh thần học
tập tích cực, sáng tạo và chủ động. Động viên, khuyến khích những HS chưa hoàn
thành được nhiệm vụ.
============//=========//================
Tuần: 24
Tiết: 96
Nói và nghe:
KỂ MỘT CÂU CHUYỆN TƯỞNG TƯỢNG
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 01 tiết)
I-/ MỤC TIÊU
1-/Kiến thức: Cách kể chuyện bằng lời kể, ngữ điệu, ngôn ngữ cơ thể và đạo cụ
(nếu có).
2-/ Năng lực
2.1 Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Lắng nghe và phản hồi tích cực.
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Trường: THCS xã Hàm Rồng
GV: Lê Cẩm Giang
Tổ: Xã hội
2.2. Năng lực đặc thù:
Kể một câu chuyện tưởng tượng (có bối cảnh, nhân vật, cốt truyện, yếu tố
miêu tả, yếu tố biểu cảm) hấp dẫn, thu hút người nghe.
3-/ Phẩm chất: Sáng tạo một câu chuyện tưởng tượng để truyền tải thông điệp
nhân văn, ý nghĩa.
II-/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa, sách giáo viên.
- Giấy A0 hoặc bảng phụ.
- Phiếu học tập.
- Một số video, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học.
III-/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập.
b. Nội dung:
- GV chiếu các hình ảnh lên cho HS xem.
- HS tưởng tượng và liệt kê một vài sự kiện của câu chuyện nhỏ liên quan đến các
hình ảnh.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nội dung)
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Cá nhân HS tìm câu trả lời, sau đó chia sẻ với bạn.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Một số HS trình bày câu trả lời, các HS khác bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
Gv tổng hợp ý kiến của HS và dẫn dắt vào bài học.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Trường: THCS xã Hàm Rồng
GV: Lê Cẩm Giang
Tổ: Xã hội
*Hoạt động 2.1: Các bước kể một câu chuyện tưởng tượng
a. Mục tiêu: Vẽ được sơ đồ tóm tắt các bước kể chuyện tưởng tượng.
b. Nội dung: HS đọc nội dung bốn bước kể chuyện tưởng tượng (trong SGK),
vẽ sơ đồ tóm tắt từ khoá trong các bước này.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Các bước kể một câu chuyện
GV giao nhiệm vụ như mục nội tưởng tượng
dung.
Bước 1: Xác định đề tài, mục đích, thời
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
gian và không gian nói
HS đọc SGK và vẽ sơ đồ
Bước 2: tìm ý, lập dàn ý
*B3: Báo cáo, thảo luận:
Bước 3: Luyện tập, trình bày
- HS trình bày sản phẩm trước lớp. Bước 4: Trao đổi, đánh giá
Các - HS khác nhận xét, bổ sung.
*B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét sơ đồ của HS và giới
thiệu sơ đồ 4 bước.
3. Hoạt động 3: Luyện tập – thực hành nói và nghe
*Hoạt động 3.1: Xác định đề tài, người nghe, mục đích, không gian và thời
gian nói
a. Mục tiêu: Xác định được ảnh hưởng của các yếu tố đề tài, người nghe, thời
gian, không gian đến tiến trình kể một câu chuyện tưởng tượng.
b. Nội dung:
Nhóm thảo luận để hoàn thành PHT phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới sức thu hút, hấp
dẫn trong phần kể chuyện tưởng tượng của nhóm bên dưới:
tủ
ề
rí,sở
đ
c
ặ
Đ
g
n
ô
h
m
ể
ứ
ự
S
ớ
v
ú
.lk
à
ia
ờ
T
ệ
y
u
ư
(â
)e
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Trường: THCS xã Hàm Rồng
Tổ: Xã hội
Hoạt động của GV&HS
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
(như mục nội dung mục )
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
Nhóm HS hoàn thành PHT trong
thời gian 5 phút.
GV: Lê Cẩm Giang
Dự kiến sản phẩm
II. Thực hành nói và nghe
* Chủ đề: Sgk.60
1/ Xác định đề tài, người nghe, mục
đích, không gian và thời gian nói
*B3: Báo cáo, thảo luận:
Đại diện một nhóm HS lên chia sẻ, các
nhóm khác
*B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận định, tổng kết dựa trên ý kiến
của HS.
*Hoạt động 3.2: Thực hiện nói và nghe.
a. Mục tiêu:
- Thực hiện được nhiệm vụ nói và nghe.
- Tự đánh giá, đánh giá được bài nói của bạn với tư cách người nói và người
nghe; rút ra được kinh nghiệm cho bản thân trong vai trò người nói.
b. Nội dung: HS trình bày bài nói đã chuẩn bị, HS khác lắng nghe và nhận xét,
đánh giá theo bảng kiểm/Sgk
c. Sản phẩm học tập: Phần trình bày của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
(như mục nội dung mục)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS trình bày.
Dự kiến sản phẩm
2/ Thực hiện nói và nghe.
*B3: Báo cáo, thảo luận:
Các nhóm nhận xét, đánh giá (mục
bình luận) dựa trên các tiêu chí trong
bảng kiểm.
*B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận định, tổng kết dựa
trên ý kiến của HS.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Phát triển năng lực sáng tạo, sử dụng công nghệ chụp ảnh với điện
thoại thông minh để kể lại bằng hình ảnh câu chuyện mà em ấn tượng/ xúc động
nhất.
b. Nội dung:
Thiết kế album hình ảnh một câu chuyện mà em yêu thích nhất trong các câu
chuyện được nghe các bạn kể ở lớp.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
Trường: THCS xã Hàm Rồng
GV: Lê Cẩm Giang
Tổ: Xã hội
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- GV quan sát, gợi mở, hỗ trợ (nếu cần).
- HS suy nghĩ cá nhân.
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS tải các album hình ảnh lên nhóm Zalo hay Facebook của lớp để tất cả
HS và GV đều có thể xem và bình luận.
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ tích cực chủ động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ
học tập của HS.
Ngày ………tháng
năm 2025
Ký duyệt của PHT
Nguyễn Thị Lệ
Tổ: Xã hội
Tuần: 24
Tiết: 94,95 (Tiết 93 đã soạn ở tuần 23)
GV: Lê Cẩm Giang
VIẾT MỘT TRUYỆN KỂ SÁNG TẠO
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 02 tiết)
I-/ MỤC TIÊU
1-/ Kiến thức:
- Kiểu bài viết một truyện kể sáng tạo: Định nghĩa, đặc điểm và yêu cầu đối
với kiểu bài.
- Cách viết một truyện kể sáng tạo.
2-/ Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Giao tiếp, hợp tác: Nhận xét, phản hồi thích hợp đối với bài viết của bạn.
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao.
2.2. Năng lực đặc thù
- Biết viết truyện kể sáng tạo bảo đảm các bước: Chuẩn bị trước khi viết (xác
định đề tài, mục đích, thu thập tư liệu); xây dựng cốt truyện; viết truyện kể sáng
tạo có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm; xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm.
- Viết một truyện kể sáng tạo có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm.
3-/ Về phẩm chất:
Sử dụng năng lực tưởng tượng và sáng tạo để tạo nên một truyện kể có nội
dung sâu sắc và thông điệp tích cực.
II-/THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa.
- Sách giáo viên.
- Giấy A0 hoặc bảng phụ.
- Phiếu học tập.
III-/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Trình bày được hiểu biết nền liên quan đến kiểu VB nghị luận phân
tích một tác phẩm văn học.
b. Nội dung:
(1) HS đọc khung Yêu cầu cần đạt trong SGK, tên đề mục phần kĩ năng viết và trả
lời câu hỏi: Trong bài học này, chúng ta sẽ thực hiện nhiệm vụ viết nào?
(2) Tại sao chúng ta cần viết một truyện kể sáng tạo?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS trả lời cá nhân.
Trường: THCS xã Hàm Rồng
GV: Lê Cẩm Giang
Tổ: Xã hội
- GV quan sát, hướng dẫn HS.
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Yêu cầu HS trình bày cá nhân.
- GV lắng nghe, gợi mở cho những HS còn gặp khó khăn.
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, đánh giá, những cá nhân tham gia học tập tích cực. Động viên
khuyến khích những HS thiếu tự tin, chưa có câu trả lời.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tri thức về kiểu bài
a. Mục tiêu: Nhận biết được khái niệm, yêu cầu, bố cục đối với viết một truyện
kể sáng tạo.
b. Nội dung: HS đọc khung thông tin trong SGK, sau đó điền các từ khoá vào ô trống để
hoàn thành sơ đồ về kiểu bài viết một truyện kể sáng tạo (có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu
cảm).
Viết truyện kể sáng tạo
(sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm)
Khái niệm
...
Yêu cầu
Về nội
dung: ...
Về hình
thức: ...
Bố cục
Mở đầu
truyện: ...
Diễn biến
truyện: ...
Kết thúc
truyện: ...
* Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc SGK, cách ghi tóm tắt các từ khoá vào sơ đồ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc nhóm cặp.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét,
bổ sung (nếu có).
Dự kiến sản phẩm
I. Yêu cầu đối với kiểu bài:
1/ Khái niệm
2 Yêu cầu:
- Về nội dung
- Về hình thức
Trường: THCS xã Hàm Rồng
GV: Lê Cẩm Giang
Tổ: Xã hội
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
Hoạt động 2.2 Hướng dẫn phân tích văn bản mẫu
a. Mục tiêu: Nhận biết các yêu cầu về kiểu bài thông qua việc quan sát, đọc và
phân tích ngữ liệu tham khảo.
b. Nội dung:
(1) Quan sát cột bên trái của ngữ liệu tham khảo, trả lời câu hỏi: Truyện có mấy
phần?
(2) Lần lượt đọc từng phần trong truyện (cột giữa) và các số, kí hiệu *, **, ***
(cột phải) trả lời câu hỏi: Ý nghĩa của các chỉ dấu là gì?
(3) Nhóm 4 hoàn thành PHT sau:
Mở đầu truyện
- Mở đầu bằng cách nào?:………………………………
- Tình huống làm nảy sinh câu chuyện:…………………
Diễn biến truyện - Sự kiện: …………………………………………
- Chi tiết bất ngờ thú vị:…………………………..
- Tác dụng đoạn đối thoại:…………………………
- Tác dụng của việc kết hợp giữa tự sự với miêu tả, biểu
cảm:…………………………………………………….
Kết thúc truyện
- Cách kết thúc:………………………………………
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Hướng dẫn phân tích văn bản
GV giao nhiệm vụ như mục nội
mẫu
dung.
* Văn bản mẫu/Sgk
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
Câu 1: Ngôi kể thứ nhất ("tôi"), là một
- HS làm việc nhóm cặp.
trong những đứa con của chủ nhà, kể
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
lại câu chuyện xảy ra vào thời thơ ấu
*B3: Báo cáo, thảo luận:
của mình.
- Đại diện nhóm trình bày.
Câu 2: Tác giả đã mở đầu câu chuyện
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bằng cách nhắc lại kỉ niệm thuở nhỏ
của mình khi trở về thăm ngôi nhà xưa,
bổ sung (nếu có).
nhìn lại chiếc ghế tựa cũ kĩ và nhớ lại
*B4: Kết luận, nhận định:
về nhát đinh của bác thợ sửa ghế.
- GV nhận xét về thái độ học tập và
Câu 3: Tình huống:
sản phẩm của nhóm HS.
Mấy anh em nô đùa làm bong mặt
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
ghế nên người cha phải nhờ bác thợ
mục sau.
ghế đến sửa chữa.
Câu 4: Các chi tiết tiêu biểu gắn với
các sự kiện trong câu chuyện (sgk)
Trường: THCS xã Hàm Rồng
Tổ: Xã hội
GV: Lê Cẩm Giang
- Các sự kiện – chi tiết liên kết với
nhau theo mạch thời gian.
- Chi tiết bác thợ dù đã đi được một
“quãng xa” trong đêm mưa gió vẫn
quay lại chỉ vì một chiếc đinh chưa
đóng hết làm câu chuyện trở nên thú vị,
bất ngờ, thể hiện tính cách tận tuỵ,
trách nhiệm trong công việc của bác
thợ.
Câu 5:
– Đoạn đối thoại giữa cha tôi và
bác thợ có tác dụng:
+ Thể hiện sự quan tâm của cha
tôi dành cho bác thợ ("Bác quên gì đấy
ạ?").
+ Thể hiện tính khiêm tốn, tận
tuỵ, trách nhiệm của bác thợ khi giải
thích lí do quay lại chỉ vì một cái đinh
chưa đóng hết ("Để vậy, có người sẽ
rách quần áo").
– Đối với sự kiện thứ 2 (bác thợ
quay lại chỉ để đóng cho hết chiếc đinh
vào ghế), nhân vật người cha đã có
cách ứng xử phù hợp, trân trọng với
hành động đẹp của bác thợ (cảm động
trước tấm lòng tận tuỵ của bác thợ,
biếu thêm tiền cho bác).
Câu 6: Việc kết hợp tự sự (kể lại
sự việc), miêu tả (mô tả ngoại hình,
hành động, hình dáng nhân vật) và biểu
cảm (cảm xúc của nhân vật, người kể
chuyện) giúp câu chuyện trở nên sống
động, nhân vật được khắc hoạ cụ thể,
chi tiết và gây ấn tượng với độc giả.
* Hoạt động 2.3: Hướng dẫn viết theo quy trình
a. Mục tiêu: Nhận biết được những thao tác cần làm, những lưu ý khi thực hiện
các bước trong quy trình viết một truyện kể sáng tạo (sử dụng yếu tố miêu tả và
biểu cảm).
b.Nội dung:
- HS đọc lướt 4 bước tạo lập VB trong SGK và điền vào bảng sau:
Trường: THCS xã Hàm Rồng
Tổ: Xã hội
GV: Lê Cẩm Giang
Các bước trong quy trình viết
Tác dụng
…
…
…
…
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Hướng dẫn quy trình viết
GV giao nhiệm vụ như mục nội
- Bước 1: Xác định được đề tài và tình
dung.
huống phù hợp với việc viết truyện kể
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
sáng tạo.
- HS làm việc nhóm cặp.
- Bước 2: Tìm được ý, lập dàn ý để xây
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
dựng: Bối cảnh, nhân vật, tình huống,
*B3: Báo cáo, thảo luận:
sự kiện, chi tiết, kết thúc, thông điệp
- Đại diện nhóm trình bày.
cho câu chuyện.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, - Bước 3: Viết thành truyện hoàn
chỉnh, dựa trên dàn ý.
bổ sung (nếu có).
- Bước 4: Chỉnh sửa được nội dung
*B4: Kết luận, nhận định:
truyện và rút ra được kinh nghiệm cho
- GV nhận xét về thái độ học tập và
bản thân.
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
Hoạt động 3.1: Chuẩn bị trước khi viết
a. Mục tiêu: Xác định mục đích, đối tượng và đề tài của truyện sẽ kể.
b.Nội dung:
HS hoàn thành PHT sau đây:
Xác định đề tài, mục đích, đối tượng của truyện kể
Đề tài tôi chọn: ...................................................................................................................
Mục đích kể chuyện: ...........................................................................................................
Tình huống viết truyện: .......................................................................................................
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
IV. Luyện tập:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung * Đề bài/ Sgk
Trường: THCS xã Hàm Rồng
GV: Lê Cẩm Giang
Tổ: Xã hội
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
1/ Chuẩn bị trước khi viết
Cá nhân HS tìm câu trả lời.
*B3: Báo cáo, thảo luận:
HS trình bày câu trả lời, các HS khác
nhận xét, bổ sung.
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
Hoạt động 3.2: Tìm ý, lập dàn ý
a. Mục tiêu: Xác định được các ý cần cho bài viết, lập được dàn ý.
b.Nội dung:
(1) Hoàn thành PHT tìm ý
PHIẾU TÌM Ý:
TRUYỆN KỂ SÁNG TẠO CÓ SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ, BIỂU CẢM
- Đề tài:.......................................................................
- Ngôi kể:.....................................................Lí do chọn ngôi kể này:..............................
+ Câu chuyện diễn ra ở đâu, trong khoảng thời gian nào?
+ Nhân vật chính là ai? Những nhân vật phụ có mối quan hệ thế nào với nhân vật chính?
+ tình huống, hoàn cảnh nảy sinh câu chuyện là gì?
+ Những sự kiện nào đã diễn ra, diễn tả theo mạch kể nào, nhân vật được khắc họa ra sao
qua ngoại hình, trang phục, lời nói, hành động, suy nghĩ, cảm xúc.......?
+ Chi tiết nào đóng vai trò tiêu biểu?
+ các yếu tố miêu tả, biểu cảm nên được kết hợp như thế nào trong quá trình kể?
+ Cách giải quyết vấn đề đã đặt ra?
+ Người kể chuyện và các nhân vật có thái độ, cảm xúc thế nào với nhân vật chính, sự kiện,
câu chuyện được kể?
- Tên truyện:..................................................................
(2) Sắp xếp các ý vừa tìm được thành dàn ý hoàn chỉnh
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2/ Tìm ý, lập dàn ý
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung a. Tìm ý:
(2)
b. Dàn ý:
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
Các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ
tìm ý và lập dàn ý trên lớp.
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày dàn
ý của nhóm
Trường: THCS xã Hàm Rồng
GV: Lê Cẩm Giang
Tổ: Xã hội
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
(nếu có) hoặc trao đổi, đánh giá chéo
dàn ý của nhau.
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS dựa vào bảng
kiểm
Hoạt động 3.3: Viết bài
a. Mục tiêu: viết được bài văn viết truyện kể sáng tạo.
b.Nội dung: HS tiến hành viết thành bài văn hoàn chỉnh và dựa vào bảng kiểm
để viết
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3/ Viết bài
Viết thành bài văn dựa theo dàn ý
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
Cá nhân HS hoàn thành bài viết
*B3: Báo cáo, thảo luận:
HS trình bày câu trả lời, các HS khác
nhận xét, bổ sung.
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
4/ Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh
- Nhóm 2 HS trao đổi bài viết cho nhau nghiệm
để đọc và đánh giá, nhận xét dựa vào
phiếu góp ý kiến sau:
Nội dung trao đổi về truyện kể
sáng tạo
Câu
trả
lời
Điều tôi thích ở truyện của bạn
…
Kinh nghiệm viết truyện tôi học ở
bạn
…
Điều tôi không thích trong truyện
của bạn
…
Phần đề xuất bạn chỉnh sửa
…
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
Trường: THCS xã Hàm Rồng
GV: Lê Cẩm Giang
Tổ: Xã hội
HS nhận xét bài của nhau
*B3: Báo cáo, thảo luận:
HS trình bày câu trả lời, các HS khác
nhận xét, bổ sung.
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (làm ở nhà – sau tiết học)
a. Mục tiêu: Vận dụng quy trình viết truyện kể sáng tạo vào viết truyện
b. Nội dung:
Từ truyện đã được đọc, chỉnh sửa và rút kinh nghiệm trên lớp, GV cho HS về
nhà lựa chọn một trong hai nhiệm vụ:
(1) Sửa truyện đã viết một cách hoàn chỉnh và công bố.
(2) Chọn một hình thức làm sản phẩm mới để chuyển truyện đã viết thành:
Truyện tranh, clip, phim hoạt hình,…
c. Sản phẩm: Bài làm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội
dung và yêu cầu HS nghiêm túc thực hiện đúng thời gian quy định.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân (ở nhà).
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS nộp bài cá nhân.
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét bài làm của HS, tuyên dương những HS có tinh thần học
tập tích cực, sáng tạo và chủ động. Động viên, khuyến khích những HS chưa hoàn
thành được nhiệm vụ.
============//=========//================
Tuần: 24
Tiết: 96
Nói và nghe:
KỂ MỘT CÂU CHUYỆN TƯỞNG TƯỢNG
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 01 tiết)
I-/ MỤC TIÊU
1-/Kiến thức: Cách kể chuyện bằng lời kể, ngữ điệu, ngôn ngữ cơ thể và đạo cụ
(nếu có).
2-/ Năng lực
2.1 Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Lắng nghe và phản hồi tích cực.
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Trường: THCS xã Hàm Rồng
GV: Lê Cẩm Giang
Tổ: Xã hội
2.2. Năng lực đặc thù:
Kể một câu chuyện tưởng tượng (có bối cảnh, nhân vật, cốt truyện, yếu tố
miêu tả, yếu tố biểu cảm) hấp dẫn, thu hút người nghe.
3-/ Phẩm chất: Sáng tạo một câu chuyện tưởng tượng để truyền tải thông điệp
nhân văn, ý nghĩa.
II-/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa, sách giáo viên.
- Giấy A0 hoặc bảng phụ.
- Phiếu học tập.
- Một số video, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học.
III-/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập.
b. Nội dung:
- GV chiếu các hình ảnh lên cho HS xem.
- HS tưởng tượng và liệt kê một vài sự kiện của câu chuyện nhỏ liên quan đến các
hình ảnh.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nội dung)
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Cá nhân HS tìm câu trả lời, sau đó chia sẻ với bạn.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Một số HS trình bày câu trả lời, các HS khác bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
Gv tổng hợp ý kiến của HS và dẫn dắt vào bài học.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Trường: THCS xã Hàm Rồng
GV: Lê Cẩm Giang
Tổ: Xã hội
*Hoạt động 2.1: Các bước kể một câu chuyện tưởng tượng
a. Mục tiêu: Vẽ được sơ đồ tóm tắt các bước kể chuyện tưởng tượng.
b. Nội dung: HS đọc nội dung bốn bước kể chuyện tưởng tượng (trong SGK),
vẽ sơ đồ tóm tắt từ khoá trong các bước này.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Các bước kể một câu chuyện
GV giao nhiệm vụ như mục nội tưởng tượng
dung.
Bước 1: Xác định đề tài, mục đích, thời
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
gian và không gian nói
HS đọc SGK và vẽ sơ đồ
Bước 2: tìm ý, lập dàn ý
*B3: Báo cáo, thảo luận:
Bước 3: Luyện tập, trình bày
- HS trình bày sản phẩm trước lớp. Bước 4: Trao đổi, đánh giá
Các - HS khác nhận xét, bổ sung.
*B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét sơ đồ của HS và giới
thiệu sơ đồ 4 bước.
3. Hoạt động 3: Luyện tập – thực hành nói và nghe
*Hoạt động 3.1: Xác định đề tài, người nghe, mục đích, không gian và thời
gian nói
a. Mục tiêu: Xác định được ảnh hưởng của các yếu tố đề tài, người nghe, thời
gian, không gian đến tiến trình kể một câu chuyện tưởng tượng.
b. Nội dung:
Nhóm thảo luận để hoàn thành PHT phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới sức thu hút, hấp
dẫn trong phần kể chuyện tưởng tượng của nhóm bên dưới:
tủ
ề
rí,sở
đ
c
ặ
Đ
g
n
ô
h
m
ể
ứ
ự
S
ớ
v
ú
.lk
à
ia
ờ
T
ệ
y
u
ư
(â
)e
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Trường: THCS xã Hàm Rồng
Tổ: Xã hội
Hoạt động của GV&HS
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
(như mục nội dung mục )
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
Nhóm HS hoàn thành PHT trong
thời gian 5 phút.
GV: Lê Cẩm Giang
Dự kiến sản phẩm
II. Thực hành nói và nghe
* Chủ đề: Sgk.60
1/ Xác định đề tài, người nghe, mục
đích, không gian và thời gian nói
*B3: Báo cáo, thảo luận:
Đại diện một nhóm HS lên chia sẻ, các
nhóm khác
*B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận định, tổng kết dựa trên ý kiến
của HS.
*Hoạt động 3.2: Thực hiện nói và nghe.
a. Mục tiêu:
- Thực hiện được nhiệm vụ nói và nghe.
- Tự đánh giá, đánh giá được bài nói của bạn với tư cách người nói và người
nghe; rút ra được kinh nghiệm cho bản thân trong vai trò người nói.
b. Nội dung: HS trình bày bài nói đã chuẩn bị, HS khác lắng nghe và nhận xét,
đánh giá theo bảng kiểm/Sgk
c. Sản phẩm học tập: Phần trình bày của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
(như mục nội dung mục)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS trình bày.
Dự kiến sản phẩm
2/ Thực hiện nói và nghe.
*B3: Báo cáo, thảo luận:
Các nhóm nhận xét, đánh giá (mục
bình luận) dựa trên các tiêu chí trong
bảng kiểm.
*B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận định, tổng kết dựa
trên ý kiến của HS.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Phát triển năng lực sáng tạo, sử dụng công nghệ chụp ảnh với điện
thoại thông minh để kể lại bằng hình ảnh câu chuyện mà em ấn tượng/ xúc động
nhất.
b. Nội dung:
Thiết kế album hình ảnh một câu chuyện mà em yêu thích nhất trong các câu
chuyện được nghe các bạn kể ở lớp.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
Trường: THCS xã Hàm Rồng
GV: Lê Cẩm Giang
Tổ: Xã hội
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- GV quan sát, gợi mở, hỗ trợ (nếu cần).
- HS suy nghĩ cá nhân.
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS tải các album hình ảnh lên nhóm Zalo hay Facebook của lớp để tất cả
HS và GV đều có thể xem và bình luận.
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ tích cực chủ động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ
học tập của HS.
Ngày ………tháng
năm 2025
Ký duyệt của PHT
Nguyễn Thị Lệ
 






Các ý kiến mới nhất