Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z6179046402785_d8033d7264b032f86815e93440b26107.jpg TV.jpg Z6179046402785_d8033d7264b032f86815e93440b26107.jpg Z6179046402785_d8033d7264b032f86815e93440b26107.jpg Chia_se_sach.jpg Picture3.png Picture2.jpg 1.jpg TG07.jpg Trai_dat_anh.jpg GIAOTHONGTPHCMMAU3.jpg Luoc_do_cac_khu_vuc_Chau_A.jpg Luoc_do_dia_hinh_Viet_Nam1jpg.jpg VietNamtrongDNA.jpg TG10.jpg CangBien.jpg Chau_Au.jpg Dieu_che_oxygen.flv Z3709182679573_41208eee791c18f991b1b53b1a2c579f.jpg 2207243317987427219.flv

    Thành viên trực tuyến

    7 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Tĩnh.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án GDCD 10

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Nam Phong
    Ngày gửi: 22h:38' 02-11-2011
    Dung lượng: 343.5 KB
    Số lượt tải: 300
    Số lượt thích: 0 người
    PPCT: 01 Ngày soạn: 20/8/2011
    Bài 1 : THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT VÀ PHƯƠNG
    PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG (2T)
    (Tiết 1)

    I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Học xong bài này hs cần đạt:
    1. Về kiến thức
    - Nhận biết được chức năng thế giới quan, phương pháp luận của triết học.
    - Nhận biết được nội dung cơ bản của CNDV và CNDT.
    2. Về kỹ năng
    Nhận xét đánh giá được một số biểu hiện của quan điểm duy vật hoặc duy tâm.
    3. Về thái độ
    Có ý thức trau dồi thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng.
    II. TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN, KỸ NĂNG SỐNG
    - Tài liệu: SGK, SGV, Chuẩn kiến thức kĩ năng
    - Phương tiện: Bảng biểu, bài tập tình huống liên quan đến bài học
    - Kĩ năng sống: Phân tích, tư duy, phê phán.
    III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
    1. Ổn định tổ chức
    2. Hỏi bài cũ: Không
    3. Bài mới: Chúng ta biết rằng trong cuộc sống tự nhiênnhiều khi đứng trước một vấn đe mà người ta lại có nhiều cách giải thích, giải quyết, ứng xử khác nhauvì quan niệm của mỗi người về thế giới xung quanh và cách tiếp cận của mỗi người về thế giới đó nhiều khi hoàn toàn khác nhau. Để đạt được kết quả tốt nhất trong mọi hoạt động, đòi hỏi mỗi người phải được trang bị TGQ và PPL đúng đắn, khoa học.Để có được điều này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung cơ bản
    
    Hoạt động 1
    (Rèn luyện kĩ năng: Phản hồi, lắng nghe tích cực)
    CH: Theo em con người muốn nhận thức và cải tạo TG thì phải làm gì?

    CH: Em hãy lấy VD về đối tượng ng.cứu của mỗi môn KH cụ thể?
    - HS: Trả lời
    - GV: Nhận xét, kếtluận

    CH: Triết học có phải là một môn KH ng.cứu một lĩnh vực cụ thể không?
    CH: Vậy đối tượng ng.cứu của Triết học là gì?
    - HS: Trả lời
    - GV: Nhận xét, kếtluận
    CH: So sánh đối tượng nghiên cứu của triết học với các môn khoa học cụ thể.

    CH: Từ đ.tượng ng.cứu của TH, theo em TH có vai trò gì đối với con người?

    CH: Em hiểu thế nào là TGQ và PPL?
    TGQ = là q.niệm của con người về TG(n.thức thế giới 1 cách kq)
    PPL = là lý luận về PP ng.cứu (con đường nhận thức)

    Hoạt động 2
    (Rèn luyện kĩ năng: Phân tích, tư duy)
    Cho HS đọc phần “b” trang 5 và 6
    CH: Nội dung vấn đề cơ bản của TH gồm mấy mặt?
    CH: Mặt thứ nhất trả lời cho câu hỏi nào?
    CH: Mặt thứ hai trả lời cho câu hỏi nào?
    CH: Vậy làm thế nào để phân biệt đâu là TGQ DV và đâu là TGQ DT?
    - HS: Trả lời
    - GV: Nhận xét, kết luận
    CH: Người ta căn cứ vào cách trả lời cho hai câu hỏi trên để phân biệt.
    CH: TGQ DV trả lời cho hai câu hỏi trên như thế nào?
    CH: TGQ DT trả lời cho hai câu hỏi trên như thế nào?
    (VD: Con chim bay từ đó con người sáng chế ra chiếc máy bay...)
    CH: Từ VD trên, theo em thế giới quan nào mang tính khoa học?
    - HS: Trả lời
    - GV: Nhận xét, kết luận
    1. Thế giới quan và phương pháp luận.

    a. Vai trò của TGQ, PPL của triết học.

    - Đối tượng ng.cứu của Triết học: là những quy luật chung nhất, phổ biến nhất về sự vận động và phát triển của giới tự nhiên, xã hội và trong lĩnh vực tư duy.





    - K/n Triết học: là hệ thống các quan điểm lí luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó.

    - SS đối tượng n/c TH với các môn KH cụ thể
    + Giống: ng.cứu vận động, phát triển của TN, XH và TD.
    + Khác:
    Triết học: có tính khái quát, toàn bộ TG VC
    Các môn KH: có tính chất riêng lẻ của từng lĩnh vực.

    - Vai trò TH: là TGQ, PPL chung cho mọi hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức của con người.

    b.
     
    Gửi ý kiến