Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z6179046402785_d8033d7264b032f86815e93440b26107.jpg TV.jpg Z6179046402785_d8033d7264b032f86815e93440b26107.jpg Z6179046402785_d8033d7264b032f86815e93440b26107.jpg Chia_se_sach.jpg Picture3.png Picture2.jpg 1.jpg TG07.jpg Trai_dat_anh.jpg GIAOTHONGTPHCMMAU3.jpg Luoc_do_cac_khu_vuc_Chau_A.jpg Luoc_do_dia_hinh_Viet_Nam1jpg.jpg VietNamtrongDNA.jpg TG10.jpg CangBien.jpg Chau_Au.jpg Dieu_che_oxygen.flv Z3709182679573_41208eee791c18f991b1b53b1a2c579f.jpg 2207243317987427219.flv

    Thành viên trực tuyến

    8 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Tĩnh.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo Án (9.CTST)Tuấn 28

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lương Trung Nguyên
    Ngày gửi: 09h:42' 10-07-2024
    Dung lượng: 44.2 KB
    Số lượt tải: 142
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần: 28
    Tiết: 109, 110
    VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
    PHÂN TÍCH MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC
    Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
    (Thời gian thực hiện: 02 tiết)

    I-/ MỤC TIÊU
    1-/ Kiến thức:
    - Các yêu cầu đối với kiểu bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm văn học.
    - Cách viết bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm văn học.
    2-/ Năng lực:
    2.1. Năng lực chung
    - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc
    của bản thân trong học tập.
    - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được
    giao nhiệm vụ.
    2.2. Năng lực đặc thù
    - Biết viết bài bảo đảm các bước: Chuẩn bị trước khi viết (xác định đề tài, mục
    đích, thu thập tư liệu); tìm ý và lập dàn ý; viết bài; xem lại và chỉnh sửa, rút kinh
    nghiệm.
    - Viết được một VB nghị luận phân tích một tác phẩm văn học: Phân tích nội
    dung chủ đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm và hiệu quả
    thẩm mĩ của nó.
    3-/ Về phẩm chất:
    - Ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
    - Bồi dưỡng tình cảm thẩm mĩ đối với những tác phẩm văn học đặc sắc.
    II-/THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    - Sách giáo khoa.
    - Sách giáo viên.
    - Giấy A0 hoặc bảng phụ.
    - Phiếu học tập.
    III-/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
    của mình.
    b. Nội dung: Trong cuộc sống hằng ngày, em thường viết bài văn nghị luận phân
    tích một tác phẩm văn học trong những tình huống nào?
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

    d. Tổ chức thực hiện:
    *Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
    *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS trả lời cá nhân.
    - GV quan sát, hướng dẫn HS.
    *Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - Yêu cầu HS trình bày cá nhân.
    - GV lắng nghe, gợi mở cho những HS còn gặp khó khăn.
    *Bước 4: Kết luận, nhận định:
    GV nhận xét, đánh giá, những cá nhân tham gia học tập tích cực. Động viên
    khuyến khích những HS thiếu tự tin, chưa có câu trả lời.
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    Hoạt động 2.1 Hướng dẫn phân tích văn bản mẫu
    a. Mục tiêu: Phân tích được đặc điểm của kiểu bài thể hiện qua ngữ liệu tham khảo, từ đó khái quát được đặc điểm
    của kiểu bài.

    b. Nội dung:
    (1) HS đọc VB “Bài văn phân tích, đánh giá tác phẩm Trong lời mẹ hát (Trương Nam
    Hương)”, đối chiếu các chỉ dấu trong VB với khung phân tích bố cục và đặc điểm của
    kiểu VB bên lề phải trang sách.
    (2) Trả lời các câu hỏi 1,2,3 trong SGK.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV&HS
    Dự kiến sản phẩm
    *B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    I. Hướng dẫn phân tích văn bản mẫu
    GV giao nhiệm vụ như mục nội
    * Văn bản mẫu/Sgk
    dung.
    1/Câu 1: Sơ đồ
    *B2: Thực hiện nhiệm vụ:
    Luận đề: Giá trị nội dung và nghệ
    thuật của bài thơ Trong lời mẹ hát
    - HS làm việc nhóm cặp.
    (Trương Nam Hương)
    - GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
    *B3: Báo cáo, thảo luận:
    Luận điểm 1:
    Luận điểm 2:
    - Đại diện nhóm trình bày.
    Chủ đề ý nghĩa
    Những nét đặc sắc
    - Các nhóm khác theo dõi, nhận xét,
    lời ru và các khía
    về hình thức nghệ
    bổ sung (nếu có).
    cạnh nội dung
    thuật và tác dụng
    của
    chủ
    đề
    thể hiện chủ đề
    *B4: Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét về thái độ học tập và 2/Câu 2: Nhận xét
    sản phẩm của nhóm HS.
    - Nêu chủ đề và một số căn cứ để xác định
    - Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào chủ đề.
    mục sau.
    - Lần lượt phân tích, làm rõ từng khía cạnh
    nội dung của chủ đề bằng cách đưa ra các lí
    lẽ và bằng chứng lấy từ tác phẩm (hình ảnh
    thơ và âm hưởng toàn bài thơ).

    3/ Câu 3:
    - Đối với thơ, nét đặc sắc về hình thức nghệ
    thuật thể hiện ở từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp,
    biện pháp tu từ,…; còn đối với truyện là cốt
    truyện, tình huống, nhân vật, ngôi kể, sự
    việc, chi tiết nghệ thuật,…
    * Hoạt động 2.3: Hướng dẫn viết theo quy trình
    a. Mục tiêu: Nhận biết được những thao tác cần làm, những lưu ý khi thực hiện các bước trong quy trình viết bài
    văn nghị luận phân tích một tác phẩm văn học.

    b.Nội dung:
    HS đọc phần hướng dẫn quy trình viết trong SGK, sau đó thảo luận nhóm 2 và
    điền thông tin vào bảng theo mẫu sau:
    Quy trình viết

    Bước 1: Chuẩn bị trước khi viết

    Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý
    Bước 3: Viết bài
    Bước 4: Xem lại và chỉnh sửa, rút
    kinh nghiệm

    PHIẾU HỌC TẬP
    Thao tác cần làm
    Xác định mục đích, người đọc

    Xác định đề tài

    Thu thập tư liệu

    Tìm ý

    Lập dàn ý


    Xem lại và chỉnh sửa

    Rút kinh nghiệm


    Lưu ý









    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV&HS
    Dự kiến sản phẩm
    *B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    II. Hướng dẫn quy trình viết
    GV giao nhiệm vụ như mục nội
    - Bước 1: Chuẩn bị trước khi viết
    dung.
    - Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý
    *B2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - Bước 3: Viết bài
    - HS làm việc nhóm cặp.
    - Bước 4: Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh
    - GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
    nghiệm
    *B3: Báo cáo, thảo luận:
    - Đại diện nhóm trình bày.
    - Các nhóm khác theo dõi, nhận xét,
    bổ sung (nếu có).
    *B4: Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét về thái độ học tập và
    sản phẩm của nhóm HS.
    - Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào

    mục sau.
    3. Hoạt động 3: Luyện tập
    Hoạt động 3.1: Chuẩn bị trước khi viết
    a. Mục tiêu: Xác định được đề tài, mục đích viết, người đọc, cách thu thập tư liệu cho bài viết.
    b.Nội dung:
    (1) Trả lời các câu hỏi:
    - Đề tài bài viết là gì ?
    - Em dự định viết bài này cho ai đọc, nhằm mục đích gì?
    - Với đối tượng và mục đích ấy, em dự định sẽ chọn cách viết như thế nào?
    - Em cần thu thập những thông tin gì về tác phẩm thơ? Những thông tin đó có thể
    tìm được ở đâu và thu thập bằng cách nào?
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV&HS
    Dự kiến sản phẩm
    *B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    III. Luyện tập:
    GV giao nhiệm vụ như mục nội dung * Đề bài/ Sgk
    (1)
    1/ Chuẩn bị trước khi viết
    *B2: Thực hiện nhiệm vụ:
    Cá nhân HS tìm câu trả lời.

    *B3: Báo cáo, thảo luận:
    HS trình bày câu trả lời, các HS khác
    nhận xét, bổ sung.
    *B4: Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét về thái độ học tập và
    sản phẩm của nhóm HS.
    - Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
    mục sau.
    Hoạt động 3.2: Tìm ý, lập dàn ý
    a. Mục tiêu: Xác định được các ý cần cho bài viết, lập được dàn ý.
    b.Nội dung:
    (1) Hoàn thành PHT tìm ý
    PHIẾU TÌM Ý
    PHÂN TÍCH BÀI THƠ
    1. Tên bài thơ:………………………………………………..
    2. Tên tác giả:…………………………………………………..
    3. Chủ đề của bài thơ:…………………………………………
    4. Những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật và tác dụng:
    Hình thức nghệ thuật
    ………………
    ………………..

    Tác dụng với việc thể hiện nội dung
    ………..
    …………….

    ………………

    ……………..

    (2) Sắp xếp các ý vừa tìm được thành dàn ý hoàn chỉnh
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV&HS
    Dự kiến sản phẩm
    *B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    2/ Tìm ý, lập dàn ý
    GV giao nhiệm vụ như mục nội dung a. Tìm ý:
    (2)
    b. Dàn ý:
    *B2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - Mở bài;
    Các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ tìm ý và lập - Thân bài:
    dàn ý trên lớp.
    - Kết bài
    *B3: Báo cáo, thảo luận:
    - Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày dàn
    ý của nhóm
    - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
    (nếu có) hoặc trao đổi, đánh giá chéo
    dàn ý của nhau.
    *B4: Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét về thái độ học tập và
    sản phẩm của nhóm HS dựa vào bảng kiểm
    Tiêu chí đánh giá dàn ý

    Đạt

    Đảm bảo đầy đủ các ý theo
    yêu cầu của kiểu bài
    Sắp xếp các ý theo trật tự
    hợp lí
    Trình bày dàn ý ngắn gọn,
    bằng từ/ cụm từ

    Chưa
    đạt

    Hoạt động 3.3: Viết bài
    a. Mục tiêu:  viết được bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm văn học.
    b.Nội dung: HS tiến hành viết thành bài văn hoàn chỉnh và dựa vào bảng kiểm để viết
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    *B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    3/ Viết bài
    Viết thành bài văn dựa theo dàn ý
    *B2: Thực hiện nhiệm vụ:
    Cá nhân HS hoàn thành bài viết

    *B3: Báo cáo, thảo luận:
    HS trình bày câu trả lời, các HS khác
    nhận xét, bổ sung.
    *B4: Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét về thái độ học tập và
    sản phẩm của nhóm HS.

    - Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
    mục sau.
    *B1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    - Nhóm 2 HS trao đổi bài viết cho nhau để đọc và đánh
    giá, nhận xét dựa vào bảng kiểm.

    4/ Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm

    *B2: Thực hiện nhiệm vụ:
    HS nhận xét bài của nhau

    *B3: Báo cáo, thảo luận:
    HS trình bày câu trả lời, các HS khác
    nhận xét, bổ sung.
    *B4: Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét về thái độ học tập và
    sản phẩm của nhóm HS.
    - Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
    mục sau.

    Bảng kiểm kĩ năng viết bài văn nghị luận phân tích một bài thơ:
    Chủ đề và những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật
    Tiêu chí
    Đạt
    Chưa đạt
    Giới thiệu tên bài thơ, thể loại, tên tác giả (nếu có)
    Mở bài Khái quát những nét đặc sắc của bài thơ (chủ đề,
    hình thức nghệ thuật nổi bật)
    Trình bày luận điểm về chủ đề bài thơ
    Phân tích lí lẽ và bằng chứng để làm sáng tỏ một
    vài khía cạnh nội dung của chủ đề
    Thân bài Trình bày luận điểm về những nét đặc sắc nghệ
    thuật của bài thơ
    Phân tích lí lẽ và bằng chứng để làm sáng tỏ những
    nét đặc sắc nghệ thuật của bài thơ
    Khẳng định lại ý kiến về chủ đề, những nét đặc sắc
    nghệ thuật của bài thơ
    Kết bài
    Nêu suy nghĩ, cảm xúc hoặc bài học rút ra từ bài
    thơ
    Không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp
    Sử dụng từ ngữ phù hợp
    Diễn đạt
    Có phần mở bài lôi cuốn, hấp dẫn
    Có cách kết bài ấn tượng, đặc sắc

    4. Hoạt động 4: Vận dụng (làm ở nhà – sau tiết học)
    a. Mục tiêu:
    - Vận dụng được quy trình viết nghị luận phân tích một bài thơ vào việc tạo lập VB.
    - Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập.
    b. Nội dung:

    Từ bài viết đã được đọc, chỉnh sửa và rút kinh nghiệm trên lớp, GV cho HS về
    nhà lựa chọn một trong hai nhiệm vụ:
    - Sửa bài viết cho hoàn chỉnh và công bố.
    - Chọn một vấn đề khác trong đời sống để viết bài mới và công bố.
    c. Sản phẩm: Bài làm của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    *Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung
    và yêu cầu HS nghiêm túc thực hiện đúng thời gian quy định.
    *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân (ở nhà).
    *Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS nộp bài cá nhân.
    *Bước 4: Kết luận, nhận định:
    GV nhận xét bài làm của HS, tuyên dương những HS có tinh thần học
    tập tích cực, sáng tạo và chủ động. Động viên, khuyến khích những HS chưa hoàn
    thành được nhiệm vụ.
    ===========//========//========
    Tuần: 28
    Tiết: 111

    Nói và nghe: THẢO LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TRONG ĐỜI SỐNG
    Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
    (Thời gian thực hiện: 01 tiết)

    I-/ MỤC TIÊU
    1-/Kiến thức:
    - Quy trình thảo luận về một vấn đề trong đời sống phù hợp với lứa tuổi.
    - Cách thức thảo luận về một vấn đề trong đời sống phù hợp với lứa tuổi.
    2-/ Năng lực
    2.1. Năng lực chung
    - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao
    tiếp.
    - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc
    của bản thân trong học tập.
    2.2. Năng lực đặc thù
    Biết thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống phù hợp với lứa tuổi.
    3-/ Phẩm chất:
    - Chăm chỉ: Cố gắng rèn luyện để đạt kết quả tốt trong hoạt động luyện tập nói
    và nghe.
    - Trách nhiệm: biết lắng nghe, đánh giá, trân trọng ý kiến người khác, trình bày,
    chia sẻ suy nghĩ của bản thân.

    II-/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    - Sách giáo khoa, sách giáo viên.
    - Giấy A0 hoặc bảng phụ.
    - Phiếu học tập.
    - Một số video, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học.
    III-/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
    a. Mục tiêu:
    - Kích hoạt kiến thức nền về kĩ năng thảo luận về một vấn đề trong đời sống phù
    hợp với lứa tuổi.
    - Xác định được những tình huống giao tiếp sử dụng kĩ năng thảo luận về một
    vấn đề trong đời sống phù hợp với lứa tuổi.
    b. Nội dung:
    - Theo em, làm thế nào để thảo luận về một vấn đề trong đời sống?
    - Trong thực tế cuộc sống, theo em, trong những tình huống nào chúng ta sẽ sử
    dụng kĩ năng thảo luận về một vấn đề trong đời sống?
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    * Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
    (như mục nội dung)
    * Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
    Cá nhân HS tìm câu trả lời, sau đó chia sẻ với bạn.
    * Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    Một số HS trình bày câu trả lời, các HS khác bổ sung.
    * Bước 4: Kết luận, nhận định
    Gv tổng hợp ý kiến của HS và dẫn dắt vào bài học.
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    *Hoạt động 2.1: Cách thức thực hiện kĩ năng thảo luận
    a. Mục tiêu: Trình bày được cách thức thực hiện kĩ năng thảo luận.
    b. Nội dung: Vẽ sơ đồ tóm tắt quy trình thực hiện cuộc thảo luận về một vấn đề trong đời sống.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV&HS
    Dự kiến sản phẩm
    I. Cách thức thực hiện kĩ năng thảo luận
    *B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    GV giao nhiệm vụ như mục nội
    Bước 1: Chuẩn bị
    dung.
    Bước 2: Thảo luận
    Bước 3:Suy ngẫm và rút kinh nghiệm.
    *B2: Thực hiện nhiệm vụ:
    HS đọc SGK và tóm tắt ý chính vào bảng quy
    trình.

    *B3: Báo cáo, thảo luận:

    HS trình bày sản phẩm trước lớp. Các HS khác
    nhận xét, bổ sung.

    *B4: Kết luận, nhận định:

    GV kết luận, nhận định về quy trình nói và nghe
    dựa vào SGK.

    3. Hoạt động 3: Luyện tập
    *Hoạt động 3.1: Chuẩn bị trước thảo luận
    a. Mục tiêu:
    - Thành lập nhóm, thống nhất mục tiêu và thời gian thảo luận, xác định đối tượng
    người nghe và lựa chọn cách nói phù hợp với những đối tượng đó, phân công
    công việc cho các thành viên và chuẩn bị nội dung thảo luận.
    b. Nội dung:
    - Cá nhân HS thực hiện Phiếu chuẩn bị thảo luận nhóm:
    PHIẾU CHUẨN BỊ THẢO LUẬN NHÓM
    Chủ đề thảo luận: Cách thể hiện bản thân của giới trẻ hiện nay:
    II. CÁC Ý KIẾN, LÍ LẼ, BẰNG CHỨNG
    Ý kiến của em
    Lí lẽ
    Bằng chứng






    II. DỰ KIẾN CÁC Ý KIẾN TRÁI CHIỀU VÀ Ý KIẾN PHẢN HỒI
    Ý kiến trái chiều
    Phản hồi của em



    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV&HS
    Dự kiến sản phẩm
    *B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    II. Luyện tập
    (như mục nội dung mục 1, 2,3)
    * Chủ đề/Sgk
    *B2: Thực hiện nhiệm vụ:
    1/Chuẩn bị trước khi nghe
    HS thực hiện hai nhiệm vụ được phân công.

    *B3: Báo cáo, thảo luận:
    HS trình bày câu trả lời, các HS khác
    nhận xét, bổ sung.
    *B4: Kết luận, nhận định:
    HS.

    GV nhận định, tổng kết dựa trên ý kiến của

    *Hoạt động 3.2: Thảo luận
    a. Mục tiêu:
    - Biết thảo luận về một vấn đề trong đời sống phù hợp với lứa tuổi.
    - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao
    tiếp.
    - Cố gắng rèn luyện để đạt kết quả tốt trong hoạt động luyện tập nói và nghe.
    b. Nội dung:
    (1) Vòng 1: Thảo luận trong nhóm nhỏ theo cách thức như sau: Đầu tiên, lần lượt

    từng thành viên trình bày ý kiến; các thành viên phản hồi ý kiến; cuối cùng cả
    nhóm thống nhất ý kiến về vấn đề cách thể hiện bản thân của giới trẻ hiện nay.
    (2) Vòng 2: Thảo luận giữa các nhóm.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    *B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    (như mục nội dung mục 1, 2)
    *B2: Thực hiện nhiệm vụ:

    2/ Thảo luận

    HS thực hiện hai nhiệm vụ được phân công.

    *B3: Báo cáo, thảo luận:

    Đại diện mỗi nhóm trình bày ý kiến đã thống
    nhất, các nhóm khác lắng nghe và nêu câu hỏi (nếu có).

    *B4: Kết luận, nhận định:

    GV nhận định, tổng kết dựa trên ý kiến của HS.

    4. Hoạt động 4: Vận dụng
    a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học để luyện nói.
    b. Nội dung: Các nhóm trình bày kết quả thảo luận bằng cách quay video clip rồi
    gửi vào nhóm zalo Ngữ văn.
    - Các nhóm khác nghe và ghi lại, gửi câu hỏi cho nhóm bạn những vấn đề cần làm rõ
    để cùng trao đổi.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    *Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
    *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - GV quan sát, gợi mở, hỗ trợ (nếu cần).
    - HS suy nghĩ cá nhân.
    *Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - Trình bày cá nhân.
    - Các HS khác theo dõi, nhận xét, phản biện (nếu có).
    *Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét thái độ tích cực chủ động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ học
    tập của HS.
    - Tuyên dương, ghi điểm cho những HS có bài nói lưu loát, tự tin. Động viên,
    khuyến khích những HS chưa hoàn thành được nhiệm vụ.
    =======//======//========
    Tuần: 28
    Tiết: 112
    ÔN TẬP
    Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
    (Thời gian thực hiện: 01 tiết)
    I-/MỤC TIÊU

    1-/ Về kiến thức: Kiến thức về chủ điểm “Những cung bậc tình cảm”.
    2-/ Về năng lực:
    - Củng cố được kiến thức đã học về Đọc, tiếng Việt, Viết, Nói và nghe trong bài học.
    - HS trình bày thêm ý kiến về câu hỏi lớn đầu bài học, qua đó hiểu thêm về chủ điểm.
    3-/ Về phẩm chất: Trung thực và có trách nhiệm với ý kiến của mình.
    II-/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    - Giáo án;
    - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
    - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
    - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
    III-/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
    tập của mình.
    b. Nội dung: Kể tên các văn bản mà em đã học ở bài 8
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    *Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ (như mục nội dung)
    *Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ : Cá nhân HS chia sẻ
    *Bước 3. Báo cáo, thảo luận: GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả trước lớp, yêu
    cầu cả lớp nghe và nhận xét.
    *Bước 4. Kết luận, nhận định:GV nhận xét, đánh giá
    2. Hoạt động 2: Hệ thống kiến thức
    a. Mục tiêu: Trình bày phần chuẩn bị các câu hỏi ôn tập đã thực hiện ở nhà nhằm củng cố lại nội
    dung bài .

    b. Nội dung: HS xem lại phần chuẩn bị các câu hỏi ôn tập đã thực hiện ở nhà, sau đó trình bày kết
    quả theo hình thức nhóm đôi.

    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV&HS
    Dự kiến sản phẩm
    *B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    1/ Các đặc điểm của thể thơ song
    GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
    thất lục bát
    *B2: Thực hiện nhiệm vụ:
    (Sgk)
    - HS làm việc nhóm.
    - GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
    *B3: Báo cáo, thảo luận:
    - Đại diện nhóm trình bày.
    - Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ
    sung (nếu có).
    *B4: Kết luận, nhận định:

    - GV nhận xét về thái độ học tập và sản
    phẩm của nhóm HS.
    - Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
    mục sau.
    *B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
    *B2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS làm việc nhóm.
    - GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
    *B3: Báo cáo, thảo luận:
    - Đại diện nhóm trình bày.
    - Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ
    sung (nếu có).
    *B4: Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét về thái độ học tập và sản
    phẩm của nhóm HS.
    - Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
    mục sau.
    *B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
    *B2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS làm việc nhóm.
    - GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
    *B3: Báo cáo, thảo luận:
    - Đại diện nhóm trình bày.
    - Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ
    sung (nếu có).
    *B4: Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét về thái độ học tập và sản
    phẩm của nhóm HS.
    - Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
    mục sau.

    Câu 2: HS tự hoàn thành

    Câu 3: Nhận xét vần, nhịp
    Ngập ngừng/ lá rụng cành trâm
    (B),
    Buổi hôm nghe dậy/ tiếng cầm (B)
    xôn xao.
    137. Hẹn nơi nao,/ Hán Dương
    cầu nọ (T),
    Chiều lại tìm,/ nào có (T) tiêu
    hao (B)
    Ngập ngừng/ gió thổi áo
    bào (B),
    Bãi hôm tuôn dẫy/ nước trào (B)
    mênh mông (B).
    141. Tin thường lại/ người không
    (B) thấy lại (T),
    Hoa dương tàn/ đã trải (T)
    rêu xanh (B).
    Rêu xanh/ mấy lớp chung
    quanh (B), Chân đi một bước,/
    trăm tình (B) ngẩn ngơ.

    *B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
    *B2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS làm việc nhóm.
    - GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
    *B3: Báo cáo, thảo luận:
    - Đại diện nhóm trình bày.
    - Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ
    sung (nếu có).
    *B4: Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét về thái độ học tập và sản
    phẩm của nhóm HS.
    - Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
    mục sau.

    Câu 4: Xác định ý nghĩa của các
    yếu tố Hán Việt đồng âm khác
    nghĩa:
    - Thần đồng, đồng tâm hiệp lực:
    + Yếu tố “đồng” trong “thần đồng”
    có nghĩa “đứa trẻ” nên “thần đồng”
    để chỉ đứa trẻ có khả năng vượt trội
    ở một lĩnh vực nào đó.
    + Yếu tố “đồng” trong “đồng tâm
    hiệp lực” có nghĩa “cùng, cùng
    nhau” nên “đồng tâm hiệp lực” là
    chung lòng góp sức lại với nhau để
    làm những việc lớn, đạt đến mục
    đích chung.
    - Đồng minh hội, tường minh:
    Yếu tố “minh” trong “đồng
    minh hội” có nghĩa “thề; có quan
    hệ tín ước” nên “đồng minh hội” để
    chỉ một tổ chức với các thành viên
    đã cùng thề, cùng giao ước/ thoả
    thuận/ cam kết với nhau.
    Yếu tố “minh” trong “tường
    minh” có nghĩa “làm cho rõ” nên
    “tường minh” có nghĩa là diễn đạt
    trực tiếp, rõ ràng.
    3. Hoạt động 3: Luyện tập – vận dụng (làm ở nhà – sau tiết học)
    a. Mục tiêu: Trình bày ý kiến về về chủ điểm Những cung bậc tình cảm.
    b. Nội dung: Vì sao cần chia sẻ tình cảm của mình với người khác và thấu hiểu cảm
    cúc của họ?
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    *B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
    *B2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS làm việc cá nhân
    *B3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS trình bày.
    - GV hướng dẫn, gợi mở (nếu cần).
    *B4: Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.
    - Ghi điểm cho những câu trả lời đảm bảo nội dung, có thông điệp tích cực.
    ============//=========//===========
     
    Gửi ý kiến