Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Tĩnh.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án đại số 9 (2013-2014)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Viết Cương (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:19' 10-10-2013
Dung lượng: 5.7 MB
Số lượt tải: 140
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Viết Cương (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:19' 10-10-2013
Dung lượng: 5.7 MB
Số lượt tải: 140
Số lượt thích:
0 người
Ngày 07/09/2013
Tiết 1: Căn bậc hai
I. Mục tiêu:
- Về kiến thức : Học sinh nắm được định nghĩa, ký hiệu về căn bậc hai số học của số
không âm .
- Về kỹ năng : Biết được mối liên hệ của phép khai phương với quan hệ thưa tự và dùng
liên hệ này để so sánh các số.
II. Chuẩn bị:
- GV : Bảng phụ ghi các câu hỏi, bài tập, Định nghĩa, Định lí.
- HS : Ôn tập khái niệm về căn bậc hai (Toán 7); Máy tính bỏ túi
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
+Giới thiệu chương trình Đại số 9:
+Nêu các yêu cầu về sách vở, dụng cụ học tập và phương pháp học bộ môn toán.
+Giới thiệu chương I: Căn bậc hai
+Chú ý nghe phần giới thiệu của GV.
+Ghi lại các y/c về Sgk vở, dụng cụ học tập và PP học bộ môn toán
2. Hoạt động 2: Căn bậc hai số học:
+Nêu Định nghĩa căn bậc hai của một số a không âm
+Với số a dương có mấy căn bậc hai ? Cho VD?
Hãy viết dưới dạng ký hiệu
+Nếu a = 0, số 0 có mấy căn bậc hai ?
+Tại sao số âm không có căn bậc hai ?
+Yêu cầu HS làm ?1. GV nên yêu cầu HS giải thích một ví dụ: Tại sao 3 và -3 lại là căn bậc hai của 9.
+Giới thiệu định nghĩa căn bậc hai số học của số a (với a≥0) như
+Đưa định nghĩa (Với só dương a số được gọi là căn bậc hai số học của a. Số 0 cũng được gọi là căn bậc hai số học của 0), chú ý và cách viết để khắc sâu cho HS hai chiều của định nghĩa.
x <=> x ≥ 0
(với a≥0) x2 = a
+Yêu cầu HS làm ?2.
+Giới thiệu: phép toán tìm căn bậc hai của số không âm gọi là phép khai phương
-Ta đã biết phép trừ là phép toán ngược của phép cộng, phép chia là phép toán ngược của phép nhân.
-Vậy phép khai phương là phép toán ngược của phép toán nào?
-Để khai phương một số, người ta có thể dùng dụng cụ gì?
+Yêu cầu HS làm ?3 Sgk-5.
+Yêu cầu HS giải BT 6 Sgk-4
a.Nhận xét:
-Căn bậc hai của một số a không âm là số x sao cho x2=a
-Số dương a có đúng hai căn bậc hai là hai số đối nhau: Số dương làvà số âm là
-Số 0 có đúng một căn bậc hai là chính số 0, ta viết: 0.
b.Làm ?1: Tìm các căn bậc hai của mỗi số sau:
a. CBH của 9 là 3 và
-3.
b.CBH của là và
c.CBH của 0,25 là và .
d.CBH của 2 là và
c.Định nghĩa: Sgk-4
VD: CBH số học của 16 là 4);
CBH số học của 5 là
x <=> x ≥ 0
(với a≥0) x2 = a
d.áp dụng làm ?2:
a, vì 7> 0 và 72 = 49
bvì 8>0 và 82 = 64.
cvì 9>0 và 92 = 81.
d
Tiết 1: Căn bậc hai
I. Mục tiêu:
- Về kiến thức : Học sinh nắm được định nghĩa, ký hiệu về căn bậc hai số học của số
không âm .
- Về kỹ năng : Biết được mối liên hệ của phép khai phương với quan hệ thưa tự và dùng
liên hệ này để so sánh các số.
II. Chuẩn bị:
- GV : Bảng phụ ghi các câu hỏi, bài tập, Định nghĩa, Định lí.
- HS : Ôn tập khái niệm về căn bậc hai (Toán 7); Máy tính bỏ túi
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
+Giới thiệu chương trình Đại số 9:
+Nêu các yêu cầu về sách vở, dụng cụ học tập và phương pháp học bộ môn toán.
+Giới thiệu chương I: Căn bậc hai
+Chú ý nghe phần giới thiệu của GV.
+Ghi lại các y/c về Sgk vở, dụng cụ học tập và PP học bộ môn toán
2. Hoạt động 2: Căn bậc hai số học:
+Nêu Định nghĩa căn bậc hai của một số a không âm
+Với số a dương có mấy căn bậc hai ? Cho VD?
Hãy viết dưới dạng ký hiệu
+Nếu a = 0, số 0 có mấy căn bậc hai ?
+Tại sao số âm không có căn bậc hai ?
+Yêu cầu HS làm ?1. GV nên yêu cầu HS giải thích một ví dụ: Tại sao 3 và -3 lại là căn bậc hai của 9.
+Giới thiệu định nghĩa căn bậc hai số học của số a (với a≥0) như
+Đưa định nghĩa (Với só dương a số được gọi là căn bậc hai số học của a. Số 0 cũng được gọi là căn bậc hai số học của 0), chú ý và cách viết để khắc sâu cho HS hai chiều của định nghĩa.
x <=> x ≥ 0
(với a≥0) x2 = a
+Yêu cầu HS làm ?2.
+Giới thiệu: phép toán tìm căn bậc hai của số không âm gọi là phép khai phương
-Ta đã biết phép trừ là phép toán ngược của phép cộng, phép chia là phép toán ngược của phép nhân.
-Vậy phép khai phương là phép toán ngược của phép toán nào?
-Để khai phương một số, người ta có thể dùng dụng cụ gì?
+Yêu cầu HS làm ?3 Sgk-5.
+Yêu cầu HS giải BT 6 Sgk-4
a.Nhận xét:
-Căn bậc hai của một số a không âm là số x sao cho x2=a
-Số dương a có đúng hai căn bậc hai là hai số đối nhau: Số dương làvà số âm là
-Số 0 có đúng một căn bậc hai là chính số 0, ta viết: 0.
b.Làm ?1: Tìm các căn bậc hai của mỗi số sau:
a. CBH của 9 là 3 và
-3.
b.CBH của là và
c.CBH của 0,25 là và .
d.CBH của 2 là và
c.Định nghĩa: Sgk-4
VD: CBH số học của 16 là 4);
CBH số học của 5 là
x <=> x ≥ 0
(với a≥0) x2 = a
d.áp dụng làm ?2:
a, vì 7> 0 và 72 = 49
bvì 8>0 và 82 = 64.
cvì 9>0 và 92 = 81.
d
 






Các ý kiến mới nhất