Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Tĩnh.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
giao an vat ly 9 cuc chuan va day du.doc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thúy Hà
Ngày gửi: 21h:12' 14-05-2011
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 76
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thúy Hà
Ngày gửi: 21h:12' 14-05-2011
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 76
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 13/8/2010.
CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC.
MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG:
Kiến thức:
-Phát biểu được định luật Ôm.
-Nêu được điện trở của một dây dẫn có giá trị hoàn toàn xác định, được tính bằng thương số giữ hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và cường độ dòng điện chạy qua nó. Nhận biết được đơn vị của điện trở.
-Nêu được đặc điểm về cường độ dòng điện, về hiệu điện thế và điện trở tương đương đối với đoạn mạch nối tiếp và đoạn mạch song song.
-Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn.
-Nêu được biến trở là gì và các dấu hiệu nhận biết điện trở trong kỹ thuật.
-Nêu được ý nghĩa các trị số vôn và oát ghi trên thiết bị tiêu thụ điện năng.
-Viết được các công thức tính công suất điện và điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch.
Nêu được một số dấu hiệu chứng tỏ dòng điện có năng lượng.
-Chỉ ra được sự chuyển hóa các dạng năng lượng khi đèn điện, bếp điện, bàn là, nam châm điện, đông cơ điện hoạt động.
Kỹ năng:
-Xác định được điện trở của một đoạn mạch bằng vônkế và ampekế.
-Nghiên cứa bằng thực nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp hoặc song song với các điện trở thành phần và xácρ lập được các công thức: Rtđ= R1+R2+R3:;
1 1 1 1
Rtđ R1 R2 R3
-So sánh được điên trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp hoặc song song với mỗi điện trở thành phần.
-Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch gồm nhiều nhất ba điện trở thành phần.
- Xác định được bằng thực nghiệm mối quan hệ giữ điện trở của dây dẫn với chiều dài, tiết diện và với vật liệu làm dây dẫn.
- Vận dụng được công thức R= ρđể tính mỗi đại lượng khi biết các đại lượng còn lại và giải thích được các hiện tượng đơn giản liên quan đến điện trở của dây dẫn.
-Giải thích được nguyên tắc hoạt động của biến trở con chạy. Sử dụng được biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.
-Vận dụng được định luật Ôm và công thức R= ρđể giải bài toán về mạch điện được sử dụng với hiệu điện thế không đổi, trong đó có mắc biến trở.-Xác định được công suất điện của một đoan mạch bằng vôn kế và ampekế. Vận dụng được các công thức p = U.I ; A = p.t = U.I.t để tính được một đại lượng khi biết các đại lượng còn lại đối với đoạn mạch tiêu thụ điện năng.
-Vận dụng được định luật Jun- Len-xơ để giải thích các hiện tượng đơn giản có liên quan.
-Giải thích được tác hại của hiện tượng đoản mạch và tác dụng của cầu chì để đảm bảo an toàn điện.
-Giải thích và thực hiện được các biện pháp thông thường để sử dụng an toàn điện và sử dụng tiết kiệm điện năng.
1 _ Tiết 1:
Bài 1: SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN.
A.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
-Nêu được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
-Vẽ và sử dụng được đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm.
-Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
2. Kĩ năng: -Mắc mạch điện theo sơ đồ.
-Sử dụng các dụng cụ đo: Vôn kế, ampekế.
-Sử dụng một số thuật ngữ khi nói về hiệu điện thế và cường độ dòng điện.
-Kĩ năng vẽ và sử lí đồ thị.
3. Thái độ: -Yêu thích môn học.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ ghi nội dung bảng 1(tr4-SGK), bảng 2(tr5-SGK)
Bảng 1:
Kq đo
Lần đo
Hiệu điện thế(V)
Cường độ dòng điện(A).
1
0
0
2
2,7
0,1
3
5,4
0,2
4
8,1
0,28
5
10,8
0,38
Bảng 2:
Kq đo
Lần đo
Hiệu điện thế
(V)
Cường độ dòng điện(
CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC.
MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG:
Kiến thức:
-Phát biểu được định luật Ôm.
-Nêu được điện trở của một dây dẫn có giá trị hoàn toàn xác định, được tính bằng thương số giữ hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và cường độ dòng điện chạy qua nó. Nhận biết được đơn vị của điện trở.
-Nêu được đặc điểm về cường độ dòng điện, về hiệu điện thế và điện trở tương đương đối với đoạn mạch nối tiếp và đoạn mạch song song.
-Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn.
-Nêu được biến trở là gì và các dấu hiệu nhận biết điện trở trong kỹ thuật.
-Nêu được ý nghĩa các trị số vôn và oát ghi trên thiết bị tiêu thụ điện năng.
-Viết được các công thức tính công suất điện và điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch.
Nêu được một số dấu hiệu chứng tỏ dòng điện có năng lượng.
-Chỉ ra được sự chuyển hóa các dạng năng lượng khi đèn điện, bếp điện, bàn là, nam châm điện, đông cơ điện hoạt động.
Kỹ năng:
-Xác định được điện trở của một đoạn mạch bằng vônkế và ampekế.
-Nghiên cứa bằng thực nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp hoặc song song với các điện trở thành phần và xácρ lập được các công thức: Rtđ= R1+R2+R3:;
1 1 1 1
Rtđ R1 R2 R3
-So sánh được điên trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp hoặc song song với mỗi điện trở thành phần.
-Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch gồm nhiều nhất ba điện trở thành phần.
- Xác định được bằng thực nghiệm mối quan hệ giữ điện trở của dây dẫn với chiều dài, tiết diện và với vật liệu làm dây dẫn.
- Vận dụng được công thức R= ρđể tính mỗi đại lượng khi biết các đại lượng còn lại và giải thích được các hiện tượng đơn giản liên quan đến điện trở của dây dẫn.
-Giải thích được nguyên tắc hoạt động của biến trở con chạy. Sử dụng được biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.
-Vận dụng được định luật Ôm và công thức R= ρđể giải bài toán về mạch điện được sử dụng với hiệu điện thế không đổi, trong đó có mắc biến trở.-Xác định được công suất điện của một đoan mạch bằng vôn kế và ampekế. Vận dụng được các công thức p = U.I ; A = p.t = U.I.t để tính được một đại lượng khi biết các đại lượng còn lại đối với đoạn mạch tiêu thụ điện năng.
-Vận dụng được định luật Jun- Len-xơ để giải thích các hiện tượng đơn giản có liên quan.
-Giải thích được tác hại của hiện tượng đoản mạch và tác dụng của cầu chì để đảm bảo an toàn điện.
-Giải thích và thực hiện được các biện pháp thông thường để sử dụng an toàn điện và sử dụng tiết kiệm điện năng.
1 _ Tiết 1:
Bài 1: SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN.
A.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
-Nêu được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
-Vẽ và sử dụng được đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm.
-Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
2. Kĩ năng: -Mắc mạch điện theo sơ đồ.
-Sử dụng các dụng cụ đo: Vôn kế, ampekế.
-Sử dụng một số thuật ngữ khi nói về hiệu điện thế và cường độ dòng điện.
-Kĩ năng vẽ và sử lí đồ thị.
3. Thái độ: -Yêu thích môn học.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ ghi nội dung bảng 1(tr4-SGK), bảng 2(tr5-SGK)
Bảng 1:
Kq đo
Lần đo
Hiệu điện thế(V)
Cường độ dòng điện(A).
1
0
0
2
2,7
0,1
3
5,4
0,2
4
8,1
0,28
5
10,8
0,38
Bảng 2:
Kq đo
Lần đo
Hiệu điện thế
(V)
Cường độ dòng điện(
 






Các ý kiến mới nhất