Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Tĩnh.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 16h:24' 22-06-2024
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 46
Nguồn: ST
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 16h:24' 22-06-2024
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 46
Số lượt thích:
0 người
NGUYỄN THỊ HỒNG NAM (Chủ biên)
NGUYỄN THÀNH NGỌC BẢO - TRẦN LÊ DUY
NGUYỄN THỊ NGỌC THUÝ - TRẦN MINH THƯƠNG
SÁCH THAM KHẢO PHÙ HỢP
CHO GV VÀ HS SỬ DỤNG SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO MÔN NGỮ VĂN 9
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM – THÁNG 5/2024
1
LỤC
MỤC
LỜI NÓI ĐẦU................................................................................................................................3
PHẦN I. ĐỊNH HƯỚNG CÁCH DẠY HỌC; CÁCH SOẠN KẾ HOẠCH BÀI DẠY;
CÁCH KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ NGỮ VĂN 9, BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO..................4
PHẦN II. KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÁC CHỦ ĐIỂM TRONG NGỮ VĂN 9 ..............................26
BÀI 1. THƯƠNG NHỚ QUÊ HƯƠNG (THƠ).........................................................................26
DẠY ĐỌC...............................................................................................................................26
DẠY TIẾNG VIỆT..................................................................................................................45
DẠY VIẾT...............................................................................................................................50
DẠY NÓI VÀ NGHE..............................................................................................................63
DẠY ÔN TẬP..........................................................................................................................67
BÀI 2. GIÁ TRỊ CỦA VĂN CHƯƠNG (VĂN BẢN NGHỊ LUẬN)........................................70
DẠY ĐỌC...............................................................................................................................70
DẠY TIẾNG VIỆT..................................................................................................................89
DẠY VIẾT...............................................................................................................................92
DẠY NÓI VÀ NGHE............................................................................................................100
DẠY ÔN TẬP........................................................................................................................103
BÀI 3. NHỮNG DI TÍCH LỊCH SỬ VÀ DANH THẮNG (VĂN BẢN THÔNG TIN)........105
DẠY ĐỌC.............................................................................................................................105
DẠY TIẾNG VIỆT................................................................................................................130
DẠY VIẾT.............................................................................................................................133
DẠY NÓI VÀ NGHE............................................................................................................141
DẠY ÔN TẬP........................................................................................................................147
BÀI 4. CON NGƯỜI TRONG THẾ GIỚI KÌ ẢO (TRUYỆN TRUYỀN KÌ)......................149
DẠY ĐỌC.............................................................................................................................149
DẠY TIẾNG VIỆT................................................................................................................165
DẠY VIẾT.............................................................................................................................168
DẠY NÓI VÀ NGHE............................................................................................................174
DẠY ÔN TẬP........................................................................................................................177
BÀI 5. KHÁT VỌNG CÔNG LÍ (TRUYỆN THƠ NÔM)......................................................180
DẠY ĐỌC.............................................................................................................................180
DẠY TIẾNG VIỆT................................................................................................................199
DẠY VIẾT.............................................................................................................................203
DẠY NÓI VÀ NGHE............................................................................................................208
DẠY ÔN TẬP........................................................................................................................212
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I......................................................................................................214
2
PHẦN I
ĐỊNH HƯỚNG CÁCH DẠY HỌC; CÁCH SOẠN KẾ
HOẠCH BÀI DẠY;
CÁCH KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ NGỮ VĂN 9,
BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
A. ĐỊNH HƯỚNG CÁCH DẠY HỌC
1. DẠY ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1.1. Mục tiêu
Góp phần phát triển các năng lực (NL) chung và NL đặc thù (NL ngôn ngữ, NL văn học) và
phẩm chất cho học sinh (HS) lớp 9 theo định hướng của chương trình Giáo dục phổ thông
(CTGDPT) tổng thể và CTGDPT môn Ngữ văn 2018.
1.2. Cách thiết kế nội dung dạy học Đọc hiểu trong sách giáo khoa (SGK) Ngữ văn 9
Cách thiết kế nội dung dạy học phần Đọc hiểu trong bộ sách thể hiện các đặc điểm sau:
–
Thiết kế dựa trên nghiên cứu về đặc điểm của hoạt động học và hoạt động đọc hiểu văn
bản (VB). Đọc là một quá trình gồm ba giai đoạn (trước, trong và sau khi đọc), là quá trình tương
tác giữa người đọc với VB, giữa người đọc với người đọc trong một bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã
hội cụ thể; là quá trình người đọc giải mã và kiến tạo nghĩa cho VB. Vai trò của người đọc là vai
trò đồng kiến tạo nội dung VB chứ không phải là tiếp nhận một chiều. Xuất phát từ quan điểm trên,
sách Ngữ văn 9 thiết kế các câu hỏi hướng dẫn HS trong ba giai đoạn: trước khi đọc (Chuẩn bị
đọc), trong khi đọc (Trải nghiệm cùng VB) và sau khi đọc (Suy ngẫm và phản hồi).
–
Thực hiện các yêu cầu cần đạt về kĩ năng đọc hiểu và kiến thức được quy định trong
CTGDPT môn Ngữ văn 2018 đối với lớp 9.
–
Tích hợp chặt chẽ, sâu, rộng giữa chủ điểm với thể loại, tiếng Việt và các kĩ năng viết, nói
và nghe. Tích hợp thể loại và chủ điểm để qua việc học tri thức, HS học kĩ năng sống. Tích hợp đọc
với tiếng Việt để HS học tiếng Việt trong một ngữ cảnh cụ thể. Tích hợp đọc với viết giúp HS có
kiến thức về thể loại VB, cách viết của tác giả, từ đó vận dụng vào viết bài. Tích hợp nội dung đọc
với đề tài nói và nghe giúp HS có tri thức nền để nói và nghe tốt hơn.
–
Cung cấp tri thức công cụ về khái niệm, đặc điểm thể loại (trong mục Tri thức Ngữ văn)
để HS không chỉ biết cách đọc hiểu VB theo thể loại trong SGK mà còn biết cách đọc các VB khác
cùng thể loại nằm ngoài chương trình.
–
VB được lựa chọn là các VB tiêu biểu về thể loại, có giá trị thẩm mĩ cao, đồng thời phù
hợp với tầm nhận thức và đặc điểm tâm lí của HS lớp 9.
3
–
Các câu hỏi Suy ngẫm và phản hồi hướng dẫn HS đọc hiểu nội dung; đọc hiểu hình thức;
liên hệ, đánh giá, vận dụng nhằm giúp HS đạt các mục tiêu bài học, đồng thời đạt yêu cầu cần đạt
về kĩ năng đọc được quy định trong CTGDPT môn Ngữ văn. Điểm nhấn quan trọng trong hướng
dẫn đọc hiểu của nhóm câu hỏi này là giúp HS phát triển kĩ năng đọc theo đặc trưng thể loại VB.
–
1.3. Tiến trình tổ chức dạy học Đọc hiểu
Tổ chức cho HS đọc hiểu các VB theo tiến trình sau:
Hiểu rõ
tri thức
về đặc
điểm thể
loại và
chủ điểm
qua hoạt
động
đọc các
VB
DẠY TRI THỨC ĐỌC HIỂU
(Diễn giảng ngắn + hỏi đáp, thảo luận,...)
TỔ CHỨC ĐỌC HIỂU VB 1,2
(Hỏi đáp, thảo luận,... --> GV nhận xét, bổ sung)
ĐỌC HIỂU VB 3, 4
(Có thể tổ chức cho HS thực hành đọc ở nhà,đến
lớp trình bày)
Có tri
thức
công cụ
về đặc
điểm thể
loại để
đọc hiểu
VB
Kích hoạt tri thức nền và bổ sung tri thức nền cho HS về chủ điểm, thể loại để HS hiểu VB sâu
hơn.
Tổ chức cho HS đọc trực tiếp VB, thảo luận, tranh luận về VB, trong quá trình đó, GV khơi
gợi những ý tưởng hay của HS, yêu cầu HS lí giải, lập luận cho câu trả lời của mình. Trên cơ sở đó,
GV bổ sung ý kiến của bản thân, điều chỉnh hoạt động dạy cho phù hợp với thực tế của hoạt động
đọc hiểu diễn ra trong lớp học.
1.4. Một số phương pháp, kĩ thuật dạy Đọc hiểu văn bản
Trong quá trình dạy đọc hiểu, bên cạnh các phương pháp, kĩ thuật dạy học như diễn giảng,
thảo luận nhóm, đóng vai, trực quan,... GV cần chú ý các phương pháp dưới đây để từng bước
hướng dẫn HS từng bước đạt được các yêu cầu cần đạt về kĩ năng đọc hiểu mà CTGDPT môn Ngữ
văn đã đề ra, đó là:
1.4.1. Làm mẫu kĩ năng đọc bằng cách nói to suy nghĩ (think-aloud strategy)
Một trong những cách học phổ biến là học thông qua quan sát hướng dẫn của giáo viên (GV).
Học bằng cách quan sát là cách học cho phép HS học hành vi mới một cách hiệu quả, giảm thiểu
được sự thất bại nếu tự học. Để đọc hiểu được một VB, người đọc phải sử dụng rất nhiều kĩ năng:
liên tưởng, tưởng tượng, huy động kiến thức nền, suy luận, phân tích, tổng hợp, đánh giá, so sánh,
dự đoán, theo dõi (kiểm soát cách hiểu),... Vì thế, GV cần phải làm mẫu cách thực hiện các kĩ năng
trên để HS không chỉ đọc được những VB trong SGK mà còn biết cách đọc các loại VB khác,
ngoài chương trình học.
Làm mẫu cách đọc là cách GV vừa đọc vừa nói to những suy nghĩ, những gì mình chú ý, hình
dung, cảm xúc, suy đoán,… về VB (những kĩ năng này được thể hiện bằng các ô bên phải VB).
4
Bằng cách nói to những suy nghĩ của mình, GV giúp cho HS quan sát được cách mà một người đọc
có kĩ năng sử dụng trong quá trình đọc. Đối với mỗi chủ điểm, GV có thể chọn một kĩ năng đọc.
Tiến trình hướng dẫn như sau:
Bước 1: Chọn một đoạn trong VB mà GV muốn hướng dẫn với đoạn đó.
Bước 2: GV giải thích ngắn gọn về kĩ năng sẽ hướng dẫn, yêu cầu HS chú ý cách GV làm về việc
thực hiện kĩ năng.
Bước 3: Chiếu đoạn văn trên màn hình hoặc cho HS đọc trong SGK, đọc to đoạn đó, đồng
thời hướng dẫn cách sử dụng kĩ năng bằng cách nói to những suy nghĩ trong đầu mình khi đọc, ví
dụ khi làm mẫu về kĩ năng Theo dõi (kiểm soát quá trình hiểu), GV có thể nói to những câu hỏi tự
đặt ra cho mình như sau:
+ Từ này nên được hiểu thế nào đây?
+ Mình đã gặp từ này trong đoạn trước
+ Có lẽ từ này nên được hiểu là,…
+ ….
GV có thể gạch chân những từ ngữ, hình ảnh mà GV muốn HS chú ý.
Trong quá trình đó, HS vừa nghe GV nói vừa quan sát các thao tác của GV với VB và ghi lại
cách GV làm.
Bước 4: HS phát biểu những gì đã quan sát, từ đó rút ra cách làm.
Bước 5: HS thực hành (nhóm và cá nhân) kĩ năng vừa học.
Lưu ý: Trong quá trình hướng dẫn, GV không nêu câu hỏi, yêu cầu HS phát biểu cách hiểu của mình.
1.4.2. Tổ chức tương tác trong giờ học và dạy học dựa trên sự phản hồi của HS
Hình tượng nghệ thuật vốn có tính đa nghĩa, khơi gợi ở người đọc những cách hiểu khác nhau.
Mỗi người đọc lại có tri thức nền khác nhau nên một từ ngữ, hình ảnh có thể gợi lên những cách
hiểu khác nhau, đặc biệt là đối với VB văn chương. Do vậy, có thể không có cách hiểu nào là duy
nhất đúng đối với VB. Sự đa dạng về cách hiểu VB giúp người đọc có cơ hội thể hiện và tiếp nhận
những cách nhìn khác nhau về VB, làm cho giờ học thêm hứng thú.
Đọc là quá trình tương tác giữa VB/ tác giả với người đọc và giữa những người đọc với nhau.
Ở mỗi thời điểm khác nhau, những người đọc với kiến thức nền, quan điểm khác nhau có thể có
những cách lí giải khác nhau về VB. Tính đa nghĩa của hình tượng nghệ thuật cũng là một nhân tố
góp phần tạo nên sự phong phú cho những cách lí giải đó. Trong nhà trường, hoạt động đọc là tiến
trình tương tác giữa VB với người đọc (bao gồm người đọc – GV và người đọc – HS), giữa người
đọc với người đọc (xem sơ đồ):
Quy mô và mức độ của sự tương tác giữa những người
đọc (HS – HS, HS – GV) sẽ rất phong phú, nếu GV biết
cách tổ chức cho HS thảo luận, chia sẻ ý tưởng, nhận
thức về VB và về những vấn đề của cuộc sống do VB
gợi lên. Một VB được nhiều người đọc và thảo luận thì
trong quá trình trao đổi, thảo luận, sự va chạm, tương
tác giữa những ý tưởng của những người đọc khác có
thể giúp cả GV lẫn HS định hình rõ hơn cách hiểu về
5
VB, khơi gợi những ý tưởng khác về VB hoặc điều chỉnh cách hiểu trước đó về VB. Vì thế, GV
cần tổ chức cho HS tương tác, thảo luận để HS điều chỉnh cách hiểu về VB và để nhận thấy rằng có
nhiều cách hiểu về VB, để học cách trình bày, bảo vệ quan điểm của mình, cách phản biện và tôn
trọng những ý kiến khác biệt.
Điều này đòi hỏi sự thay đổi trong nhận thức về vai trò của GV và vai trò của HS trong giờ
đọc hiểu VB. GV không phải là người truyền thụ hiểu biết của bản thân về VB cho HS mà vừa là
một người đọc (có kinh nghiệm hơn) trong lớp học để chia sẻ những ý tưởng của mình về VB dựa
trên những phản hồi của HS, vừa là người tổ chức hoạt động đọc VB cho HS. HS không phải là
người ghi chép, học thuộc những lời giảng của GV mà là những người tham gia vào quá trình giải
mã và kiến tạo nghĩa cho VB.
Đặc điểm của cách dạy này là:
– GV nêu câu hỏi, khơi gợi những ý tưởng của HS về VB, tổ chức cho HS tương tác, trao
đổi, tranh luận trong nhóm nhỏ và toàn lớp học.
– Hoạt động dạy xảy ra cùng một lúc với hoạt động giải mã và kiến tạo nghĩa cho VB của
HS.
– Dựa trên những ý kiến phản hồi, tranh luận của HS về VB, GV có thể điều chỉnh nội dung
dạy học/ điều chỉnh kế hoạch dạy học.
– Sự tương tác nhiều chiều: HS – HS, GV – HS là hoạt động chủ đạo trong lớp học.
Những lí giải thú vị, độc đáo của HS, nhóm HS về VB cần được GV khen ngợi, tôn trọng.
Như vậy, “sản phẩm” của giờ học có sự đóng góp của cả HS lẫn GV chứ không phải chỉ của riêng
GV và GV áp đặt cho HS.
1.4.3. Hướng dẫn HS kết hợp đọc với ghi chép trong quá trình Đọc
Đọc, viết, nói và nghe là bốn kĩ năng giao tiếp có mối quan hệ chặt chẽ: Đọc tốt giúp tăng kĩ
năng viết, viết giúp tăng kiến thức về ngôn ngữ, giúp đọc tốt hơn, hiểu rõ hơn cái được đọc, nhớ lâu
hơn. Nghe tăng kĩ năng nói. Ghi chép trong quá trình đọc là biện pháp giúp HS thể hiện và lưu giữ
ý tưởng bằng hình thức viết (khác với việc viết bài luận về VB sau khi học để kiểm tra kiến thức về
VB). Vì thế, trong quá trình đọc, GV cần tổ chức và hướng dẫn HS ghi chép những suy nghĩ, ý
tưởng bằng nhiều cách khác nhau (không phải là chép những gì GV giảng và đọc). GV có thể
hướng dẫn HS ghi chép bằng nhiều hình thức, thực hiện ở nhà hoặc trên lớp, ví dụ:
– Điền vào PHT.
– Làm phiếu từ hay.
– Vẽ tranh thể hiện sự tưởng tượng của mình về nhân vật, sự kiện hoặc cảnh vật được miêu tả trong
VB.
– Viết đoạn văn sau khi đọc VB, trình bày những suy nghĩ, cảm nhận về VB hoặc sáng tạo thêm
một đoạn viết về nhân vật hoặc viết lại cái kết của VB.
– Viết nhật kí đọc sách.
– Vẽ sơ đồ kết cấu, sơ đồ tính cách nhân vật, sơ đồ so sánh hai nhân vật, sự kiện,…
6
Những gì HS viết, vẽ,… có thể được sử dụng để trao đổi, thảo luận trong giờ đọc hiểu VB,
đồng thời được tập hợp vào một hồ sơ học tập để làm minh chứng đánh giá quá trình học tập của
HS.
2. ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC DẠY TIẾNG VIỆT
2.1. Mục tiêu
Góp phần phát triển các NL chung và NL đặc thù (NL ngôn ngữ và NL văn học) và phẩm chất
cho HS lớp 9 theo định hướng của CTGDPT tổng thể và CTGDPT môn Ngữ văn 2018.
2.2. Cách thiết kế nội dung dạy học Tiếng Việt trong Ngữ văn 9
Nội dung dạy học tiếng Việt được thể hiện qua hai mục trong SGK: Tri thức Ngữ văn (phần
tiếng Việt) và Thực hành tiếng Việt.
* Nội dung phần Tri thức tiếng Việt:
–
Trình bày những tri thức tiếng Việt được quy định trong chương trình GDPT môn Ngữ
văn 2018.
– Được dạy gắn với các hiện tượng ngôn ngữ xuất hiện trong VB 1, 2 và VB 3 (Đọc kết nối
chủ điểm).
– Chức năng: là công cụ, giúp HS đọc hiểu và tạo lập VB tốt hơn.
* Nội dung phần Thực hành tiếng Việt:
– Gắn với ngữ liệu trong VB đọc (thể hiện sự vận dụng lí thuyết dạy ngôn ngữ trong một ngữ
cảnh cụ thể).
– Gồm các bài tập thực hành kiến thức mới (được trình bày ở phần Tri thức Ngữ văn) và ôn lại
các kiến thức đã học ở những bài học trước, cấp lớp dưới (theo CTGDPT môn Ngữ văn 2018). Vì
vậy, khi dạy, GV cần chú ý để điều chỉnh cách dạy (ôn tập, nhắc nhớ, luyện tập, nâng cao, củng cố)
đối với các bài tập thực hành có tính chất ôn tập.
2.3. Tiến trình tổ chức dạy học Tiếng Việt
7
GV cần lưu ý:
– Hướng dẫn HS tìm hiểu những tri thức về tiếng Việt (trong mục Tri thức Ngữ văn) trước
khi HS làm bài tập thực hành tiếng Việt.
– Tổ chức giờ dạy tiếng Việt riêng trong từng chủ đề (bài học).
– Dạy theo hướng tích hợp với đọc hiểu và viết.
– Thực hành là chủ yếu.
– Viết đoạn (nếu tích hợp thuận lợi).
2.4. Một số phương pháp, kĩ thuật tổ chức các hoạt động học Tiếng Việt
Tiến trình
dạy học
Hoạt động 1:
Xác định vấn
đề/ nhiệm vụ
học tập
Hoạt động 2:
Hình
thành
kiến thức mới/
giải quyết vấn
đề/ thực thi
nhiệm vụ đặt
ra từ hoạt động
1
Hoạt động 3:
Luyện tập
Các hoạt động học tiếng Việt và phương pháp,
kĩ thuật dạy học gợi ý
Hình thức
dạy học
– Khởi động: kích hoạt nền (kiến thức, kĩ năng) liên quan đến – Cá nhân/
nội dung bài học PP, KTDH: trò chơi, đàm thoại gợi mở, cặp đôi/ nhóm
KWL,…
– Trên lớp
PP thuyết
– Giới thiệu nội dung bài học mới
trình,
– Xác định nhiệm vụ học tập cần thực hiện
đàm thoại
gợi mở
– Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung phần Tri thức tiếng Việt:
– Cá nhân/
+ Hướng dẫn HS đọc tài liệu bằng cách yêu cầu HS: gạch cặp đôi/ nhóm
chân, tìm từ khoá, tóm tắt thông tin chính, đặt câu hỏi,…
– Trên lớp
+ Sử dụng phương pháp và kĩ thuật dạy học như thuyết trình,
dạy học theo mẫu (phân tích mẫu), đàm thoại gợi mở, hợp tác,
sơ đồ tư duy, …
– Hướng dẫn HS giải quyết các nhiệm vụ ở phần Thực hành – Cá nhân/
tiếng Việt:
cặp đôi/ nhóm
+ Phương pháp và kĩ thuật dạy học: thực hành, giao tiếp, hợp – Trên lớp/
tác, phòng tranh, khăn trải bàn, PHT,…
ở nhà
+ Hình thức: cá nhân, nhóm, toàn lớp.
Hoạt động 4:
Vận dụng
– Hướng dẫn HS giải quyết nhiệm vụ viết ngắn và có thể thiết
kế thêm nhiệm vụ thực hành tương tự cho HS (ngoài giờ học)
phương pháp, kĩ thuật dạy học: thực hành, dạy học giải
quyết vấn đề, phòng tranh, 321,…
– Hướng dẫn HS khái quát hoá nội dung bài học tiếng Việt
phương pháp, kĩ thuật dạy học: đàm thoại gợi mở, trò chơi,…
3. ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC DẠY VIẾT
8
3.1. Mục tiêu
Góp phần phát triển các NL chung và NL đặc thù (NL ngôn ngữ và NL văn học) và phẩm chất
cho HS lớp 9 theo định hướng của CTGDPT tổng thể và CTGDPT môn Ngữ văn 2018.
3.2. Cách thiết kế nội dung dạy học Viết trong Ngữ văn 9
Cách thiết kế nội dung dạy học phần Viết trong bộ sách thể hiện các đặc điểm sau:
– Thiết kế dựa trên nghiên cứu về đặc điểm của hoạt động học và tạo lập VB.
– Thực hiện các yêu cầu cần đạt về kĩ năng Viết và kiến thức đối với HS lớp 9, được quy
định trong CTGDPT môn Ngữ văn 2018.
– Tích hợp chặt chẽ giữa chủ điểm với thể loại và các kĩ năng đọc, nói và nghe. Tích hợp với
Đọc để HS có kiến thức về thể loại VB, cách viết của tác giả, từ đó vận dụng vào viết bài.
Tích hợp với Nói và nghe để HS có cơ hội chia sẻ bài viết của mình với các bạn cùng
nhóm, qua đó, học cách giao tiếp bằng bằng hình thức nói.
– Hướng dẫn viết dựa trên đặc điểm thể loại: khái niệm về kiểu bài và các yêu cầu đối với kiểu bài
được trình bày ngắn gọn trong các khung. Đặc điểm kiểu bài còn được thể hiện qua VB mẫu với
các chỉ dẫn cụ thể, thể hiện qua các kí hiệu (dấu *, các chữ số) và các câu hỏi hướng dẫn HS đọc,
quan sát VB tham khảo (tích hợp viết với đọc), trả lời các câu hỏi để từ đó nhận ra đặc điểm của
kiểu VB về cấu trúc, ngôn từ,… từ đó, học cách viết VB tương tự về thể loại.
– Tổ chức hoạt động viết dựa trên quy trình bốn bước: hướng dẫn HS từng bước trong suốt
tiến trình tạo lập một VB cụ thể để HS có cơ hội học bằng cách trải nghiệm, vận dụng lí
thuyết đã học vào thực hành.
– Đề bài mở tạo cơ hội cho HS viết dựa trên kiến thức nền và trải nghiệm của bản thân, qua
đó, tiếp tục hình thành tri thức về kiểu bài. Đề bài mở còn có tác dụng làm cho HS hứng
thú và không sợ viết vì các em được viết dựa trên trải nghiệm của bản thân.
– Nội dung các bài văn tham khảo phù hợp với tầm nhận thức và đặc điểm tâm lí HS của HS
lớp 9.
– Nội dung các bảng kiểm (checklist) được xây dựng dựa trên yêu cầu về kiểu bài nhằm
hướng dẫn HS dùng bảng kiểm đối chiếu với bài viết của mình để viết bài tốt hơn, qua đó,
phát triển NL tự đánh giá, tự điều chỉnh cho HS.
3.3. Tiến trình tổ chức dạy học Viết
Tiến trình dạy học Viết được tổ chức như sau:
9
3.4. Một số phương pháp, kĩ thuật dạy học Viết
Trong quá trình dạy viết, bên cạnh các phương pháp, kĩ thuật dạy học như diễn giảng, thảo
luận nhóm, trực quan, GV cần chú ý các phương pháp dạy viết dưới đây để từng bước hướng dẫn
HS đạt được các yêu cầu cần đạt về kĩ năng viết mà CTGDPT môn Ngữ văn đã đề ra, đó là:
3.4.1. Làm mẫu kĩ năng viết bằng cách nói to suy nghĩ (think-aloud strategy)
Tạo lập VB là một hoạt động nhận thức phức tạp, để biết cách tạo lập một VB, HS cần được
học cách làm. Trong lớp học, GV chính là một người viết có kinh nghiệm và cần giải thích, hướng
dẫn kĩ năng viết được tiến hành như thế nào cho HS quan sát, để từ đó học kĩ năng viết. Ví dụ: cách
phân tích đề, cách lập dàn ý, cách viết câu chủ đề, cách viết mở bài, kết bài,... Để HS có thể “thấy”
và hiểu được những hoạt động tư duy xảy ra trong khi viết, ví dụ như khi nảy sinh, chọn lựa các ý
tưởng, viết thành câu rồi lại xoá, bổ sung,… GV cần phải nói to những suy nghĩ, trực quan hoá
cách làm của mình bằng những lời nói (think-aloud strategy). Điều này tương tự như một GV môn toán
trình bày cách giải bài toán bằng lời nói để giúp HS “nhìn thấy” logic tư duy của GV khi giải bài toán.
NGƯỜI HƯỚNG DẪN
KHÁCH QUAN HOÁ NHỮNG GÌ DIỄN RA
TRONG ĐẦU
GV vừa viết vừa nói to những suy nghĩ trong
quá trình viết
(Think aloud strategy)
HS CÓ
THỂ
QUAN
SÁT
CÁCH
TƯ
DUY,
CÁCH
LÀM
HS HỌC
THEO
10
Cách thực hiện như sau:
Bước 1: GV chọn một kĩ năng cần dạy (cách viết câu chủ đề, cách lập luận,…).
Bước 2: Giải thích mục đích của việc GV phân tích ngữ liệu là để HS học cách viết; nói rõ kĩ
năng mà GV sẽ hướng dẫn cho HS, ví dụ “Hôm nay chúng ta sẽ học cách lập dàn ý”,…
Bước 3: GV vừa viết vừa nói to những suy nghĩ trong quá trình làm (Viết câu mở bài thế nào
cho hấp dẫn người đọc nhỉ?; Đến đây, thầy/ cô sẽ xuống dòng, chuyển qua một đoạn khác; Thầy/
cô nghĩ là thầy/ cô phải nhìn lại dàn ý xem có bỏ sót ý nào không) . Trong quá trình đó, HS vừa
nghe GV nói, vừa quan sát các hoạt động viết của GV và ghi lại cách GV làm.
Bước 4: HS phát biểu những gì đã quan sát, từ đó rút ra cách làm.
Bước 5: HS thực hành (nhóm và cá nhân) kĩ năng vừa học.
Lưu ý:
– Trong quá trình hướng dẫn, GV không nêu câu hỏi, yêu cầu HS phát biểu.
– Giải thích rõ cái mình đang nghĩ, đang viết và tại sao lại viết như vậy.
3.4.2. Hướng dẫn học sinh phân tích ngữ liệu tham khảo
Thể loại là dạng thức của VB, thể hiện cách thức sử dụng ngôn ngữ trong một dạng thức nhất
định. Trong CTGDPT môn Ngữ văn 2018, ở lớp 9, HS học cách tạo lập các kiểu VB: nghị luận,
giải thích một hiện tượng tự nhiên, giới thiệu một cuốn sách,... Để có thể tạo lập được VB theo các
thể loại, trước tiên, HS cần được học để hiểu rõ kiểu bài này khác với kiểu bài kia như thế nào. Để
đạt được mục tiêu này, GV cần hướng dẫn HS phân tích VB tham khảo. Đây là phương pháp
hướng dẫn HS đọc, quan sát, phân tích nội dung, cấu trúc một VB tham khảo, cách thức ngôn ngữ
được sử dụng trong VB đó để qua đó, HS học cách tạo lập kiểu VB. Như vậy, HS không học lí
thuyết suông về VB như cách dạy hiện nay mà học lí thuyết thông qua một VB tham khảo, tức một
ví dụ cụ thể.
Trong SGK đã có những VB tham khảo thể hiện các đặc điểm của từng kiểu VB. Để hướng
dẫn HS phân tích tham khảo, qua đó, học cách tạo lập kiểu VB tương tự, GV cần : (1) Tìm hiểu kĩ
các yêu cầu về kiểu VB mà chương trình đã đề ra; (2) Nghiên cứu kĩ VB tham khảo trong SGK để
hiểu rõ đặc điểm kiểu VB; (3) Chuẩn bị VB tham khảo trên bảng phụ hoặc trên phần mềm Word để
trình chiếu trên lớp, hoặc trên một PHT để phát cho các nhóm HS.
Tiến trình hướng dẫn HS phân tích VB tham khảo được thực hiện như sau:
Bước 1: Chuẩn bị ngữ liệu trên bảng phụ, máy chiếu, hoặc trên một PHT. Hướng dẫn HS:
quan sát, nhận biết:
– Cấu trúc VB (mở, thân, kết bài).
– Đặc điểm của từng phần.
– Đặc điểm ngôn ngữ được sử dụng.
Bước 2: Yêu cầu HS/ nhóm HS rút ra các đặc điểm chung của kiểu VB.
Bước 3: Luyện tập: Chọn một VB khác cùng kiểu loại, cho nhóm HS phân tích đặc điểm kiểu
VB.
3.4.3. Hướng dẫn học sinh từng bước trong suốt tiến trình viết
11
Viết là một tiến trình người viết tìm kiếm thông tin, nảy sinh và định hình các ý tưởng có trong
đầu, là quá trình chuyển hoá các thông tin, ý tưởng đó thành ngôn từ, thể hiện trong một thể thức
VB nhất định. Đó là tiến trình của sự khám phá không ngừng, thông qua ngôn ngữ. Đó là tiến trình
sử dụng ngôn ngữ để tìm hiểu về thế giới, đánh giá những gì chúng ta học hỏi được từ thế giới
xung quanh và truyền đạt những gì chúng ta hiểu. Thực chất, tiến trình này không có điểm dừng,
bởi vì ngay cả khi chúng ta đã viết ra một VB, chúng ta vẫn phải đọc lại, thêm bớt, chỉnh sửa nhiều
lần. Mỗi lần đọc lại, chỉnh sửa là mỗi lần người viết tạo ra VB tốt hơn VB trước chứ chưa có VB
hoàn chỉnh.
Tiến trình này gồm các bước: (1) Chuẩn bị trước khi viết, bao gồm: Xác định đề tài, thu thập
tư liệu, mục đích viết, người đọc tương lai; (2) Tìm ý, lập dàn ý; (3) Viết bài; (4) Xem lại và chỉnh
sửa, rút kinh nghiệm. HS cần được hướng dẫn thực hiện từng bước, qua đó, học cách trình bày ý
tưởng của mình bằng hoạt động viết. Cần lưu ý: chỉnh sửa không phải chỉ được thực hiện ở bước 4
mà được thực hiện trong toàn bộ tiến trình viết, khi người viết thường xuyên nhìn lại yêu cầu của
đề bài, mục đích và đối tượng giao tiếp để điều chỉnh ý tưởng, lập dàn ý, viết bản thảo (xem sơ đồ).
Tiến trình này thể hiện quan điểm dạy viết tập trung vào quá trình tạo lập VB chứ không phải chỉ
tập trung vào sản phẩm cuối cùng – bài viết của HS. HS cần được học cách viết trước khi làm bài
kiểm tra để GV đánh giá NL viết của HS.
Bước 1. Tìm ý, lập dàn ý
Xác định đề tài, thu thập tư liệu
Hướng
dẫn HS
từng
bước
trong
suốt tiến
trình tạo
lập VB
Bước 2. Chuẩn bị trước khi viết
Xác định ý, tổ chức các ý theo một
trình tự nhất định
CHỈNH
SỬA
Bước 3. Viết bài/ Viết nháp
Bước 4. Xem lại, chỉnh sửa,
rút kinh nghiệm
Vì “viết là một tiến trình” nên GV không áp đặt quan điểm của mình, không lập dàn ý mẫu
cho HS sao chép mà tổ chức cho HS học cách viết trong suốt tiến trình tạo lập VB với sự hướng
dẫn của GV, sự tương tác với các bạn học.
Bước 1: Chuẩn bị trước khi viết:
– Nêu câu hỏi động não về mục đích viết, chủ đề, yêu cầu của đề bài, người đọc.
– Hướng dẫn HS cách tìm tư liệu (có thể cho chuẩn bị ở nhà).
Mục đích: Trợ giúp HS xác định các đối tượng của quá trình giao tiếp, nguồn tư liệu.
Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý:
12
–
–
–
–
Cho HS viết ra bất kì ý tưởng nào nảy sinh trong đầu.
Hướng dẫn HS đọc lại yêu cầu của đề, sắp xếp, thể hiện các ý tưởng bằng sơ đồ.
Hướng dẫn HS chỉnh sửa sơ đồ.
Tổ chức cho các nhóm trình bày. GV và các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Mục đích: Trợ giúp tiến trình hình thành ý tưởng, chọn lựa và thể hiện ý tưởng bằng sơ đồ.
Qua đó, nhận ra mối quan hệ giữa các ý chính và ý phụ.
Bước 3: Viết / Viết nháp
– Hướng dẫn HS tìm hiểu bảng kiểm đối với bài viết.
– Cho HS viết bản nháp dựa trên bảng kiểm (viết ở nhà hoặc viết trên lớp, mỗi HS hoặc
nhóm đôi viết một đoạn).
Mục đích: Giúp HS hiểu yêu cầu đối với bài viết, từ đó định hướng cách viết, t ạo cơ hội cho
HS thực hành viết.
Bước 4: Xem lại, chỉnh sửa, rút kinh nghiệm
–
–
–
–
Tự đọc, điều chỉnh dựa trên bảng kiểm (thực hiện ở nhà).
Đọc trong nhóm, góp ý dựa trên bảng kiểm (tích hợp với giờ Nói và nghe).
Trình bày một đoạn, GV và HS khác góp ý.
Viết lại (ở nhà).
Mục đích: Phát triển kĩ năng tự điều chỉnh của HS thông qua hoạt động tự chỉnh sửa và chỉnh
sửa lẫn nhau; từ đó, làm cho bài viết hoàn chỉnh hơn.
4. ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC DẠY NÓI VÀ NGHE
4.1. Mục tiêu
Góp phần phát triển các NL chung và NL đặc thù (NL ngôn ngữ và NL văn học) và phẩm chất
cho HS lớp 9 theo định hướng của CTGDPT tổng thể và CTGDPT môn Ngữ văn 2018.
4.2. Cách thiết kế nội dung dạy học Nói và nghe trong Ngữ văn 9
Cách thiết kế nội dung dạy học nói và nghe thể hiện những đặc điểm sau:
–
Được thiết kế dựa trên các lí thuyết học tập, nghiên cứu về đặc điểm của hoạt động
nói và nghe.
–
Thực hiện tất cả các yêu cầu cần đạt về kĩ năng nói, nghe, nói và nghe tương tác được
quy định trong CTGDPT thông môn Ngữ văn 2018.
–
Tích hợp chặt chẽ với Viết và Đọc.
–
Hướng dẫn HS theo quy trình nói và nghe giúp HS vừa khám phá kiến thức/ kĩ năng
nói và nghe, vừa hình dung được quy trình tạo ra sản phẩm của hoạt động nói và
nghe.
–
Đề bài mở, gắn với đề bài viết, phù hợp với đặc điểm tâm lí HS lớp 9.
–
Phát triển NL tự đánh giá và NL tự điều chỉnh của HS.
4.3. Một số lưu ý về việc tổ chức dạy học Nói và nghe
Khi hướng dẫn HS thực hiện hoạt động nói và nghe, GV cần lưu ý:
13
– Hướng dẫn HS xác định các nhân tố của hoàn cảnh giao tiếp để lựa chọn, sử dụng ngôn
ngữ sao cho hiệu quả:
+ Mục đích giao tiếp.
+ Nhân vật giao tiếp.
+ Hoàn cảnh giao tiếp (không gian, thời gian giao tiếp).
+ Nội dung giao tiếp (đề tài, nội dung nói và nghe,…).
+ Phương tiện giao tiếp (ngôn ngữ, các phương tiện phi ngôn ngữ như cử chỉ, điệu bộ,
ánh mắt, sơ đồ, hình ảnh, bảng biểu,…).
– Tích hợp Nói và nghe với Viết:
+ Cho đề tài nói và nghe gắn với đề tài bài viết để HS có thể sử dụng kiến thức nền
(kiểu bài và nội dung bài viết) đã có từ hoạt động viết.
+ Hướng dẫn HS dùng nội dung đã viết để chuẩn bị cho nội dung nói và nghe bằng một
số cách sau: đọc lại bài viết, gạch chân các từ khoá, lập dàn ý cho bài nói, lựa chọn cách nói/ trình
bày phù hợp; tránh tình trạng nói như viết/ viết như nói.
Mục đích: giúp HS phát triển NL giao tiếp ở cả 2 hình thức nói và viết, nhận ra sự khác
nhau giữa hai hình thức tạo lập VB là nói và viết.
+ Dạy học kết hợp với kiểm tra – đánh giá thông qua bảng kiểm (HS tự đánh giá, đánh
giá lẫn nhau), từ đó phát triển năng lực tự điều chỉnh, tự đánh giá.
Không chỉ dạy nội dung (tuỳ thuộc vào từng đề tài bài nói và nghe) mà còn chú trọng dạy
cách/ kĩ năng nói và nghe.
– Dạy nói và nghe theo quy trình và hướng dẫn HS trong suốt quy trình bằng cách sử dụng
đa dạng các phương pháp, kĩ thuật dạy học để HS được trải nghiệm các hoạt động học tập ở từng
14
bước của quy trình: dạy theo hướng dẫn, đóng vai, hợp tác, nêu tình huống, đàm thoại gợi mở,
phòng tranh,…
–
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin (tuỳ điều kiện cụ thể) theo cách thức sau:
B. ĐỊNH HƯỚNG THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY NHẰM PHÁT TRIỂN N...
NGUYỄN THÀNH NGỌC BẢO - TRẦN LÊ DUY
NGUYỄN THỊ NGỌC THUÝ - TRẦN MINH THƯƠNG
SÁCH THAM KHẢO PHÙ HỢP
CHO GV VÀ HS SỬ DỤNG SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO MÔN NGỮ VĂN 9
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM – THÁNG 5/2024
1
LỤC
MỤC
LỜI NÓI ĐẦU................................................................................................................................3
PHẦN I. ĐỊNH HƯỚNG CÁCH DẠY HỌC; CÁCH SOẠN KẾ HOẠCH BÀI DẠY;
CÁCH KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ NGỮ VĂN 9, BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO..................4
PHẦN II. KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÁC CHỦ ĐIỂM TRONG NGỮ VĂN 9 ..............................26
BÀI 1. THƯƠNG NHỚ QUÊ HƯƠNG (THƠ).........................................................................26
DẠY ĐỌC...............................................................................................................................26
DẠY TIẾNG VIỆT..................................................................................................................45
DẠY VIẾT...............................................................................................................................50
DẠY NÓI VÀ NGHE..............................................................................................................63
DẠY ÔN TẬP..........................................................................................................................67
BÀI 2. GIÁ TRỊ CỦA VĂN CHƯƠNG (VĂN BẢN NGHỊ LUẬN)........................................70
DẠY ĐỌC...............................................................................................................................70
DẠY TIẾNG VIỆT..................................................................................................................89
DẠY VIẾT...............................................................................................................................92
DẠY NÓI VÀ NGHE............................................................................................................100
DẠY ÔN TẬP........................................................................................................................103
BÀI 3. NHỮNG DI TÍCH LỊCH SỬ VÀ DANH THẮNG (VĂN BẢN THÔNG TIN)........105
DẠY ĐỌC.............................................................................................................................105
DẠY TIẾNG VIỆT................................................................................................................130
DẠY VIẾT.............................................................................................................................133
DẠY NÓI VÀ NGHE............................................................................................................141
DẠY ÔN TẬP........................................................................................................................147
BÀI 4. CON NGƯỜI TRONG THẾ GIỚI KÌ ẢO (TRUYỆN TRUYỀN KÌ)......................149
DẠY ĐỌC.............................................................................................................................149
DẠY TIẾNG VIỆT................................................................................................................165
DẠY VIẾT.............................................................................................................................168
DẠY NÓI VÀ NGHE............................................................................................................174
DẠY ÔN TẬP........................................................................................................................177
BÀI 5. KHÁT VỌNG CÔNG LÍ (TRUYỆN THƠ NÔM)......................................................180
DẠY ĐỌC.............................................................................................................................180
DẠY TIẾNG VIỆT................................................................................................................199
DẠY VIẾT.............................................................................................................................203
DẠY NÓI VÀ NGHE............................................................................................................208
DẠY ÔN TẬP........................................................................................................................212
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I......................................................................................................214
2
PHẦN I
ĐỊNH HƯỚNG CÁCH DẠY HỌC; CÁCH SOẠN KẾ
HOẠCH BÀI DẠY;
CÁCH KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ NGỮ VĂN 9,
BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
A. ĐỊNH HƯỚNG CÁCH DẠY HỌC
1. DẠY ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1.1. Mục tiêu
Góp phần phát triển các năng lực (NL) chung và NL đặc thù (NL ngôn ngữ, NL văn học) và
phẩm chất cho học sinh (HS) lớp 9 theo định hướng của chương trình Giáo dục phổ thông
(CTGDPT) tổng thể và CTGDPT môn Ngữ văn 2018.
1.2. Cách thiết kế nội dung dạy học Đọc hiểu trong sách giáo khoa (SGK) Ngữ văn 9
Cách thiết kế nội dung dạy học phần Đọc hiểu trong bộ sách thể hiện các đặc điểm sau:
–
Thiết kế dựa trên nghiên cứu về đặc điểm của hoạt động học và hoạt động đọc hiểu văn
bản (VB). Đọc là một quá trình gồm ba giai đoạn (trước, trong và sau khi đọc), là quá trình tương
tác giữa người đọc với VB, giữa người đọc với người đọc trong một bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã
hội cụ thể; là quá trình người đọc giải mã và kiến tạo nghĩa cho VB. Vai trò của người đọc là vai
trò đồng kiến tạo nội dung VB chứ không phải là tiếp nhận một chiều. Xuất phát từ quan điểm trên,
sách Ngữ văn 9 thiết kế các câu hỏi hướng dẫn HS trong ba giai đoạn: trước khi đọc (Chuẩn bị
đọc), trong khi đọc (Trải nghiệm cùng VB) và sau khi đọc (Suy ngẫm và phản hồi).
–
Thực hiện các yêu cầu cần đạt về kĩ năng đọc hiểu và kiến thức được quy định trong
CTGDPT môn Ngữ văn 2018 đối với lớp 9.
–
Tích hợp chặt chẽ, sâu, rộng giữa chủ điểm với thể loại, tiếng Việt và các kĩ năng viết, nói
và nghe. Tích hợp thể loại và chủ điểm để qua việc học tri thức, HS học kĩ năng sống. Tích hợp đọc
với tiếng Việt để HS học tiếng Việt trong một ngữ cảnh cụ thể. Tích hợp đọc với viết giúp HS có
kiến thức về thể loại VB, cách viết của tác giả, từ đó vận dụng vào viết bài. Tích hợp nội dung đọc
với đề tài nói và nghe giúp HS có tri thức nền để nói và nghe tốt hơn.
–
Cung cấp tri thức công cụ về khái niệm, đặc điểm thể loại (trong mục Tri thức Ngữ văn)
để HS không chỉ biết cách đọc hiểu VB theo thể loại trong SGK mà còn biết cách đọc các VB khác
cùng thể loại nằm ngoài chương trình.
–
VB được lựa chọn là các VB tiêu biểu về thể loại, có giá trị thẩm mĩ cao, đồng thời phù
hợp với tầm nhận thức và đặc điểm tâm lí của HS lớp 9.
3
–
Các câu hỏi Suy ngẫm và phản hồi hướng dẫn HS đọc hiểu nội dung; đọc hiểu hình thức;
liên hệ, đánh giá, vận dụng nhằm giúp HS đạt các mục tiêu bài học, đồng thời đạt yêu cầu cần đạt
về kĩ năng đọc được quy định trong CTGDPT môn Ngữ văn. Điểm nhấn quan trọng trong hướng
dẫn đọc hiểu của nhóm câu hỏi này là giúp HS phát triển kĩ năng đọc theo đặc trưng thể loại VB.
–
1.3. Tiến trình tổ chức dạy học Đọc hiểu
Tổ chức cho HS đọc hiểu các VB theo tiến trình sau:
Hiểu rõ
tri thức
về đặc
điểm thể
loại và
chủ điểm
qua hoạt
động
đọc các
VB
DẠY TRI THỨC ĐỌC HIỂU
(Diễn giảng ngắn + hỏi đáp, thảo luận,...)
TỔ CHỨC ĐỌC HIỂU VB 1,2
(Hỏi đáp, thảo luận,... --> GV nhận xét, bổ sung)
ĐỌC HIỂU VB 3, 4
(Có thể tổ chức cho HS thực hành đọc ở nhà,đến
lớp trình bày)
Có tri
thức
công cụ
về đặc
điểm thể
loại để
đọc hiểu
VB
Kích hoạt tri thức nền và bổ sung tri thức nền cho HS về chủ điểm, thể loại để HS hiểu VB sâu
hơn.
Tổ chức cho HS đọc trực tiếp VB, thảo luận, tranh luận về VB, trong quá trình đó, GV khơi
gợi những ý tưởng hay của HS, yêu cầu HS lí giải, lập luận cho câu trả lời của mình. Trên cơ sở đó,
GV bổ sung ý kiến của bản thân, điều chỉnh hoạt động dạy cho phù hợp với thực tế của hoạt động
đọc hiểu diễn ra trong lớp học.
1.4. Một số phương pháp, kĩ thuật dạy Đọc hiểu văn bản
Trong quá trình dạy đọc hiểu, bên cạnh các phương pháp, kĩ thuật dạy học như diễn giảng,
thảo luận nhóm, đóng vai, trực quan,... GV cần chú ý các phương pháp dưới đây để từng bước
hướng dẫn HS từng bước đạt được các yêu cầu cần đạt về kĩ năng đọc hiểu mà CTGDPT môn Ngữ
văn đã đề ra, đó là:
1.4.1. Làm mẫu kĩ năng đọc bằng cách nói to suy nghĩ (think-aloud strategy)
Một trong những cách học phổ biến là học thông qua quan sát hướng dẫn của giáo viên (GV).
Học bằng cách quan sát là cách học cho phép HS học hành vi mới một cách hiệu quả, giảm thiểu
được sự thất bại nếu tự học. Để đọc hiểu được một VB, người đọc phải sử dụng rất nhiều kĩ năng:
liên tưởng, tưởng tượng, huy động kiến thức nền, suy luận, phân tích, tổng hợp, đánh giá, so sánh,
dự đoán, theo dõi (kiểm soát cách hiểu),... Vì thế, GV cần phải làm mẫu cách thực hiện các kĩ năng
trên để HS không chỉ đọc được những VB trong SGK mà còn biết cách đọc các loại VB khác,
ngoài chương trình học.
Làm mẫu cách đọc là cách GV vừa đọc vừa nói to những suy nghĩ, những gì mình chú ý, hình
dung, cảm xúc, suy đoán,… về VB (những kĩ năng này được thể hiện bằng các ô bên phải VB).
4
Bằng cách nói to những suy nghĩ của mình, GV giúp cho HS quan sát được cách mà một người đọc
có kĩ năng sử dụng trong quá trình đọc. Đối với mỗi chủ điểm, GV có thể chọn một kĩ năng đọc.
Tiến trình hướng dẫn như sau:
Bước 1: Chọn một đoạn trong VB mà GV muốn hướng dẫn với đoạn đó.
Bước 2: GV giải thích ngắn gọn về kĩ năng sẽ hướng dẫn, yêu cầu HS chú ý cách GV làm về việc
thực hiện kĩ năng.
Bước 3: Chiếu đoạn văn trên màn hình hoặc cho HS đọc trong SGK, đọc to đoạn đó, đồng
thời hướng dẫn cách sử dụng kĩ năng bằng cách nói to những suy nghĩ trong đầu mình khi đọc, ví
dụ khi làm mẫu về kĩ năng Theo dõi (kiểm soát quá trình hiểu), GV có thể nói to những câu hỏi tự
đặt ra cho mình như sau:
+ Từ này nên được hiểu thế nào đây?
+ Mình đã gặp từ này trong đoạn trước
+ Có lẽ từ này nên được hiểu là,…
+ ….
GV có thể gạch chân những từ ngữ, hình ảnh mà GV muốn HS chú ý.
Trong quá trình đó, HS vừa nghe GV nói vừa quan sát các thao tác của GV với VB và ghi lại
cách GV làm.
Bước 4: HS phát biểu những gì đã quan sát, từ đó rút ra cách làm.
Bước 5: HS thực hành (nhóm và cá nhân) kĩ năng vừa học.
Lưu ý: Trong quá trình hướng dẫn, GV không nêu câu hỏi, yêu cầu HS phát biểu cách hiểu của mình.
1.4.2. Tổ chức tương tác trong giờ học và dạy học dựa trên sự phản hồi của HS
Hình tượng nghệ thuật vốn có tính đa nghĩa, khơi gợi ở người đọc những cách hiểu khác nhau.
Mỗi người đọc lại có tri thức nền khác nhau nên một từ ngữ, hình ảnh có thể gợi lên những cách
hiểu khác nhau, đặc biệt là đối với VB văn chương. Do vậy, có thể không có cách hiểu nào là duy
nhất đúng đối với VB. Sự đa dạng về cách hiểu VB giúp người đọc có cơ hội thể hiện và tiếp nhận
những cách nhìn khác nhau về VB, làm cho giờ học thêm hứng thú.
Đọc là quá trình tương tác giữa VB/ tác giả với người đọc và giữa những người đọc với nhau.
Ở mỗi thời điểm khác nhau, những người đọc với kiến thức nền, quan điểm khác nhau có thể có
những cách lí giải khác nhau về VB. Tính đa nghĩa của hình tượng nghệ thuật cũng là một nhân tố
góp phần tạo nên sự phong phú cho những cách lí giải đó. Trong nhà trường, hoạt động đọc là tiến
trình tương tác giữa VB với người đọc (bao gồm người đọc – GV và người đọc – HS), giữa người
đọc với người đọc (xem sơ đồ):
Quy mô và mức độ của sự tương tác giữa những người
đọc (HS – HS, HS – GV) sẽ rất phong phú, nếu GV biết
cách tổ chức cho HS thảo luận, chia sẻ ý tưởng, nhận
thức về VB và về những vấn đề của cuộc sống do VB
gợi lên. Một VB được nhiều người đọc và thảo luận thì
trong quá trình trao đổi, thảo luận, sự va chạm, tương
tác giữa những ý tưởng của những người đọc khác có
thể giúp cả GV lẫn HS định hình rõ hơn cách hiểu về
5
VB, khơi gợi những ý tưởng khác về VB hoặc điều chỉnh cách hiểu trước đó về VB. Vì thế, GV
cần tổ chức cho HS tương tác, thảo luận để HS điều chỉnh cách hiểu về VB và để nhận thấy rằng có
nhiều cách hiểu về VB, để học cách trình bày, bảo vệ quan điểm của mình, cách phản biện và tôn
trọng những ý kiến khác biệt.
Điều này đòi hỏi sự thay đổi trong nhận thức về vai trò của GV và vai trò của HS trong giờ
đọc hiểu VB. GV không phải là người truyền thụ hiểu biết của bản thân về VB cho HS mà vừa là
một người đọc (có kinh nghiệm hơn) trong lớp học để chia sẻ những ý tưởng của mình về VB dựa
trên những phản hồi của HS, vừa là người tổ chức hoạt động đọc VB cho HS. HS không phải là
người ghi chép, học thuộc những lời giảng của GV mà là những người tham gia vào quá trình giải
mã và kiến tạo nghĩa cho VB.
Đặc điểm của cách dạy này là:
– GV nêu câu hỏi, khơi gợi những ý tưởng của HS về VB, tổ chức cho HS tương tác, trao
đổi, tranh luận trong nhóm nhỏ và toàn lớp học.
– Hoạt động dạy xảy ra cùng một lúc với hoạt động giải mã và kiến tạo nghĩa cho VB của
HS.
– Dựa trên những ý kiến phản hồi, tranh luận của HS về VB, GV có thể điều chỉnh nội dung
dạy học/ điều chỉnh kế hoạch dạy học.
– Sự tương tác nhiều chiều: HS – HS, GV – HS là hoạt động chủ đạo trong lớp học.
Những lí giải thú vị, độc đáo của HS, nhóm HS về VB cần được GV khen ngợi, tôn trọng.
Như vậy, “sản phẩm” của giờ học có sự đóng góp của cả HS lẫn GV chứ không phải chỉ của riêng
GV và GV áp đặt cho HS.
1.4.3. Hướng dẫn HS kết hợp đọc với ghi chép trong quá trình Đọc
Đọc, viết, nói và nghe là bốn kĩ năng giao tiếp có mối quan hệ chặt chẽ: Đọc tốt giúp tăng kĩ
năng viết, viết giúp tăng kiến thức về ngôn ngữ, giúp đọc tốt hơn, hiểu rõ hơn cái được đọc, nhớ lâu
hơn. Nghe tăng kĩ năng nói. Ghi chép trong quá trình đọc là biện pháp giúp HS thể hiện và lưu giữ
ý tưởng bằng hình thức viết (khác với việc viết bài luận về VB sau khi học để kiểm tra kiến thức về
VB). Vì thế, trong quá trình đọc, GV cần tổ chức và hướng dẫn HS ghi chép những suy nghĩ, ý
tưởng bằng nhiều cách khác nhau (không phải là chép những gì GV giảng và đọc). GV có thể
hướng dẫn HS ghi chép bằng nhiều hình thức, thực hiện ở nhà hoặc trên lớp, ví dụ:
– Điền vào PHT.
– Làm phiếu từ hay.
– Vẽ tranh thể hiện sự tưởng tượng của mình về nhân vật, sự kiện hoặc cảnh vật được miêu tả trong
VB.
– Viết đoạn văn sau khi đọc VB, trình bày những suy nghĩ, cảm nhận về VB hoặc sáng tạo thêm
một đoạn viết về nhân vật hoặc viết lại cái kết của VB.
– Viết nhật kí đọc sách.
– Vẽ sơ đồ kết cấu, sơ đồ tính cách nhân vật, sơ đồ so sánh hai nhân vật, sự kiện,…
6
Những gì HS viết, vẽ,… có thể được sử dụng để trao đổi, thảo luận trong giờ đọc hiểu VB,
đồng thời được tập hợp vào một hồ sơ học tập để làm minh chứng đánh giá quá trình học tập của
HS.
2. ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC DẠY TIẾNG VIỆT
2.1. Mục tiêu
Góp phần phát triển các NL chung và NL đặc thù (NL ngôn ngữ và NL văn học) và phẩm chất
cho HS lớp 9 theo định hướng của CTGDPT tổng thể và CTGDPT môn Ngữ văn 2018.
2.2. Cách thiết kế nội dung dạy học Tiếng Việt trong Ngữ văn 9
Nội dung dạy học tiếng Việt được thể hiện qua hai mục trong SGK: Tri thức Ngữ văn (phần
tiếng Việt) và Thực hành tiếng Việt.
* Nội dung phần Tri thức tiếng Việt:
–
Trình bày những tri thức tiếng Việt được quy định trong chương trình GDPT môn Ngữ
văn 2018.
– Được dạy gắn với các hiện tượng ngôn ngữ xuất hiện trong VB 1, 2 và VB 3 (Đọc kết nối
chủ điểm).
– Chức năng: là công cụ, giúp HS đọc hiểu và tạo lập VB tốt hơn.
* Nội dung phần Thực hành tiếng Việt:
– Gắn với ngữ liệu trong VB đọc (thể hiện sự vận dụng lí thuyết dạy ngôn ngữ trong một ngữ
cảnh cụ thể).
– Gồm các bài tập thực hành kiến thức mới (được trình bày ở phần Tri thức Ngữ văn) và ôn lại
các kiến thức đã học ở những bài học trước, cấp lớp dưới (theo CTGDPT môn Ngữ văn 2018). Vì
vậy, khi dạy, GV cần chú ý để điều chỉnh cách dạy (ôn tập, nhắc nhớ, luyện tập, nâng cao, củng cố)
đối với các bài tập thực hành có tính chất ôn tập.
2.3. Tiến trình tổ chức dạy học Tiếng Việt
7
GV cần lưu ý:
– Hướng dẫn HS tìm hiểu những tri thức về tiếng Việt (trong mục Tri thức Ngữ văn) trước
khi HS làm bài tập thực hành tiếng Việt.
– Tổ chức giờ dạy tiếng Việt riêng trong từng chủ đề (bài học).
– Dạy theo hướng tích hợp với đọc hiểu và viết.
– Thực hành là chủ yếu.
– Viết đoạn (nếu tích hợp thuận lợi).
2.4. Một số phương pháp, kĩ thuật tổ chức các hoạt động học Tiếng Việt
Tiến trình
dạy học
Hoạt động 1:
Xác định vấn
đề/ nhiệm vụ
học tập
Hoạt động 2:
Hình
thành
kiến thức mới/
giải quyết vấn
đề/ thực thi
nhiệm vụ đặt
ra từ hoạt động
1
Hoạt động 3:
Luyện tập
Các hoạt động học tiếng Việt và phương pháp,
kĩ thuật dạy học gợi ý
Hình thức
dạy học
– Khởi động: kích hoạt nền (kiến thức, kĩ năng) liên quan đến – Cá nhân/
nội dung bài học PP, KTDH: trò chơi, đàm thoại gợi mở, cặp đôi/ nhóm
KWL,…
– Trên lớp
PP thuyết
– Giới thiệu nội dung bài học mới
trình,
– Xác định nhiệm vụ học tập cần thực hiện
đàm thoại
gợi mở
– Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung phần Tri thức tiếng Việt:
– Cá nhân/
+ Hướng dẫn HS đọc tài liệu bằng cách yêu cầu HS: gạch cặp đôi/ nhóm
chân, tìm từ khoá, tóm tắt thông tin chính, đặt câu hỏi,…
– Trên lớp
+ Sử dụng phương pháp và kĩ thuật dạy học như thuyết trình,
dạy học theo mẫu (phân tích mẫu), đàm thoại gợi mở, hợp tác,
sơ đồ tư duy, …
– Hướng dẫn HS giải quyết các nhiệm vụ ở phần Thực hành – Cá nhân/
tiếng Việt:
cặp đôi/ nhóm
+ Phương pháp và kĩ thuật dạy học: thực hành, giao tiếp, hợp – Trên lớp/
tác, phòng tranh, khăn trải bàn, PHT,…
ở nhà
+ Hình thức: cá nhân, nhóm, toàn lớp.
Hoạt động 4:
Vận dụng
– Hướng dẫn HS giải quyết nhiệm vụ viết ngắn và có thể thiết
kế thêm nhiệm vụ thực hành tương tự cho HS (ngoài giờ học)
phương pháp, kĩ thuật dạy học: thực hành, dạy học giải
quyết vấn đề, phòng tranh, 321,…
– Hướng dẫn HS khái quát hoá nội dung bài học tiếng Việt
phương pháp, kĩ thuật dạy học: đàm thoại gợi mở, trò chơi,…
3. ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC DẠY VIẾT
8
3.1. Mục tiêu
Góp phần phát triển các NL chung và NL đặc thù (NL ngôn ngữ và NL văn học) và phẩm chất
cho HS lớp 9 theo định hướng của CTGDPT tổng thể và CTGDPT môn Ngữ văn 2018.
3.2. Cách thiết kế nội dung dạy học Viết trong Ngữ văn 9
Cách thiết kế nội dung dạy học phần Viết trong bộ sách thể hiện các đặc điểm sau:
– Thiết kế dựa trên nghiên cứu về đặc điểm của hoạt động học và tạo lập VB.
– Thực hiện các yêu cầu cần đạt về kĩ năng Viết và kiến thức đối với HS lớp 9, được quy
định trong CTGDPT môn Ngữ văn 2018.
– Tích hợp chặt chẽ giữa chủ điểm với thể loại và các kĩ năng đọc, nói và nghe. Tích hợp với
Đọc để HS có kiến thức về thể loại VB, cách viết của tác giả, từ đó vận dụng vào viết bài.
Tích hợp với Nói và nghe để HS có cơ hội chia sẻ bài viết của mình với các bạn cùng
nhóm, qua đó, học cách giao tiếp bằng bằng hình thức nói.
– Hướng dẫn viết dựa trên đặc điểm thể loại: khái niệm về kiểu bài và các yêu cầu đối với kiểu bài
được trình bày ngắn gọn trong các khung. Đặc điểm kiểu bài còn được thể hiện qua VB mẫu với
các chỉ dẫn cụ thể, thể hiện qua các kí hiệu (dấu *, các chữ số) và các câu hỏi hướng dẫn HS đọc,
quan sát VB tham khảo (tích hợp viết với đọc), trả lời các câu hỏi để từ đó nhận ra đặc điểm của
kiểu VB về cấu trúc, ngôn từ,… từ đó, học cách viết VB tương tự về thể loại.
– Tổ chức hoạt động viết dựa trên quy trình bốn bước: hướng dẫn HS từng bước trong suốt
tiến trình tạo lập một VB cụ thể để HS có cơ hội học bằng cách trải nghiệm, vận dụng lí
thuyết đã học vào thực hành.
– Đề bài mở tạo cơ hội cho HS viết dựa trên kiến thức nền và trải nghiệm của bản thân, qua
đó, tiếp tục hình thành tri thức về kiểu bài. Đề bài mở còn có tác dụng làm cho HS hứng
thú và không sợ viết vì các em được viết dựa trên trải nghiệm của bản thân.
– Nội dung các bài văn tham khảo phù hợp với tầm nhận thức và đặc điểm tâm lí HS của HS
lớp 9.
– Nội dung các bảng kiểm (checklist) được xây dựng dựa trên yêu cầu về kiểu bài nhằm
hướng dẫn HS dùng bảng kiểm đối chiếu với bài viết của mình để viết bài tốt hơn, qua đó,
phát triển NL tự đánh giá, tự điều chỉnh cho HS.
3.3. Tiến trình tổ chức dạy học Viết
Tiến trình dạy học Viết được tổ chức như sau:
9
3.4. Một số phương pháp, kĩ thuật dạy học Viết
Trong quá trình dạy viết, bên cạnh các phương pháp, kĩ thuật dạy học như diễn giảng, thảo
luận nhóm, trực quan, GV cần chú ý các phương pháp dạy viết dưới đây để từng bước hướng dẫn
HS đạt được các yêu cầu cần đạt về kĩ năng viết mà CTGDPT môn Ngữ văn đã đề ra, đó là:
3.4.1. Làm mẫu kĩ năng viết bằng cách nói to suy nghĩ (think-aloud strategy)
Tạo lập VB là một hoạt động nhận thức phức tạp, để biết cách tạo lập một VB, HS cần được
học cách làm. Trong lớp học, GV chính là một người viết có kinh nghiệm và cần giải thích, hướng
dẫn kĩ năng viết được tiến hành như thế nào cho HS quan sát, để từ đó học kĩ năng viết. Ví dụ: cách
phân tích đề, cách lập dàn ý, cách viết câu chủ đề, cách viết mở bài, kết bài,... Để HS có thể “thấy”
và hiểu được những hoạt động tư duy xảy ra trong khi viết, ví dụ như khi nảy sinh, chọn lựa các ý
tưởng, viết thành câu rồi lại xoá, bổ sung,… GV cần phải nói to những suy nghĩ, trực quan hoá
cách làm của mình bằng những lời nói (think-aloud strategy). Điều này tương tự như một GV môn toán
trình bày cách giải bài toán bằng lời nói để giúp HS “nhìn thấy” logic tư duy của GV khi giải bài toán.
NGƯỜI HƯỚNG DẪN
KHÁCH QUAN HOÁ NHỮNG GÌ DIỄN RA
TRONG ĐẦU
GV vừa viết vừa nói to những suy nghĩ trong
quá trình viết
(Think aloud strategy)
HS CÓ
THỂ
QUAN
SÁT
CÁCH
TƯ
DUY,
CÁCH
LÀM
HS HỌC
THEO
10
Cách thực hiện như sau:
Bước 1: GV chọn một kĩ năng cần dạy (cách viết câu chủ đề, cách lập luận,…).
Bước 2: Giải thích mục đích của việc GV phân tích ngữ liệu là để HS học cách viết; nói rõ kĩ
năng mà GV sẽ hướng dẫn cho HS, ví dụ “Hôm nay chúng ta sẽ học cách lập dàn ý”,…
Bước 3: GV vừa viết vừa nói to những suy nghĩ trong quá trình làm (Viết câu mở bài thế nào
cho hấp dẫn người đọc nhỉ?; Đến đây, thầy/ cô sẽ xuống dòng, chuyển qua một đoạn khác; Thầy/
cô nghĩ là thầy/ cô phải nhìn lại dàn ý xem có bỏ sót ý nào không) . Trong quá trình đó, HS vừa
nghe GV nói, vừa quan sát các hoạt động viết của GV và ghi lại cách GV làm.
Bước 4: HS phát biểu những gì đã quan sát, từ đó rút ra cách làm.
Bước 5: HS thực hành (nhóm và cá nhân) kĩ năng vừa học.
Lưu ý:
– Trong quá trình hướng dẫn, GV không nêu câu hỏi, yêu cầu HS phát biểu.
– Giải thích rõ cái mình đang nghĩ, đang viết và tại sao lại viết như vậy.
3.4.2. Hướng dẫn học sinh phân tích ngữ liệu tham khảo
Thể loại là dạng thức của VB, thể hiện cách thức sử dụng ngôn ngữ trong một dạng thức nhất
định. Trong CTGDPT môn Ngữ văn 2018, ở lớp 9, HS học cách tạo lập các kiểu VB: nghị luận,
giải thích một hiện tượng tự nhiên, giới thiệu một cuốn sách,... Để có thể tạo lập được VB theo các
thể loại, trước tiên, HS cần được học để hiểu rõ kiểu bài này khác với kiểu bài kia như thế nào. Để
đạt được mục tiêu này, GV cần hướng dẫn HS phân tích VB tham khảo. Đây là phương pháp
hướng dẫn HS đọc, quan sát, phân tích nội dung, cấu trúc một VB tham khảo, cách thức ngôn ngữ
được sử dụng trong VB đó để qua đó, HS học cách tạo lập kiểu VB. Như vậy, HS không học lí
thuyết suông về VB như cách dạy hiện nay mà học lí thuyết thông qua một VB tham khảo, tức một
ví dụ cụ thể.
Trong SGK đã có những VB tham khảo thể hiện các đặc điểm của từng kiểu VB. Để hướng
dẫn HS phân tích tham khảo, qua đó, học cách tạo lập kiểu VB tương tự, GV cần : (1) Tìm hiểu kĩ
các yêu cầu về kiểu VB mà chương trình đã đề ra; (2) Nghiên cứu kĩ VB tham khảo trong SGK để
hiểu rõ đặc điểm kiểu VB; (3) Chuẩn bị VB tham khảo trên bảng phụ hoặc trên phần mềm Word để
trình chiếu trên lớp, hoặc trên một PHT để phát cho các nhóm HS.
Tiến trình hướng dẫn HS phân tích VB tham khảo được thực hiện như sau:
Bước 1: Chuẩn bị ngữ liệu trên bảng phụ, máy chiếu, hoặc trên một PHT. Hướng dẫn HS:
quan sát, nhận biết:
– Cấu trúc VB (mở, thân, kết bài).
– Đặc điểm của từng phần.
– Đặc điểm ngôn ngữ được sử dụng.
Bước 2: Yêu cầu HS/ nhóm HS rút ra các đặc điểm chung của kiểu VB.
Bước 3: Luyện tập: Chọn một VB khác cùng kiểu loại, cho nhóm HS phân tích đặc điểm kiểu
VB.
3.4.3. Hướng dẫn học sinh từng bước trong suốt tiến trình viết
11
Viết là một tiến trình người viết tìm kiếm thông tin, nảy sinh và định hình các ý tưởng có trong
đầu, là quá trình chuyển hoá các thông tin, ý tưởng đó thành ngôn từ, thể hiện trong một thể thức
VB nhất định. Đó là tiến trình của sự khám phá không ngừng, thông qua ngôn ngữ. Đó là tiến trình
sử dụng ngôn ngữ để tìm hiểu về thế giới, đánh giá những gì chúng ta học hỏi được từ thế giới
xung quanh và truyền đạt những gì chúng ta hiểu. Thực chất, tiến trình này không có điểm dừng,
bởi vì ngay cả khi chúng ta đã viết ra một VB, chúng ta vẫn phải đọc lại, thêm bớt, chỉnh sửa nhiều
lần. Mỗi lần đọc lại, chỉnh sửa là mỗi lần người viết tạo ra VB tốt hơn VB trước chứ chưa có VB
hoàn chỉnh.
Tiến trình này gồm các bước: (1) Chuẩn bị trước khi viết, bao gồm: Xác định đề tài, thu thập
tư liệu, mục đích viết, người đọc tương lai; (2) Tìm ý, lập dàn ý; (3) Viết bài; (4) Xem lại và chỉnh
sửa, rút kinh nghiệm. HS cần được hướng dẫn thực hiện từng bước, qua đó, học cách trình bày ý
tưởng của mình bằng hoạt động viết. Cần lưu ý: chỉnh sửa không phải chỉ được thực hiện ở bước 4
mà được thực hiện trong toàn bộ tiến trình viết, khi người viết thường xuyên nhìn lại yêu cầu của
đề bài, mục đích và đối tượng giao tiếp để điều chỉnh ý tưởng, lập dàn ý, viết bản thảo (xem sơ đồ).
Tiến trình này thể hiện quan điểm dạy viết tập trung vào quá trình tạo lập VB chứ không phải chỉ
tập trung vào sản phẩm cuối cùng – bài viết của HS. HS cần được học cách viết trước khi làm bài
kiểm tra để GV đánh giá NL viết của HS.
Bước 1. Tìm ý, lập dàn ý
Xác định đề tài, thu thập tư liệu
Hướng
dẫn HS
từng
bước
trong
suốt tiến
trình tạo
lập VB
Bước 2. Chuẩn bị trước khi viết
Xác định ý, tổ chức các ý theo một
trình tự nhất định
CHỈNH
SỬA
Bước 3. Viết bài/ Viết nháp
Bước 4. Xem lại, chỉnh sửa,
rút kinh nghiệm
Vì “viết là một tiến trình” nên GV không áp đặt quan điểm của mình, không lập dàn ý mẫu
cho HS sao chép mà tổ chức cho HS học cách viết trong suốt tiến trình tạo lập VB với sự hướng
dẫn của GV, sự tương tác với các bạn học.
Bước 1: Chuẩn bị trước khi viết:
– Nêu câu hỏi động não về mục đích viết, chủ đề, yêu cầu của đề bài, người đọc.
– Hướng dẫn HS cách tìm tư liệu (có thể cho chuẩn bị ở nhà).
Mục đích: Trợ giúp HS xác định các đối tượng của quá trình giao tiếp, nguồn tư liệu.
Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý:
12
–
–
–
–
Cho HS viết ra bất kì ý tưởng nào nảy sinh trong đầu.
Hướng dẫn HS đọc lại yêu cầu của đề, sắp xếp, thể hiện các ý tưởng bằng sơ đồ.
Hướng dẫn HS chỉnh sửa sơ đồ.
Tổ chức cho các nhóm trình bày. GV và các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Mục đích: Trợ giúp tiến trình hình thành ý tưởng, chọn lựa và thể hiện ý tưởng bằng sơ đồ.
Qua đó, nhận ra mối quan hệ giữa các ý chính và ý phụ.
Bước 3: Viết / Viết nháp
– Hướng dẫn HS tìm hiểu bảng kiểm đối với bài viết.
– Cho HS viết bản nháp dựa trên bảng kiểm (viết ở nhà hoặc viết trên lớp, mỗi HS hoặc
nhóm đôi viết một đoạn).
Mục đích: Giúp HS hiểu yêu cầu đối với bài viết, từ đó định hướng cách viết, t ạo cơ hội cho
HS thực hành viết.
Bước 4: Xem lại, chỉnh sửa, rút kinh nghiệm
–
–
–
–
Tự đọc, điều chỉnh dựa trên bảng kiểm (thực hiện ở nhà).
Đọc trong nhóm, góp ý dựa trên bảng kiểm (tích hợp với giờ Nói và nghe).
Trình bày một đoạn, GV và HS khác góp ý.
Viết lại (ở nhà).
Mục đích: Phát triển kĩ năng tự điều chỉnh của HS thông qua hoạt động tự chỉnh sửa và chỉnh
sửa lẫn nhau; từ đó, làm cho bài viết hoàn chỉnh hơn.
4. ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC DẠY NÓI VÀ NGHE
4.1. Mục tiêu
Góp phần phát triển các NL chung và NL đặc thù (NL ngôn ngữ và NL văn học) và phẩm chất
cho HS lớp 9 theo định hướng của CTGDPT tổng thể và CTGDPT môn Ngữ văn 2018.
4.2. Cách thiết kế nội dung dạy học Nói và nghe trong Ngữ văn 9
Cách thiết kế nội dung dạy học nói và nghe thể hiện những đặc điểm sau:
–
Được thiết kế dựa trên các lí thuyết học tập, nghiên cứu về đặc điểm của hoạt động
nói và nghe.
–
Thực hiện tất cả các yêu cầu cần đạt về kĩ năng nói, nghe, nói và nghe tương tác được
quy định trong CTGDPT thông môn Ngữ văn 2018.
–
Tích hợp chặt chẽ với Viết và Đọc.
–
Hướng dẫn HS theo quy trình nói và nghe giúp HS vừa khám phá kiến thức/ kĩ năng
nói và nghe, vừa hình dung được quy trình tạo ra sản phẩm của hoạt động nói và
nghe.
–
Đề bài mở, gắn với đề bài viết, phù hợp với đặc điểm tâm lí HS lớp 9.
–
Phát triển NL tự đánh giá và NL tự điều chỉnh của HS.
4.3. Một số lưu ý về việc tổ chức dạy học Nói và nghe
Khi hướng dẫn HS thực hiện hoạt động nói và nghe, GV cần lưu ý:
13
– Hướng dẫn HS xác định các nhân tố của hoàn cảnh giao tiếp để lựa chọn, sử dụng ngôn
ngữ sao cho hiệu quả:
+ Mục đích giao tiếp.
+ Nhân vật giao tiếp.
+ Hoàn cảnh giao tiếp (không gian, thời gian giao tiếp).
+ Nội dung giao tiếp (đề tài, nội dung nói và nghe,…).
+ Phương tiện giao tiếp (ngôn ngữ, các phương tiện phi ngôn ngữ như cử chỉ, điệu bộ,
ánh mắt, sơ đồ, hình ảnh, bảng biểu,…).
– Tích hợp Nói và nghe với Viết:
+ Cho đề tài nói và nghe gắn với đề tài bài viết để HS có thể sử dụng kiến thức nền
(kiểu bài và nội dung bài viết) đã có từ hoạt động viết.
+ Hướng dẫn HS dùng nội dung đã viết để chuẩn bị cho nội dung nói và nghe bằng một
số cách sau: đọc lại bài viết, gạch chân các từ khoá, lập dàn ý cho bài nói, lựa chọn cách nói/ trình
bày phù hợp; tránh tình trạng nói như viết/ viết như nói.
Mục đích: giúp HS phát triển NL giao tiếp ở cả 2 hình thức nói và viết, nhận ra sự khác
nhau giữa hai hình thức tạo lập VB là nói và viết.
+ Dạy học kết hợp với kiểm tra – đánh giá thông qua bảng kiểm (HS tự đánh giá, đánh
giá lẫn nhau), từ đó phát triển năng lực tự điều chỉnh, tự đánh giá.
Không chỉ dạy nội dung (tuỳ thuộc vào từng đề tài bài nói và nghe) mà còn chú trọng dạy
cách/ kĩ năng nói và nghe.
– Dạy nói và nghe theo quy trình và hướng dẫn HS trong suốt quy trình bằng cách sử dụng
đa dạng các phương pháp, kĩ thuật dạy học để HS được trải nghiệm các hoạt động học tập ở từng
14
bước của quy trình: dạy theo hướng dẫn, đóng vai, hợp tác, nêu tình huống, đàm thoại gợi mở,
phòng tranh,…
–
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin (tuỳ điều kiện cụ thể) theo cách thức sau:
B. ĐỊNH HƯỚNG THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY NHẰM PHÁT TRIỂN N...
 






Các ý kiến mới nhất