Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z6179046402785_d8033d7264b032f86815e93440b26107.jpg TV.jpg Z6179046402785_d8033d7264b032f86815e93440b26107.jpg Z6179046402785_d8033d7264b032f86815e93440b26107.jpg Chia_se_sach.jpg Picture3.png Picture2.jpg 1.jpg TG07.jpg Trai_dat_anh.jpg GIAOTHONGTPHCMMAU3.jpg Luoc_do_cac_khu_vuc_Chau_A.jpg Luoc_do_dia_hinh_Viet_Nam1jpg.jpg VietNamtrongDNA.jpg TG10.jpg CangBien.jpg Chau_Au.jpg Dieu_che_oxygen.flv Z3709182679573_41208eee791c18f991b1b53b1a2c579f.jpg 2207243317987427219.flv

    Thành viên trực tuyến

    8 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Tĩnh.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo Án (9.CTST)Tuấn 26

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lương Trung Nguyên
    Ngày gửi: 09h:42' 10-07-2024
    Dung lượng: 34.0 KB
    Số lượt tải: 144
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần: 26
    Tiết: 102 (Tiết 101 đã soạn ở tuần 25)
    Đọc kết nối chủ điểm: BỨC THƯ TƯỞNG TƯỢNG
    Lý Lan
    Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
    (Thời gian thực hiện: 01 tiết)
    I-/ MỤC TIÊU
    1-/ Về kiến thức: Đặc điểm của thể loại, nội dung và nghệ thuật của văn bản.
    2-/ Về năng lực:
    2.1. Năng lực chung
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp
    tác để giải quyết vấn đề về văn bản.
    2.2. Năng lực đặc thù
    Liên hệ, kết nối với VB Nỗi nhớ thương của người chinh phụ và Hai chữ nước
    nhà để hiểu hơn về chủ điểm Những cung bậc tình cảm.
    3-/ Phẩm chất:
    - Đồng cảm và tôn trọng cảm xúc của người khác.
    - Yêu thương con người đặc biệt là người thân trong gia đình.
    II-/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    - Sách giáo khoa, Sách giáo viên.
    - Máy chiếu, máy tính.
    - Giấy A0 hoặc bảng phụ.
    - Phiếu học tập.
    - Tri thức ngữ văn.
    - Một số video, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học.
    III-/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
    của mình.
    b. Nội dung: Em hãy tưởng tượng mình được gặp một người mà mình yêu thích hoặc
    được tặng món quà mà mình ao ước bấy lâu và chia sẻ cảm xúc đó cho mọi người
    cùng biết.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    *Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
    (như mục nội dung)
    *Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
    - HS tham gia chia sẻ cảm nhận.

    *Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - GV động viên tất cả HS trong lớp đều tham gia và nộp lại phiếu cho GV.
    * Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét, khen ngợi HS.
    - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới.
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    2. Hoạt động 2.1.Trải nghiệm cùng văn bản
    a. Mục tiêu: Đọc, xác định bố cục văn bản.
    b. Nội dung:
    - HS đọc VB
    - Yêu cầu: HS đọc chính xác nội dung; đọc rõ ràng, tốc độ vừa phải.

    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV&HS
    Dự kiến sản phẩm
    * Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Trải nghiệm cùng văn bản
    GV giao nhiệm vụ như mục nội dung
    * Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
    - HS đọc thông tin và chuẩn bị trình
    bày.
    * Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu
    cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu
    cần thiết).
    * Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
    thức.
    2. Hoạt động 2.2: Suy ngẫm và phản hồi
    a. Mục tiêu:
    - Báo cáo sản phẩm đọc kết nối chủ điểm.
    - Nhận biết được một số thông tin chính của VB.
    b. Nội dung:
    (1) Cá nhân HS đọc VB, sau đó trả lời các câu hỏi trong phiếu hướng dẫn đọc
    VB ở nhà:
    PHIẾU HƯỚNG DẪN ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM:
    VB BỨC THƯ TƯỞNG TƯỢNG
    Câu 1: Một trong những yếu tố quyết định đường đời của nhân vật “tôi” là gì?
    ……………………………………………………………………………………………
    Câu 2: Nhân vật “tôi” đã bộc lộ nỗi niềm gì đối với người cha trong bức thư tưởng
    tượng?
    ……………………………………………………………………………………………

    Câu 3: Theo em, vì sao tác giả lại “viết nó và giấu kín, để chỉ một mình tôi đọc”?
    ……………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………
    (2) HS xem lại, hoàn thiện sản phẩm nhiệm vụ đọc đã thực hiện và chia sẻ với bạn cùng nhóm.

    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV&HS
    Dự kiến sản phẩm
    * Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
    II. Suy ngẫm và phản hồi
    vụ (như mục nd )
    Câu 1: Một trong những yếu tố quyết
    * Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
    định đường đời của nhân vật “tôi” là
    Nhóm đôi HS thực hiện nhiệm vụ.
    quyển sách có tựa đề Lê Grăng Cơ, tác
    giả Ét-mông-đô Đơ A-mi-xi, được Hà
    * Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    Đại diện một nhóm đọc phân vai bài phỏng Mai Anh dịch là Tâm hồn cao thượng.
    vấn trước lớp, các HS khác lắng nghe, nhận xét. Câu 2: Trong bức thư tưởng tượng, nhân
    * Bước 4: Kết luận, nhận định
    vật “tôi” bộc lộ tình cảm yêu thương sâu
    Dựa trên câu trả lời của HS, GV
    sắc và lòng tự hào về người cha nghèo
    hướng dẫn
    khó nhưng lương thiện, rất mực yêu
    thương, chăm sóc cho con của mình.
    Câu 3: Tác giả “viết nó và giấu kín, để
    chỉ một mình tôi đọc” vì đây là những
    tâm tư, nỗi niềm sâu kín mà tác giả
    không muốn chia sẻ trực tiếp với ai.
    3. Hoạt động 3: Luyện tập
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản.
    b. Nội dung: Em có thường xuyên chia sẻ suy nghĩ, tình cảm với người thân hay
    không?
    Nếu có, em chia sẻ bằng cách nào?
    c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của học sinh
    d. Tổ chức thực hiện:
    * Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    * Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
    - HS trình bày trước lớp
    * Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
    * Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét, đánh giá
    4. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng
    a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề trong thực tiễn.
    b. Nội dung: Tưởng tượng 20 năm sau về thăm lại trường, Hãy viết một bức thư gửi
    cho người bạn cùng bàn ngày ấy kể lại buổi thăm trường đầy xúc động đó.
    c. Sản phẩm học tập: Bức thư của học sinh

    d. Tổ chức thực hiện:
    * Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
    * Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
    * Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
    * Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét, đánh giá
    =================//===============//========

    Tuần: 26
    Tiết: 103,104

    THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
    (Sự khác biệt về nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ gây nhầm lẫn)
    Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
    (Thời gian thực hiện: 02 tiết)
    I-/ MỤC TIÊU
    1-/ Kiến thức: Sự khác biệt về nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ gây nhầm lẫn.
    2-/ Năng lực
    2.1. Năng lực chung
    Năng lực giao tiếp, hợp tác: Thể hiện trong việc làm bài tập nhóm đôi ở hoạt
    động
    Thực hành tiếng Việt.
    2.2. Năng lực đặc thù: Nhận biết được sự khác biệt về nghĩa của một số yếu tố Hán
    Việt dễ gây nhầm lẫn.
    3-/ Phẩm chất: Có ý thức vận dụng hiểu biết về sự khác biệt về nghĩa của một số yếu
    tố Hán Việt dễ gây nhầm lẫn vào việc học tập và đời sống hằng ngày.
    II-/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    - Sách giáo khoa, Sách giáo viên.
    - Máy chiếu, máy tính.
    - Giấy A0 hoặc bảng phụ.
    - Phiếu học tập.
    - Tri thức ngữ văn.
    - Một số video, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học.
    III-/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
    a. Mục tiêu:
    - Kích hoạt được hiểu biết nền liên quan đến nội dung bài học.
    - Xác định được nội dung bài học và nhiệm vụ học tập tiếng Việt cần thực hiện.
    b. Nội dung:
    - Từ “Nam quốc sơn hà” là từ thuần Việt hay từ mượn?
    - Nếu là từ mượn, thì mượn của nước nào?
    - Em hiểu từ Hán Việt là từ như thế nào?

    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    * Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
    (như mục nd)
    * Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
    Cá nhân HS suy nghĩ trả lời
    * Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    HS nêu câu trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    * Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét, khen ngợi HS.
    - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    *Hoạt động 2.1: Tìm hiểu tri thức tiếng việt
    a. Mục tiêu: Trình bày được sự khác biệt về nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ gây nhầm lẫn.
    b. Nội dung:

    (1) Đọc phần Tri thức tiếng Việt, đặt câu hỏi về những từ Hán Việt chưa rõ.
    (2) Em hãy lấy ví dụ về từ ngữ chứa yếu tố Hán Việt đã học : đồng, kì, minh
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV&HS
    Dự kiến sản phẩm
    *B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    II. Tri thức tiếng Việt:
    GV giao nhiệm vụ như mục nội
    1/ Sự khác biệt về nghĩa của một số
    dung.
    yếu tố hán Việt dễ gây nhầm lẫn.
    *B2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - Phân biệt được các yếu tố Hán Việt
    Cá nhân HS đọc SGK và ghi ra câu đồng âm khác nghĩa.
    - Nhận biết được các nghĩa của cùng
    trả lời.
    một yếu tố Hán Việt đa nghĩa.
    *B3: Báo cáo, thảo luận:
    2/ Ví dụ: (Sgk)
    - Trình bày cá nhân.
    - Các HS khác theo dõi, nhận xét,
    bổ sung (nếu có
    *B4: Kết luận, nhận định:
    - Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung
    thêm thông tin (nếu cần)
    3. Hoạt động 3: Luyện tập
    a. Mục tiêu: Trình bày được sự khác biệt về nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ gây nhầm lẫn.

    b. Nội dung:
    (1) Cá nhân HS thực hiện các bài tập 1,4 trong SGK.
    (2) Nhóm 2 HS thực hiện bài tập 2,3,5
    c. Sản phẩm: Phiếu học tập và câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV&HS
    Dự kiến sản phẩm

    *B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    mục nội dung (1)
    *B2: Thực hiện nhiệm vụ:
    Cá nhân HS làm bài tập 1

    *B3: Báo cáo, thảo luận:

    Đại diện 1 – 2 HS trình bày, các HS khác
    nhận xét, bổ sung, trao đổi.

    II.Luyện tập
    1/ Bài tập 1: Xác định nghĩa của yếu
    tố Hán Việt “đồng”.
    a. “đồng”: “cùng, cùng nhau”.
    b. “đồng”: “đứa trẻ”.

    *B4: Kết luận, nhận định:
    GV nhận xét cách HS thảo luận
    nhóm, từ đó kết luận về những lưu ý
    khi giao tiếp và hợp tác trong khi thảo
    luận nhóm.
    *B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    2/Bài tập 2: Nghĩa của yếu tố Hán Việt
    mục nội dung (2)
    “kì”.
    *B2: Thực hiện nhiệm vụ:
    Nghĩa không khác

    Cá nhân HS làm bài tập 2

    *B3: Báo cáo, thảo luận:

    Đại diện 1 – 2 HS trình bày, các HS khác
    nhận xét, bổ sung, trao đổi.

    *B4: Kết luận, nhận định:
    GV nhận xét cách HS thảo luận
    nhóm, từ đó kết luận về những lưu ý
    khi giao tiếp và hợp tác trong khi thảo
    luận nhóm.

    *B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    mục nội dung (2)
    *B2: Thực hiện nhiệm vụ:

    Nhóm 2 HS lần lượt thảo luận các bài tập 1

    *B3: Báo cáo, thảo luận:

    Đại diện một số nhóm lần lượt trình bày kết
    quả của từng bài tập, nhóm khác góp ý, bổ sung.

    *B4: Kết luận, nhận định:
    GV nhận xét cách HS thảo luận
    nhóm, từ đó kết luận về những lưu ý
    khi giao tiếp và hợp tác trong khi thảo
    luận nhóm.

    Từ
    ngữ


    công
    quân

    học kì
    kì thị
    Trung

    (Kỳ)

    địa
    tầm
    nhau, hạn,

    giới,
    thường,
    sai
    thời
    cờ
    cõi
    lạ lùng
    biệt gian
    X
    X
    X
    X
    X

    3/ Bài tập 3: Nghĩa của yếu tố Hán
    Việt “minh”.
    Nghĩa
    Từ
    sáng
    ngữ
    khắc
    cốt
    minh
    tâm
    minh
    châu
    biện
    minh
    thệ hải

    làm
    cho


    sáng
    suốt

    thề

    ghi
    nhớ
    không
    quên
    X

    X
    X
    X

    minh
    sơn
    minh
    mẫn

    *B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    mục nội dung (2)
    *B2: Thực hiện nhiệm vụ:

    X

    4/ Bài tập 4: Giải thích các từ ngữ Hán
    Việt:
    - Bình minh: là lúc trời vừa hửng sáng,
    Nhóm 2 HS lần lượt thảo luận các bài tập 1
    còn gọi là rạng đông hay hừng đông.
    *B3: Báo cáo, thảo luận:
    “Minh” ở đây mang nghĩa “sáng”.
    Đại diện một số nhóm lần lượt trình bày kết
    - Văn minh: là trạng thái tiến bộ về cả
    quả của từng bài tập, nhóm khác góp ý, bổ sung.
    vật chất lẫn tinh thần của xã hội loài
    *B4: Kết luận, nhận định:
    GV nhận xét cách HS thảo luận nhóm, từ đó người, tức là trạng thái phát triển cao
    kết luận về những lưu ý khi giao tiếp và hợp tác của nền văn hoá. “Minh” ở đây mang
    trong khi thảo luận nhóm.
    nghĩa “sáng”.
    - Hắc bạch phân minh: “hắc” nghĩa là
    “đen”, “bạch” nghĩa là “trắng”, “phân”
    nghĩa là “phân biệt, phân định”,
    “minh” ở đây mang nghĩa “làm cho
    rõ”. Như vậy, “hắc bạch phân minh”
    được hiểu là “phân biệt cho rõ trắng
    đen”.
    *B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    5/ Bài tập 5: Phân biệt ý nghĩa các cặp
    mục nội dung (2)
    từ Hán Việt:
    *B2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - Tương đồng/ đồng thời: Cặp từ này
    Nhóm 2 HS lần lượt thảo luận các bài tập 1
    mỗi từ đều mang yếu tố “đồng” có
    *B3: Báo cáo, thảo luận:
    nghĩa “cùng, cùng nhau”. “Tương
    Đại diện một số nhóm lần lượt trình bày kết
    đồng” nghĩa là “giống nhau”, “đồng
    quả của từng bài tập, nhóm khác góp ý, bổ sung.
    thời” nghĩa là “cùng một lúc”.
    *B4: Kết luận, nhận định:
    GV nhận xét cách HS thảo luận - Đồng thoại/ đồng dao: Cặp từ này
    mỗi từ đều mang yếu tố “đồng” có
    nhóm, từ đó kết luận về những lưu ý
    nghĩa “đứa trẻ”. “Đồng thoại” để chỉ
    khi giao tiếp và hợp tác trong khi thảo truyện viết cho trẻ em nói chung,
    luận nhóm.
    “đồng dao” để chỉ những bài hát, thơ
    ca dân gian truyền miệng của trẻ em.
    - Đồng bệnh tương lân/ đồng cam cộng
    khổ: Cặp từ ngữ này mỗi từ đều mang
    yếu tố “đồng” có nghĩa “cùng, cùng
    nhau”. “Đồng bệnh tương lân” (hay
    “đồng bệnh tương liên”) có nghĩa đen
    là “cùng có bệnh (giống nhau) thì
    thương xót lẫn nhau”, nghĩa bóng là
    khi người ta ở cùng một hoàn cảnh

    giống nhau thì người ta thông cảm với
    nhau, hiểu cho nhau. “Đồng cam cộng
    khổ” có nghĩa đen là “cùng hưởng vị
    ngọt, cùng nếm vị đắng”, nói rộng ra là
    khi vui sướng cũng như lúc khó khăn
    đều luôn cận kề sát cánh, chia sẻ cùng
    nhau, trong mọi hoàn cảnh đều có
    nhau.

    4. Hoạt động 4: Vận dụng (làm ở nhà)
    a. Mục tiêu: - Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tế.
    b. Nội dung: Tìm và giải thích nghĩa của một số yếu tố Hán Việt (ít nhất 10 yếu tố
    HV).
    c. Sản phẩm:
    d. Tổ chức thực hiện:
    *B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
    *B2: Thực hiện nhiệm vụ: Cá nhân HS thực hiện.
    *B3: Báo cáo, thảo luận:
    HS trình bày
    * B 4: Kết luận, nhận định
    GV nhận xét ý kiến của HS, kết luận những kiến thức trọng tâm của bài học.
    Ngày …….tháng …….năm
    KÝ DUYỆT CỦA PHT

    Nguyễn Thị Lệ
     
    Gửi ý kiến