Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Tĩnh.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
KHBD Toán 10 CTST

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngưyễn Thị Xuân
Ngày gửi: 16h:00' 12-08-2023
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 222
Nguồn:
Người gửi: Ngưyễn Thị Xuân
Ngày gửi: 16h:00' 12-08-2023
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 222
Số lượt thích:
0 người
Toán 10 Chân trời sáng tạo
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
CHƯƠNG I: MỆNH ĐỀ VÀ TẬP HỢP
BÀI 1: MỆNH ĐỀ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
Nhận biết và thể hiện được các mệnh đề logic, xác định được tính đúng sai
của các mệnh đề đơn giản; nhận biết khái niệm mệnh đề chứa biến.
Nhận biết và phát biểu được các loại mệnh đề: mệnh đề phủ định, mệnh đề
kéo theo, mệnh đề đảo; mệnh đề có chứa kí hiệu ∀ , ∃; xác định được tính đúng
sai của các mệnh đề này trong những trường hợp đơn giản; nhận biết hai
mệnh đề tương đương.
Nhận biết khái niệm và sử dụng đúng các thuật ngữ: định lí, giả thiết, kết
luận, điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
Năng lực giao tiếp toán học: HS sử dụng các khái niệm, thuật ngữ (mệnh đề,
mệnh đề đúng, mệnh đề sai, mệnh đề phủ định, mệnh đề kéo theo, mệnh đề
đảo, hai mệnh đề tương đương, với mọi, tồn tại, định li, giả thiết, kết luận,
điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ), ki hiệu (⇒ ,⇔ , … , ∀ ,∃) , … để
biểu đạt, tiếp nhận (viết và nói) các ý tưởng, thộng tin (trong học tập cũng
như trong đời thường) một cách rõ ràng, súc tích và chinh xác.
Tut duy và lậ luận toán học: HS phân tích, nhận thức đầy đủ hơn các thành
phần cấu trúc cơ bản trong các lập luận quen thuộc (mệnh đề, phủ định của
mệnh đề, định lí, giả thiết, kết luận, ...).
3. Phẩm chất:
Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến
thức theo sự hướng dẫn của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học, thước thẳng có
chia khoảng, phiếu học tập.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Từ tình huống quen thuộc, kích thích HS suy nghĩ, tạo sự tò mò và tâm thế bước
vào bài học.
- HS làm quen với mệnh đề qua việc xác định các phát biểu của một định lí.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu, bước đầu có hình dung về
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu:
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint đồng bộ
Kho giáo án bài giảng cho giáo viên website: tailieugiaovien.edu.vn
- GV đặt câu hỏi: Có thể phát biểu định lí theo các cách nào khác?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, suy nghĩ trả lời câu
hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới: "Trong bài học này chúng ta sẽ tìm hiểu kĩ hơn về những cách
phát biểu định lí ở trên, cũng như có thêm những cách phát biểu khác nhờ sử dụng
những khái niệm mới".
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Mệnh đề, mệnh đề chứa biến, mệnh đề phủ định.
a) Mục tiêu:
- Phát biểu và nhận biết được khái niệm mệnh đề, mệnh đề chứa biến, mệnh đề phủ
định.
- Xác định được tính đúng sai của mệnh đề.
b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ thực hiện
các hoạt động Khám phá, Thực hành, đọc hiểu Ví dụ, trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, thiết lập và phát biểu được
mệnh đề, mệnh đề chứa biến, mệnh đề phủ định, xác định tính đúng sai của mệnh
đề.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Mệnh đề
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi,
HĐKP 1:
hoàn thành HĐKP 1,
(1), (2) là các khẳng định đúng. Dân ca
Quan họ được UNESCO công nhận là di
sản văn hoá phi vật thể đại diện của nhân
loại vào năm 2009.
(3) là khẳng định sai. Dơi là một loài
thú.
(4) và (6) đều không phải lả khẳng định
(lần lượt là câu hỏi, câu cảm thán).
(5) là câu khẳng định, tuy nhiên, không
thể xác định khẳng định này đúng hay
+ GV chốt lại đáp án cho HS, giới thiệu
về mệnh đề logic.
sai (không có tiêu chí rõ ràng, phụ thuộc
+ Lưu ý: Những câu không xác đinh
chủ quan từng người).
được tính đúng sai không phải là mệnh
đề.
- HS nhắc lại khung kiến thức, cho HS
nêu một vài ví dụ về mệnh đề.
Kết luận:
Mệnh đề là một khẳng định đúng hoặc
sai.
Một khẳng định đúng gọi là mệnh đề
- GV giới thiệu kí hiệu mệnh đề.
đúng.
Một khẳng định sai gọi là mệnh đề sai.
- GV cho HS đọc hiểu Ví dụ 1.
- GV hỏi thêm:
+ Thông thường, những câu cảm thán,
nghi vân, cầu khiến có phải là mệnh đề
không?
(Những câu nghĩ vấn, câu cảm thán, câu
cầu khiến không phải là mệnh đề).
Một mệnh đề không thể vừa đúng vừa
sai.
Chú ý: Người ta thường sử dụng các
chữ cái in hoa P, Q, R, ... để biểu thị các
mệnh đề.
Ví dụ 1 (SGK – tr8)
- GV giới thiệu: mệnh đề liên quan đến
toán học ví dự như ở câu a và b trong Ví
dụ 1 là các mệnh đề toán học.
HS cho thêm Ví dụ về mệnh đề toán
học.
Chú ý:
- GV cho HS làm Thực hành 1, 2 theo
- Những mệnh đề liên quan đến toán học
nhóm đôi và giải thích.
được gọi là mệnh đề toán học.
Ví dụ: Phương trình x2 + 2x + 1 = 0 có
nghiệm nguyên.
Thực hành 1:
a) Là mệnh đề (đúng). Ở cấp Trung học
cơ sở, HS đã biết " √ 2 là số vô tỉ".
b) Là mệnh đề. Khó kiểm tra là khẳng
định đúng hay sai, nhưng chắc chắn
khẳng định này chỉ có thể hoặc đúng
hoặc sai.
c) Không phải là mệnh đề. Mặc dù đó là
một khẳng định, nhưng không thể xác
định khẳng định đó đúng hay sai, vi chưa
có tiêu chí để đối chiếu. Trong thực tế,
tuỳ theo hoàn cảnh mà người ta coi đó là
khẳng định đúng hay sai.
d) Là câu cảm thán, không phải mệnh
- HS làm HĐKP 2.
đề.
- GV lấy ví dụ về mệnh đề chứa biến và
Thực hành 2:
phân tích về mệnh đề "n chia hết cho 5"
a) Là mệnh đề đúng. Vịnh Hạ Long
(với n là số tự nhiên).
được UNESCO công nhận là di sản thiên
+ Ta chưa khẳng định được tính đúng
nhiên thế giới lần thứ nhất vào năm 1994
sai, tuy nhiên với mỗi giá trị của n
và lần thứ hai vào năm 2000 .
thuộc tập số tự nhiên ta lại thu được
một mệnh đề đúng hoặc sai.
⟶ Đó gọi là mệnh đề chứa biến. Người
ta thường kí hiệu P(n), GV giới thiệu
cách viết. và số biến của một mệnh đề:
+ Một mệnh đề chứa biến có thể chứa
một biến hoặc nhiều biến.
- GV cho HS lấy ví dụ về một mệnh đề
b) Là mệnh đề sai.
c) Là mệnh đề đúng.
2. Mệnh đề chứa biến
HĐKP 2:
a) Không thể, vì câu này khi đúng khi
sai, tùy theo giá trị của n.
chứa biến.
b) HS có thể đưa ra nhiều giá trị khác
- HS đọc hiểu Ví dụ 2, xác định biến và
nhau.
tính đúng sai của mệnh đề.
- HS làm Thực hành 3.
Ví dụ:
P(n): "n chia hết cho 5" (n là số tự nhiên)
là một mệnh đề chứa biến.
Ví dụ 2 (SGK – tr9)
Thực hành 3:
- GV yêu cầu HS làm HĐKP 3.
- GV giới thiệu về mệnh đề phủ định.
+ Mệnh đề P và P là hai phát biểu trái
ngược nhau thì ta nói P là mệnh đề phủ
định của mệnh đề P.
+ Để phủ định mệnh đề P, người ta
thường thêm hoặc bớt từ "không" hoặc
a) Khi x=√ 2 hoặc x=− √2 thì P( x ) đúng;
P( x ) sai với các giá trị (thực) khác của x .
b) Q( x ) đúng với mọi giá trị (thực) của x ;
không có giá trị của x đề Q( x ) sai.
c) HS có thể đưa ra nhiều phương án
khác nhau.
Ví dụ:
"không phải" vào trước vị ngữ của
n = 1 thì R(1) đúng.
mệnh đề P hoặc cách diễn đạt khác
n = 2 thì R(2) sai.
như: a > b thì phủ định của nó là a ≤ b.
+ Nếu P đúng thì Pđúng hay sai? Nếu P
sai thì P đúng hay sai?
→Từ đó tổng kết khái niệm, HS đọc lại
khái niệm.
- HS đọc Ví dụ 3, gọi 3 HS phát biểu
3. Mệnh đề phủ định
HĐKP 3:
Hai mệnh đề cùng cặp có tính đúng sai
trái ngược nhau (mệnh đề này đúng thì
mệnh đề kia sai và ngược lại).
mệnh đề phủ định của P, Q, R.
- HS áp dụng làm Thực hành 4.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu.
Kết luận:
Mỗi mệnh đề có mệnh đề phủ định, kí
hiệu là P.
Mệnh đề P và mệnh đề phủ định P của
nó có tính đúng sai trái ngược nhau.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi, thảo luận
Nghĩa là khi P đúng thì P sai, khi P sai
nhóm thực hiện các hoạt động.
thì
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Ví dụ 3 (SGK – tr 10)
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
Thực hành 4:
bày.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
đúng.
(Kí hiệu P là mệnh đề đã cho).
a) P´ : "Paris không phải là thủ đô của
nước Anh". P sai, P´ đúng
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng b) P´ : "23 không phải là số nguyên tố". P
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và
đúng, P´ sai.
yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở,
c) P´ : "2021 không chia hết cho 3 ". P
nhấn mạnh các ý chính của bài về:
sai, P´ đúng.
+ Mệnh đề
d) P´ : "Phương trình x 2−3 x+ 4=0 có
´
P
P
+ Mệnh đề toán học, mệnh đề chứa biến nghiệm". đúng, sai.
+ Mệnh đề phủ định.
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint đồng bộ
Kho giáo án bài giảng cho giáo viên website: tailieugiaovien.edu.vn
Hoạt động 2: Mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo, mệnh đề tương đương.
a) Mục tiêu:
- Nhận biết và thể hiện được khái niệm mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo, mệnh đề
tương đương.
- Xác định được các điều kiện cần, điều kiện đủ của định lí.
- Xác định tính đúng sai của mệnh đề.
b) Nội dung: HS đọc SGK tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý
nghe giảng, làm các hoạt động Khám phá 4, 5, Thực hành 5, 6, Ví dụ.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, thiết lập và phát biểu được
mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo, mệnh đề tương đương.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi,
hoàn thành HĐKP 4,
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
4. Mệnh đề kéo theo
a) (1) và (2) đều là mệnh đề đúng.
b) Với mệnh đề (1), P : "Tam giác ABC là
tam giác đều", Q : "Tam giác ABC là tam
giác cân".
Với mệnh đề (2), P : 2 a -4>0 , Q : a >2 ".
Kết luận:
- GV giới thiệu về mệnh đề kéo theo,
Cho hai mệnh đề P và Q. Mệnh đề "Nếu P
cho HS đọc lại khái niệm, chú ý kí
thì Q" được gọi là mệnh đề kéo theo, kí
hiệu.
hiệu là
+ Nếu P đúng thì mệnh đề P ⇒Q đúng
khi nào và sai khi nào?
(P ⇒Q đúng khi Q đúng, P ⇒Q sai khi
Q sai).
+ GV giới thiệu về cách phát biểu: P
kéo theo Q hoặc P suy ra Q.
Mệnh đề
.
chỉ sai khi P đúng và Q
sai.
Nhận xét:
a) Mệnh đề
còn được phát biểu là
"P kéo theo Q" hoặc "Từ P suy ra Q".
+ Để xét tính đúng sai của mệnh đề P
b) Để xét tính đúng sai của mệnh đề
⇒Q ta chỉ cần xét trường hợp P đúng.
, ta chỉ cần xét trường hợp P đúng.
Khi đó, nếu Q đúng thì mệnh đề đúng,
nếu Q sai thì mệnh đề sai.
- GV cho HS đọc hiểu Ví dụ 4.
Ví dụ 4 (SGK – tr 11)
- GV giới thiệu ở Ví dụ 4 ý a là một
Kết luận:
định lí. Các định lí thường có được
Khi mệnh đề
phát biểu dưới dạng mệnh đề gì?
P là giả thiết, Q là kết luận của định lí';
(Phát biểu dưới dạng mệnh đề kéo
P là điều kiện đủ để có Q;
theo).
Q là điều kiện cần để có P.
là định lí, ta nói:
- GV giới thiệu về điều kiện đủ, điều
kiện cần, giả thiết, kết luận của định lí.
- GV cho HS đọc Ví dụ 5, yêu cầu HS
phát hiện giả thiết, kết luận của định lí.
- HS áp dụng làm Thực hành 5.
Ví dụ 5 (SGK -tr11)
Thực hành 5:
a) P ⇒ Q : "Nếu hai tam giác ABC và
' ' '
A B C bằng nhau thì diện tích của chúng
bằng nhau".
b) Mệnh đề P ⇒ Q đúng, nó là định lí
"Hai tam giác ABC và A' B' C' bằng nhau là
điều kiện đủ để diện tích của chúng bằng
nhau".
"Để hai tam giác ABC và A' B' C' bằng
nhau, điều kiện cần là chúng có diện tích
bằng nhau".
- HS làm HĐKP 5 theo nhóm đôi.
5. Mệnh đề đảo. Hai mệnh đề tương
đương
HĐKP 5:
a)
+) P :Tam giác ABC là tam giác đều"; Q :
"Tam giác ABC có hai góc bằng 60∘ ".
P ⇒ Q là mệnh đề đúng.
+) P : a=2; Q :a 2−4=0
P ⇒ Q là mệnh đề đúng.
b) Q ⇒ P : 'Nếu tam giác ABC có hai góc
- GV giới thiệu về mệnh đề đảo, cho
HS đọc lại kết luận về mệnh đề đảo
bằng 60∘ thì nó là tam giác đều" là mệnh
đề đúng.
Q ⇒ P : "Nếu a 2−4=0 thì a=2 " là mệnh đề
+ Cho mệnh đề: "Nếu hai góc đối đỉnh sai.
thì hai góc bằng nhau", tìm mệnh đề
Kết luận:
đảo của mệnh đề này.
Mệnh đề Q ⇒ P được gọi là mệnh đề đảo
(Nếu hai góc bằng nhau thì đối đỉnh)
+ Mệnh đề đảo đó có đúng không?
của mệnh đề P ⇒ Q .
Khi có một mệnh đề đúng, đưa ra
nhận xét tính đúng của một mệnh đề
đảo?
Chú ý: Mệnh đề đảo của một mệnh đề
→Từ đó rút ra nhận xét.
không nhất thiết là đúng.
- GV giới thiệu về hai mệnh đề tương
đương, nhấn mạnh:
Khi có cả hai mệnh đề đề P Q và Q
P đều đúng thì mệnh đề tương đương
P ⇔Q đúng.
Kết luận:
Nếu cả hai mệnh đề P ⇒ Q và Q ⇒ P đều
đúng thì ta nói P và Q là hai mệnh đề
tương đương, kí hiệu là
(đọc là
"P tương đương Q" hoặc "P khi và chỉ khí
- GV hỏi thêm:
Q".
+ Hai mệnh đề P và Q nếu cùng sai thì Khi đó, ta cũng nói P là điều kiện cần và
có tương đương với nhau không?
đủ để có Q (hay Q là điều kiện cần và đủ
Rút ra nhận xét hai mệnh đề P và Q
để có P).
tương đương khi nào?
Nhận xét: Hai mệnh đề P và Q tương
- HS đọc hiểu Ví dụ 6, GV hướng dẫn
đương khi chúng cùng đúng hoặc cùng
trình bày mẫu.
sai.
- HS áp dụng làm Thực hành 6,
Ví dụ 6 (SGK – tr 12+13)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu
cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo
đáp án.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
Thực hành 6:
a) P ⇒ Q : "Nếu tứ giác ABCD là hình
vuông thì nó là hình chữ nhật có hai
đường chéo vuông góc với nhau".
Q ⇒ P : "Nếu tứ giác ABCD là hình chữ
nhật có hai đường chéo vuông góc với
nhau thì nó là hình vuông".
b) Hai mệnh đề P ⇒ Q và Q ⇒ P đều đúng.
Do đó, P và Q là hai mệnh đề tương
đương.
tổng quát lại kiến thức:
P ⇔Q : "Tứ giác ABCD là hình vuông khi
+ Mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo
và chỉ khi nó là hình chữ nhật có hai
+ Mệnh đề tương đương.
đường chéo vuông góc với nhau" hoặc
"Để tứ giác ABCD là hình vuông, điều
kiện cần và đủ là nó là hình chữ nhật có
hai đường chéo vuông góc với nhau".
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint đồng bộ
Kho giáo án bài giảng cho giáo viên website: tailieugiaovien.edu.vn
Hoạt động 3: Mệnh đề chứa kí hiệu ∀ , ∃
a) Mục tiêu:
- Thiết lập và phát biểu được các mệnh đề có chứa kí hiệu ∀ , ∃.
- Xác định được tính đúng sai của một mệnh đề.
b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, thực hiện các hoạt
động Khám phá 6, Thực hành 7, 8, Ví dụ 7.
c) Sản phẩm: HS thiết lập và phát biểu được mệnh đề có chứa kí hiệu ∀ , ∃, phát biểu
được mệnh đề phủ định.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
6. Mệnh đề chứa kí hiệu ∀ , ∃
- GV yêu cầu HS thực hiện HĐKP 6,
HĐKP 6:
- Từ HĐKP 6, GV giới thiệu trong toán
(1) là mệnh đề sai, vi có x=4 mà
học để ngắn gọn người ta dùng kí hiệu
√ x=√ 4=2 không phải là số vô tỉ.
ví dụ:
∀ x ∈ N , √ x là số vô tỉ.
- GV cho HS viết lại các mệnh đề còn lại
của HĐKP 6 dưới dạng kí hiệu rồi đưa ra
dạng tổng quát.
"∀ x ∈ M , P( x ) " và "∃ x ∈ M , P (x) "
(2) là mệnh đề đúng.
(3) là mệnh đề đúng, có số 0 cộng với
chính nó bằng 0 .
1
(4) là mệnh đề sai, vi chỉ có số n= 2
1
- GV hỏi thệm:
thoả mãn 2 n−1=0, mà 2 không phải là
+ Mệnh đề "∀ x ∈ M , P( x ) " đúng khi
số tự nhiên.
nào?
+ Mệnh đề "∃ x ∈ M , P ( x) " đúng khi nào?
Từ đó rút ra kết luận.
Kết luận:
Mệnh đề "∀ x ∈ M , P(x ) " đúng nếu với
, P( x o ) là mệnh đề đúng.
- HS đọc Ví dụ 7, GV hướng dẫn HS:
mọi
+ a) Hãy phát biểu mệnh đề dưới dạng
Mệnh đề "∃ x ∈ M , P ( x) " đúng nếu có
lời văn, rồi phủ định mệnh đề đó.
x o ∈ M sao cho P( x o ) là mệnh đề đúng.
(Mệnh đề: "Với mọi số thực x thì
x + 2 x +2 đều dương"
2
Mệnh đề phủ định: "Có số thực x để
x 2+ 2 x +2 không dương")
- GV cho HS phát biểu lại hai mệnh đề
trên về dạng kí hiệu.
+ GV có thể nhắc nhở để HS dễ nhớ:
Phủ định của mệnh đề chứa ∀ thì có chứa
∃.
Ví dụ 7 (SGK – tr14)
Thực hành 7:
a) ∀ a ∈ R , a+ (−a )=0 ;
b) ∃ n∈ N , n2=9 .
Thực hành 8:
a) Mệnh đề sai, vì có x=0 mà x 2=0.
Mệnh đề phủ định là " ∃ x ∈ R , x 2 ≤ 0 ".
+ Vậy phủ định của mệnh đề chứa chứa
b) Phương trình x 2−5 x+ 4=0 có nghiệm
∃th ìsao ?
x=1 , x=4 . Vậy có hai số thực x=1 và
+ Cho HS thực hiện nốt Ví dụ 7 phần b.
+ GV tổng kết lại phủ định của mệnh đề
chứa∀ , ∃.
- HS làm Thực hành 7, Thực hành 8, trao
x=4 thoả mãn x 2=5 x−4 . Do đó, đây là
mệnh đề đúng. Mệnh đề phủ định là "
2
∀ x ∈ R , x ≠5 x−4 ".
đổi, kiểm tra chéo với HS cùng bàn.
c) Phương trình 2 x+1=0 chỉ có một
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
−1
−1
nghiệm x= 2 , mà 2 ∉ Z nên mệnh đề
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
đã cho sai. Mệnh đề phủ định là "
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu,
∀ x ∈ Z , 2 x +1 ≠ 0 ".
thảo luận, kiểm tra chéo đáp án.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi, làm các
hoạt động.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu
cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint đồng bộ
Kho giáo án bài giảng cho giáo viên website: tailieugiaovien.edu.vn
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức của bài học.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 (SGK
– tr14+15).
c) Sản phẩm học tập: HS nhận biết được mệnh đề, phát biểu được mệnh đề tương
đương, mệnh đề đảo, mệnh đề kéo theo, mệnh đề phủ định, mệnh đề chứa kí hiệu
∀ , ∃ và xác định được tính đúng sai của mệnh đề.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV tổ chức cho HS hoạt động làm bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 (SGK – tr14+15)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, suy nghĩ, hoàn
thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét
bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi nhận
và tuyên dương
Kết quả:
Bài 1: a) và d) là mệnh đề; b) và c) là mệnh đề chứa biến.
Bài 2. a) Sai. Mệnh đề phủ định là " 2020 không chia hết cho 3".
b) Đúng. Mệnh đề phủ định là " π ≥3,15 ".
c) Đúng (thời điểm năm 2020, 5 thành phố trực thuộc Trung ương gồm Hà Nội, Hải
Phòng, Đà Nã̃ng, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ). (Chú ý: Về sau, nếu có sự
thay đổi thì mệnh đề sai.)
Mệnh đề phủ định là "Không phải nước ta hiện nay có 5 thành phố trực thuộc Trung
ương".
d) Đúng. Mệnh đề phủ định là "Tam giác có hai góc 45 ∘ không phải là tam giác
vuông cân".
Bài 3.
a) P ⇒ Q : "Nếu tứ giác ABCD là hình bình hành thì nó có hai đường chéo cắt nhau tại
trung điểm của mỗi đường". Đây là mệnh đề đúng.
b) Q ⇒ P : "Nếu tứ giác ABCD có có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi
đường thì nó là hình bình hành".
Bài 4.
a) Giả thiết và kết luận của hai định lí như sau:
Định lí
Giả thiết
Kết luận
P
Hai tam giác bằng nhau.
Diện tích của hai tam giác đó bằng nhau.
Q
a< b( a ,b ,c ∈ R)
a+ c< b+c .
b) P : "Hai tam giác bằng nhau là điều kiện đủ để diện tích của hai tam giác đó bằng
nhau" hoặc P : "Để hai tam giác bằng nhau, điều kiện cần là diện tích của chúng
bằng nhau".
Q:
a < b là điều kiện đủ để a + c < b + c
hoặc Q : a + c < b + là điều kiện cần để a< b " (a , b , c ∈ R).
c) Mệnh đề đảo của định lí P là: "Nếu hai tam giác có diện tích bằng nhau thì hai
tam giác đó bằng nhau". Mệnh đề này sai nên không phải là định lí.
Mệnh đề đảo của định lí Q là: " a+ c< b+c thì a< b " (a , b , c ∈ R), là một định lí.
Bài 5.
a) Điều kiện cần và đủ để một phương trình bậc hai có hai nghiệm phân biệt là nó có
biệt thức dương.
b) Để một hình bình hành là hình thoi, điều kiện cần và đủ là nó có hai đường chéo
vuông góc với nhau.
Bài 6.
a) P đúng, Q sai, R đúng.
b) P : “ ∀ x ∈ R ,∨x∨≥ x ;
Q : ∃ x ∈ N , {x} ^ {2} =10 ; R : “ ∃ x ∈ R , x2 +2 x−1=0 ".
Bài 7.
a) Mệnh đề sai, vì chỉ có số x=−3 thoả mãn x +3=0, mà −3 ∉ N .
Mệnh đề phủ định: ∀ x ∈ N , x +3 ≠ 0.
b) Với mọi x ∈ R, ta có ¿ nên x 2+ 1≥ 2 x . Do đó, mệnh đề đúng.
Mệnh đề phủ định: ∃ x ∈ R , x 2+1< 2 x .
c) Mệnh đề sai, vì có a=−1 mà √ a2= √ ¿ ¿ .
Mệnh đề phủ định: ∃ a ∈ R , √ a2 ≠ a .
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint đồng bộ
Kho giáo án bài giảng cho giáo viên website: tailieugiaovien.edu.vn
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức bài học.
- HS tìm hiểu về các giá thuyết trong toán học.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: HS nhận biết được mệnh đề, phát biểu được mệnh đề tương đương,
mệnh đề đảo, mệnh đề kéo theo, mệnh đề phủ định, mệnh đề chứa kí hiệu ∀ , ∃ và xác
định được tính đúng sai của mệnh đề.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS tìm hiểu về Các giả thuyết trong toán học.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 2 hoàn thành bài tập trắc nghiệm
Câu 1. Trong các câu sau câu nào là mệnh đề?
A. 15 là số nguyên tố
B. Không được đi học muộn.
C. Hôm nay trời nắng.
D. Bạn có đói không?
Câu 2. Trong các mệnh đề sau đây, mệnh đề nào đúng?
A. Không có số chẵn nào là số nguyên tố.
B. ∀ x ∈ R ,−x 2 <0.
C. ∃ n∈ N , n ( n+11 )+ 6 chia hết cho 11.
D. Phương trình 3 x 2−6=0 có nghiệm hữu tỉ.
Câu 3. Cho mệnh đề ∀m ∈ , phương trình x2 – 2x – m2 = 0 có nghiệm". Phủ định của
mệnh đề này là:
A. “∀ m∈ R , phương trình x 2−2 x−m2=0vô nghiệm” .
B. “∀ m∈ R , phương trình x 2−2 x−m2=0có nghiệm kép”.
C. “∃ m∈ R , phương trình x 2−2 x−m2=0 vô nghiệm” .
D. “∃ m∈ R , phương trình x 2−2 x−m2=0 có nghiệm kép”.
Câu 4. Tìm mệnh đề đúng:
A. “3+5 ≤ 7”.
B. “2>1 ⇒ √ 2>1”.
C. “∀ x ∈ R : x2 ¿ 0”.
D. “ ΔABC vuông tại A ⇔ A B2 + B C2= A C 2”.
1
2
Câu 5. Cho mệnh đề A=“ ∀ x ∈ R : x +¿ x ≥− 4 .¿Mệnh đề phủ định của mệnh đề A là:
1
2
A. A=“∃ x ∈ R : x + ¿ x ≥− 4 ¿
1
2
B. A=“∃ x ∈ R : x + ¿ x ≤− 4 ¿
1
2
C. A=“∃ x ∈ R : x + ¿ x ← 4 ¿
−1
2
D. A=“∃ x ∈ R : x + ¿ x > 4 ¿
Câu 6. Trong các mệnh đề sau, tìm mệnh đề đúng:
A. “∀ x ∈ R :|x|<3 ⇔ x <3”.
B. “∀ n ∈ N :n 2 ≥ 1”.
C. “∀ x ∈ R : ( x−1 )2 ≠ x−1”.
D. “∃ n∈ N : n2 + ¿1=1¿ ”.
Câu 7. Xét mệnh đề "n chia hết cho 12", với giá trị nào của n thì mệnh đề đúng:
A. 48
B. 4
C. 3
D. 88
Câu 8. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng:
A. Hai tam giác bằng nhau khi và chỉ khi chúng có diện tích bằng nhau.
B. Hai tam giác bằng nhau khi và chỉ khi chúng đồng dạng và có một cạnh bằng
nhau.
C. Một tam giác là tam giác vuông khi và chỉ khi nó có một góc bằng tổng của hai
góc còn lại.
D. Đường tròn có một tâm đối xứng và một trục đối xứng.
Câu 9. Phủ định của mệnh đề P ( x ) : {∃} x ∈R, 5x-3 {x} ^ {2} =1 là
A. ∃x ∈R, 5x-3 {x} ^ {2} =1 .
B. ∀x ∈R, 5x-3 {x} ^ {2} =1 .
C. ∀x ∈R, 5x-3 {x} ^ {2} ≠1 .
D. ∃x ∈R, 5x-3 {x} ^ {2} ≥1 .
Câu 10. Cho mệnh đề P ( x ) : {∀} x ∈R, {x} ^ {2} +x+1>0. Mệnh đề phủ định của mệnh
đề P ( x ) là
A. ∀x ∈R, {x} ^ {2} +x+1<0 .
B. ∀x ∈R, {x} ^ {2} +x+1≤0 .
C. ∃x ∈R, {x} ^ {2} +x+1≤0.
D. acute {∃} x ∈R, {x} ^ {2} +x+1>0.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, thảo luận nhóm, thực hiện bài tập được giao.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi
sai.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng.
- GV cho HS về nhà tìm thêm các Giả thuyết trong toán học.
Đáp án câu trắc nghiệm:
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
A
C
C
B
C
D
A
C
C
C
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
Hoàn thành các bài tập trong SBT
Chuẩn bị bài mới “Tập hợp".
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint đồng bộ
Kho giáo án bài giảng cho giáo viên website: tailieugiaovien.edu.vn
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 2: TẬP HỢP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
Nhận biết và thể hiện được các khái niệm tập hợp, phần tử, quan hệ liên
thuộc, tập rỗng; sử dụng kí hiệu ∈ ,∉ , ∅; viết được tập hợp dưới dạng liệt kê
các phần tử và dưới dạng chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử.
Nhận biết và thể hiện được quan hệ bao hàm giữa các tập hợp, khái niệm tập
con, hai tập hợp bằng nhau, sử dụng đúng các kí hiệu ⊂ ,⊄ , ⊃ ,=¿, ∈ ,∉ , ∅
,...), ... để biểu đạt, tiếp nhận (viết và nói) các ý tưởng, thông tin một cách rõ
ràng, súc tích và chính xác.
Sử dụng được biểu đồ Ven để biểu diễn tập hợp, quan hệ bao hàm giữa các
tập hợp.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
Năng lực giao tiếp toán học: HS sử dụng các khái niệm, thuật ngữ (tập hợp,
phần tử, tập rỗng, thuộc, tập con, nằm trong, hợp, giao, ...), các sơ đồ, biểu đồ
(biểu đồ Ven), kí hiệu (∈ ,∉ , ∅ ,⊂ , …),… để biểu đạt, tiếp nhận (viết và nói)
các ý tưởng, thông tin (trong học tập cũng như trong đời thường) một cách rõ
ràng, súc tích và chính xác.
3. Phẩm chất
Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến
thức theo sự hướng dẫn của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học, thước thẳng có
chia khoảng, phiếu học tập.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Thông qua tình huống thực tế gần gũi liên quan đến phân loại các đối tượng thành
các nhóm, nhóm con, khơi gợi ý tưởng hình thành khái niệm tập hợp và tập hợp con.
b) Nội dung: HS thực hiện yêu cầu của hoạt động, trình bày được phương án của
mình.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu, bước đầu có hình dung về tập hợp,
phần tử thuộc tập hợp, tập con.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu:
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint đồng bộ
Kho giáo án bài giảng cho giáo viên website: tailieugiaovien.edu.vn
- GV nhắc lại: Ở lớp 6, chúng ta đã dùng từ tập hợp để gọi một nhóm đối tượng
hoàn toàn xác định nào đó, mỗi đối tượng của nhóm gọi là một phần tử của tập hợp
đó.
+ Hãy chỉ ra các tập hợp và phần tử của tập hợp sách mà em vừa phân chia.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe,
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới: "Phần tử của tập hợp sách em vừa nêu có thể cũng là phần tử
của một tập hợp khác, khi đó có mối quan hệ gì giữa các tập hợp này. Hay các nhóm
sách trước phân chia và nhóm sách sau phân chia có mối quan hệ như thế nào trong
tập hợp, hôm nay chúng ta cùng đi tìm hiểu để hiểu rõ hơn".
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Nhắc lại về tập hợp
a) Mục tiêu:
- Nhận biết và thể hiện được khái niệm tập hợp, phần tử, sử dụng các kí hiệu ∈ ,∉,
kí hiệu số phần tử.
- Phát biểu được thế nào là tập rỗng.
- Viết tập hợp dưới các dạng khác nhau.
b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, suy nghĩ trả lời câu hỏi, đọc hiểu các Ví dụ 1, 2, 3, thực
hiên hoạt động Thực hành 1, 2, 3.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, lấy các ví dụ về tập hợp, xác
định phần tử thuộc hay không thuộc, viết tập hợp dưới dạng liệt kê hoặc chỉ ra tính
chất đặc trưng.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Nhắc lại về tập hợp
- GV nhắc lại về tập hợp: người ta
dùng từ tập hợp để chỉ một nhóm đối
tượng nào đó hoàn toàn xác định,
mỗi đối tượng trong nhóm gọi là một
phần tử của tập hợp đó.
- GV cho HS đọc hiểu Ví dụ 1, yêu
cầu HS nhắc lại về kí hiệu tập hợp,
kí hiệu phần tử thuộc tập hợp.
Ví dụ 1 (SGK – tr 16)
Chú ý:
Đôi khi, để ngắn gọn người ta dùng từ "tập"
thay cho "tập hợp".
a ∈ S : phần tử a thuộc tập hợp S.
a ∉ S : phần tử a không thuộc tập hợp S.
- GV giới thiệu về tập rỗng và chú ý
Tập rỗng:
cho HS sự khác nhau:
Mỗi tập hợp có thể không chứa phần tử nào,
+ Tập hợp { ∅ } không phải là tập rỗng tập hợp như vậy gọi là tập rỗng, kí hiệu là
mà là tập hợp có chứa 1 phần tử rỗng ∅.
- HS đọc hiểu Ví dụ 2.
Chú ý: ∅ ≠ {∅ }
- GV hỏi HS:
Ví dụ 2 (SGK – tr16)
+ Nhắc lại về kí hiệu và tính chất
Các tập hợp số:
đặc trưng của tập hợp số tự nhiên,
số nguyên, số hữu tỉ, số thực.
N là tập hợp các số tự nhiên;
Z là tập hợp các số nguyên;
Q là tập hợp các số hữu tỉ;
- HS làm Thực hành 1.
R là tập hợp các số thực.
Thực hành 1:
a) Tập hợp A là các số tự nhiên nhỏ hơn 5.
Ta có: 1 ∈ A , 4 ∈ A .
+) B là tập hợp các nghiệm thực của
phương trình x 2−3 x+ 2=0 .
Ta có: 1 ∈ B , 2∈ B .
+) C là tập hợp các ước của 6.
Ta có: 1 ∈C ,3 ∈ BC .
b)
Ví dụ:
1 ∈ N , 2∈ N ; −1 ∉ N ,−2∉ N .
1 ∈ Z , 2 ∈ Z;
- GV: Có những cách nào để mô tả
một tập hợp?
1
2
∉ Z , ∉ Z.
2
3
1
2
∈Q , ∈Q ; √ 3 ∉Q ; √ 2∉ Q.
2
3
1
2
∈ R , ∈ R ; Kẹo ∉ R ; Cam ∉ R .
2
3
Cách xác định tập hợp
- GV đặt câu hỏi:
+ Cho tập hợp A gồm 2 phần tử là 0
và 1 thì có thể viết tập A dưới dạng
Có thể mô tả một tập hợp bằng một trong
hai cách sau:
Cách 1: Liệt kê các phần tử của tập hợp.
liệt kê như thế nào?
Cách 2: Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các
(A = {0; 1} hoặc A = {1; 0})
phần tử của tập hợp.
+ Cho tập hợp B là tập hợp các chữ
Chú ý: Khi liệt kê các phần tử của tập hợp:
cái tiếng Anh trong từ
a) Các phần tử có thể được viết theo thứ tự
"mathematics", hãy viết B dưới dạng tùy ý.
liệt kê?
b) Mỗi phần tử chỉ được liệt kê một lần.
(B = {m; a; t; h; e; i; c; s}).
c) Nếu quy tắc xác định các phần tử đủ rõ
+ Cho tập hợp {0; 1; 2; ....; 100},
hãy nêu tính chất của tập h...
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
CHƯƠNG I: MỆNH ĐỀ VÀ TẬP HỢP
BÀI 1: MỆNH ĐỀ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
Nhận biết và thể hiện được các mệnh đề logic, xác định được tính đúng sai
của các mệnh đề đơn giản; nhận biết khái niệm mệnh đề chứa biến.
Nhận biết và phát biểu được các loại mệnh đề: mệnh đề phủ định, mệnh đề
kéo theo, mệnh đề đảo; mệnh đề có chứa kí hiệu ∀ , ∃; xác định được tính đúng
sai của các mệnh đề này trong những trường hợp đơn giản; nhận biết hai
mệnh đề tương đương.
Nhận biết khái niệm và sử dụng đúng các thuật ngữ: định lí, giả thiết, kết
luận, điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
Năng lực giao tiếp toán học: HS sử dụng các khái niệm, thuật ngữ (mệnh đề,
mệnh đề đúng, mệnh đề sai, mệnh đề phủ định, mệnh đề kéo theo, mệnh đề
đảo, hai mệnh đề tương đương, với mọi, tồn tại, định li, giả thiết, kết luận,
điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ), ki hiệu (⇒ ,⇔ , … , ∀ ,∃) , … để
biểu đạt, tiếp nhận (viết và nói) các ý tưởng, thộng tin (trong học tập cũng
như trong đời thường) một cách rõ ràng, súc tích và chinh xác.
Tut duy và lậ luận toán học: HS phân tích, nhận thức đầy đủ hơn các thành
phần cấu trúc cơ bản trong các lập luận quen thuộc (mệnh đề, phủ định của
mệnh đề, định lí, giả thiết, kết luận, ...).
3. Phẩm chất:
Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến
thức theo sự hướng dẫn của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học, thước thẳng có
chia khoảng, phiếu học tập.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Từ tình huống quen thuộc, kích thích HS suy nghĩ, tạo sự tò mò và tâm thế bước
vào bài học.
- HS làm quen với mệnh đề qua việc xác định các phát biểu của một định lí.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu, bước đầu có hình dung về
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu:
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint đồng bộ
Kho giáo án bài giảng cho giáo viên website: tailieugiaovien.edu.vn
- GV đặt câu hỏi: Có thể phát biểu định lí theo các cách nào khác?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, suy nghĩ trả lời câu
hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới: "Trong bài học này chúng ta sẽ tìm hiểu kĩ hơn về những cách
phát biểu định lí ở trên, cũng như có thêm những cách phát biểu khác nhờ sử dụng
những khái niệm mới".
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Mệnh đề, mệnh đề chứa biến, mệnh đề phủ định.
a) Mục tiêu:
- Phát biểu và nhận biết được khái niệm mệnh đề, mệnh đề chứa biến, mệnh đề phủ
định.
- Xác định được tính đúng sai của mệnh đề.
b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ thực hiện
các hoạt động Khám phá, Thực hành, đọc hiểu Ví dụ, trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, thiết lập và phát biểu được
mệnh đề, mệnh đề chứa biến, mệnh đề phủ định, xác định tính đúng sai của mệnh
đề.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Mệnh đề
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi,
HĐKP 1:
hoàn thành HĐKP 1,
(1), (2) là các khẳng định đúng. Dân ca
Quan họ được UNESCO công nhận là di
sản văn hoá phi vật thể đại diện của nhân
loại vào năm 2009.
(3) là khẳng định sai. Dơi là một loài
thú.
(4) và (6) đều không phải lả khẳng định
(lần lượt là câu hỏi, câu cảm thán).
(5) là câu khẳng định, tuy nhiên, không
thể xác định khẳng định này đúng hay
+ GV chốt lại đáp án cho HS, giới thiệu
về mệnh đề logic.
sai (không có tiêu chí rõ ràng, phụ thuộc
+ Lưu ý: Những câu không xác đinh
chủ quan từng người).
được tính đúng sai không phải là mệnh
đề.
- HS nhắc lại khung kiến thức, cho HS
nêu một vài ví dụ về mệnh đề.
Kết luận:
Mệnh đề là một khẳng định đúng hoặc
sai.
Một khẳng định đúng gọi là mệnh đề
- GV giới thiệu kí hiệu mệnh đề.
đúng.
Một khẳng định sai gọi là mệnh đề sai.
- GV cho HS đọc hiểu Ví dụ 1.
- GV hỏi thêm:
+ Thông thường, những câu cảm thán,
nghi vân, cầu khiến có phải là mệnh đề
không?
(Những câu nghĩ vấn, câu cảm thán, câu
cầu khiến không phải là mệnh đề).
Một mệnh đề không thể vừa đúng vừa
sai.
Chú ý: Người ta thường sử dụng các
chữ cái in hoa P, Q, R, ... để biểu thị các
mệnh đề.
Ví dụ 1 (SGK – tr8)
- GV giới thiệu: mệnh đề liên quan đến
toán học ví dự như ở câu a và b trong Ví
dụ 1 là các mệnh đề toán học.
HS cho thêm Ví dụ về mệnh đề toán
học.
Chú ý:
- GV cho HS làm Thực hành 1, 2 theo
- Những mệnh đề liên quan đến toán học
nhóm đôi và giải thích.
được gọi là mệnh đề toán học.
Ví dụ: Phương trình x2 + 2x + 1 = 0 có
nghiệm nguyên.
Thực hành 1:
a) Là mệnh đề (đúng). Ở cấp Trung học
cơ sở, HS đã biết " √ 2 là số vô tỉ".
b) Là mệnh đề. Khó kiểm tra là khẳng
định đúng hay sai, nhưng chắc chắn
khẳng định này chỉ có thể hoặc đúng
hoặc sai.
c) Không phải là mệnh đề. Mặc dù đó là
một khẳng định, nhưng không thể xác
định khẳng định đó đúng hay sai, vi chưa
có tiêu chí để đối chiếu. Trong thực tế,
tuỳ theo hoàn cảnh mà người ta coi đó là
khẳng định đúng hay sai.
d) Là câu cảm thán, không phải mệnh
- HS làm HĐKP 2.
đề.
- GV lấy ví dụ về mệnh đề chứa biến và
Thực hành 2:
phân tích về mệnh đề "n chia hết cho 5"
a) Là mệnh đề đúng. Vịnh Hạ Long
(với n là số tự nhiên).
được UNESCO công nhận là di sản thiên
+ Ta chưa khẳng định được tính đúng
nhiên thế giới lần thứ nhất vào năm 1994
sai, tuy nhiên với mỗi giá trị của n
và lần thứ hai vào năm 2000 .
thuộc tập số tự nhiên ta lại thu được
một mệnh đề đúng hoặc sai.
⟶ Đó gọi là mệnh đề chứa biến. Người
ta thường kí hiệu P(n), GV giới thiệu
cách viết. và số biến của một mệnh đề:
+ Một mệnh đề chứa biến có thể chứa
một biến hoặc nhiều biến.
- GV cho HS lấy ví dụ về một mệnh đề
b) Là mệnh đề sai.
c) Là mệnh đề đúng.
2. Mệnh đề chứa biến
HĐKP 2:
a) Không thể, vì câu này khi đúng khi
sai, tùy theo giá trị của n.
chứa biến.
b) HS có thể đưa ra nhiều giá trị khác
- HS đọc hiểu Ví dụ 2, xác định biến và
nhau.
tính đúng sai của mệnh đề.
- HS làm Thực hành 3.
Ví dụ:
P(n): "n chia hết cho 5" (n là số tự nhiên)
là một mệnh đề chứa biến.
Ví dụ 2 (SGK – tr9)
Thực hành 3:
- GV yêu cầu HS làm HĐKP 3.
- GV giới thiệu về mệnh đề phủ định.
+ Mệnh đề P và P là hai phát biểu trái
ngược nhau thì ta nói P là mệnh đề phủ
định của mệnh đề P.
+ Để phủ định mệnh đề P, người ta
thường thêm hoặc bớt từ "không" hoặc
a) Khi x=√ 2 hoặc x=− √2 thì P( x ) đúng;
P( x ) sai với các giá trị (thực) khác của x .
b) Q( x ) đúng với mọi giá trị (thực) của x ;
không có giá trị của x đề Q( x ) sai.
c) HS có thể đưa ra nhiều phương án
khác nhau.
Ví dụ:
"không phải" vào trước vị ngữ của
n = 1 thì R(1) đúng.
mệnh đề P hoặc cách diễn đạt khác
n = 2 thì R(2) sai.
như: a > b thì phủ định của nó là a ≤ b.
+ Nếu P đúng thì Pđúng hay sai? Nếu P
sai thì P đúng hay sai?
→Từ đó tổng kết khái niệm, HS đọc lại
khái niệm.
- HS đọc Ví dụ 3, gọi 3 HS phát biểu
3. Mệnh đề phủ định
HĐKP 3:
Hai mệnh đề cùng cặp có tính đúng sai
trái ngược nhau (mệnh đề này đúng thì
mệnh đề kia sai và ngược lại).
mệnh đề phủ định của P, Q, R.
- HS áp dụng làm Thực hành 4.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu.
Kết luận:
Mỗi mệnh đề có mệnh đề phủ định, kí
hiệu là P.
Mệnh đề P và mệnh đề phủ định P của
nó có tính đúng sai trái ngược nhau.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi, thảo luận
Nghĩa là khi P đúng thì P sai, khi P sai
nhóm thực hiện các hoạt động.
thì
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Ví dụ 3 (SGK – tr 10)
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
Thực hành 4:
bày.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
đúng.
(Kí hiệu P là mệnh đề đã cho).
a) P´ : "Paris không phải là thủ đô của
nước Anh". P sai, P´ đúng
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng b) P´ : "23 không phải là số nguyên tố". P
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và
đúng, P´ sai.
yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở,
c) P´ : "2021 không chia hết cho 3 ". P
nhấn mạnh các ý chính của bài về:
sai, P´ đúng.
+ Mệnh đề
d) P´ : "Phương trình x 2−3 x+ 4=0 có
´
P
P
+ Mệnh đề toán học, mệnh đề chứa biến nghiệm". đúng, sai.
+ Mệnh đề phủ định.
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint đồng bộ
Kho giáo án bài giảng cho giáo viên website: tailieugiaovien.edu.vn
Hoạt động 2: Mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo, mệnh đề tương đương.
a) Mục tiêu:
- Nhận biết và thể hiện được khái niệm mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo, mệnh đề
tương đương.
- Xác định được các điều kiện cần, điều kiện đủ của định lí.
- Xác định tính đúng sai của mệnh đề.
b) Nội dung: HS đọc SGK tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý
nghe giảng, làm các hoạt động Khám phá 4, 5, Thực hành 5, 6, Ví dụ.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, thiết lập và phát biểu được
mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo, mệnh đề tương đương.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi,
hoàn thành HĐKP 4,
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
4. Mệnh đề kéo theo
a) (1) và (2) đều là mệnh đề đúng.
b) Với mệnh đề (1), P : "Tam giác ABC là
tam giác đều", Q : "Tam giác ABC là tam
giác cân".
Với mệnh đề (2), P : 2 a -4>0 , Q : a >2 ".
Kết luận:
- GV giới thiệu về mệnh đề kéo theo,
Cho hai mệnh đề P và Q. Mệnh đề "Nếu P
cho HS đọc lại khái niệm, chú ý kí
thì Q" được gọi là mệnh đề kéo theo, kí
hiệu.
hiệu là
+ Nếu P đúng thì mệnh đề P ⇒Q đúng
khi nào và sai khi nào?
(P ⇒Q đúng khi Q đúng, P ⇒Q sai khi
Q sai).
+ GV giới thiệu về cách phát biểu: P
kéo theo Q hoặc P suy ra Q.
Mệnh đề
.
chỉ sai khi P đúng và Q
sai.
Nhận xét:
a) Mệnh đề
còn được phát biểu là
"P kéo theo Q" hoặc "Từ P suy ra Q".
+ Để xét tính đúng sai của mệnh đề P
b) Để xét tính đúng sai của mệnh đề
⇒Q ta chỉ cần xét trường hợp P đúng.
, ta chỉ cần xét trường hợp P đúng.
Khi đó, nếu Q đúng thì mệnh đề đúng,
nếu Q sai thì mệnh đề sai.
- GV cho HS đọc hiểu Ví dụ 4.
Ví dụ 4 (SGK – tr 11)
- GV giới thiệu ở Ví dụ 4 ý a là một
Kết luận:
định lí. Các định lí thường có được
Khi mệnh đề
phát biểu dưới dạng mệnh đề gì?
P là giả thiết, Q là kết luận của định lí';
(Phát biểu dưới dạng mệnh đề kéo
P là điều kiện đủ để có Q;
theo).
Q là điều kiện cần để có P.
là định lí, ta nói:
- GV giới thiệu về điều kiện đủ, điều
kiện cần, giả thiết, kết luận của định lí.
- GV cho HS đọc Ví dụ 5, yêu cầu HS
phát hiện giả thiết, kết luận của định lí.
- HS áp dụng làm Thực hành 5.
Ví dụ 5 (SGK -tr11)
Thực hành 5:
a) P ⇒ Q : "Nếu hai tam giác ABC và
' ' '
A B C bằng nhau thì diện tích của chúng
bằng nhau".
b) Mệnh đề P ⇒ Q đúng, nó là định lí
"Hai tam giác ABC và A' B' C' bằng nhau là
điều kiện đủ để diện tích của chúng bằng
nhau".
"Để hai tam giác ABC và A' B' C' bằng
nhau, điều kiện cần là chúng có diện tích
bằng nhau".
- HS làm HĐKP 5 theo nhóm đôi.
5. Mệnh đề đảo. Hai mệnh đề tương
đương
HĐKP 5:
a)
+) P :Tam giác ABC là tam giác đều"; Q :
"Tam giác ABC có hai góc bằng 60∘ ".
P ⇒ Q là mệnh đề đúng.
+) P : a=2; Q :a 2−4=0
P ⇒ Q là mệnh đề đúng.
b) Q ⇒ P : 'Nếu tam giác ABC có hai góc
- GV giới thiệu về mệnh đề đảo, cho
HS đọc lại kết luận về mệnh đề đảo
bằng 60∘ thì nó là tam giác đều" là mệnh
đề đúng.
Q ⇒ P : "Nếu a 2−4=0 thì a=2 " là mệnh đề
+ Cho mệnh đề: "Nếu hai góc đối đỉnh sai.
thì hai góc bằng nhau", tìm mệnh đề
Kết luận:
đảo của mệnh đề này.
Mệnh đề Q ⇒ P được gọi là mệnh đề đảo
(Nếu hai góc bằng nhau thì đối đỉnh)
+ Mệnh đề đảo đó có đúng không?
của mệnh đề P ⇒ Q .
Khi có một mệnh đề đúng, đưa ra
nhận xét tính đúng của một mệnh đề
đảo?
Chú ý: Mệnh đề đảo của một mệnh đề
→Từ đó rút ra nhận xét.
không nhất thiết là đúng.
- GV giới thiệu về hai mệnh đề tương
đương, nhấn mạnh:
Khi có cả hai mệnh đề đề P Q và Q
P đều đúng thì mệnh đề tương đương
P ⇔Q đúng.
Kết luận:
Nếu cả hai mệnh đề P ⇒ Q và Q ⇒ P đều
đúng thì ta nói P và Q là hai mệnh đề
tương đương, kí hiệu là
(đọc là
"P tương đương Q" hoặc "P khi và chỉ khí
- GV hỏi thêm:
Q".
+ Hai mệnh đề P và Q nếu cùng sai thì Khi đó, ta cũng nói P là điều kiện cần và
có tương đương với nhau không?
đủ để có Q (hay Q là điều kiện cần và đủ
Rút ra nhận xét hai mệnh đề P và Q
để có P).
tương đương khi nào?
Nhận xét: Hai mệnh đề P và Q tương
- HS đọc hiểu Ví dụ 6, GV hướng dẫn
đương khi chúng cùng đúng hoặc cùng
trình bày mẫu.
sai.
- HS áp dụng làm Thực hành 6,
Ví dụ 6 (SGK – tr 12+13)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu
cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo
đáp án.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
Thực hành 6:
a) P ⇒ Q : "Nếu tứ giác ABCD là hình
vuông thì nó là hình chữ nhật có hai
đường chéo vuông góc với nhau".
Q ⇒ P : "Nếu tứ giác ABCD là hình chữ
nhật có hai đường chéo vuông góc với
nhau thì nó là hình vuông".
b) Hai mệnh đề P ⇒ Q và Q ⇒ P đều đúng.
Do đó, P và Q là hai mệnh đề tương
đương.
tổng quát lại kiến thức:
P ⇔Q : "Tứ giác ABCD là hình vuông khi
+ Mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo
và chỉ khi nó là hình chữ nhật có hai
+ Mệnh đề tương đương.
đường chéo vuông góc với nhau" hoặc
"Để tứ giác ABCD là hình vuông, điều
kiện cần và đủ là nó là hình chữ nhật có
hai đường chéo vuông góc với nhau".
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint đồng bộ
Kho giáo án bài giảng cho giáo viên website: tailieugiaovien.edu.vn
Hoạt động 3: Mệnh đề chứa kí hiệu ∀ , ∃
a) Mục tiêu:
- Thiết lập và phát biểu được các mệnh đề có chứa kí hiệu ∀ , ∃.
- Xác định được tính đúng sai của một mệnh đề.
b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, thực hiện các hoạt
động Khám phá 6, Thực hành 7, 8, Ví dụ 7.
c) Sản phẩm: HS thiết lập và phát biểu được mệnh đề có chứa kí hiệu ∀ , ∃, phát biểu
được mệnh đề phủ định.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
6. Mệnh đề chứa kí hiệu ∀ , ∃
- GV yêu cầu HS thực hiện HĐKP 6,
HĐKP 6:
- Từ HĐKP 6, GV giới thiệu trong toán
(1) là mệnh đề sai, vi có x=4 mà
học để ngắn gọn người ta dùng kí hiệu
√ x=√ 4=2 không phải là số vô tỉ.
ví dụ:
∀ x ∈ N , √ x là số vô tỉ.
- GV cho HS viết lại các mệnh đề còn lại
của HĐKP 6 dưới dạng kí hiệu rồi đưa ra
dạng tổng quát.
"∀ x ∈ M , P( x ) " và "∃ x ∈ M , P (x) "
(2) là mệnh đề đúng.
(3) là mệnh đề đúng, có số 0 cộng với
chính nó bằng 0 .
1
(4) là mệnh đề sai, vi chỉ có số n= 2
1
- GV hỏi thệm:
thoả mãn 2 n−1=0, mà 2 không phải là
+ Mệnh đề "∀ x ∈ M , P( x ) " đúng khi
số tự nhiên.
nào?
+ Mệnh đề "∃ x ∈ M , P ( x) " đúng khi nào?
Từ đó rút ra kết luận.
Kết luận:
Mệnh đề "∀ x ∈ M , P(x ) " đúng nếu với
, P( x o ) là mệnh đề đúng.
- HS đọc Ví dụ 7, GV hướng dẫn HS:
mọi
+ a) Hãy phát biểu mệnh đề dưới dạng
Mệnh đề "∃ x ∈ M , P ( x) " đúng nếu có
lời văn, rồi phủ định mệnh đề đó.
x o ∈ M sao cho P( x o ) là mệnh đề đúng.
(Mệnh đề: "Với mọi số thực x thì
x + 2 x +2 đều dương"
2
Mệnh đề phủ định: "Có số thực x để
x 2+ 2 x +2 không dương")
- GV cho HS phát biểu lại hai mệnh đề
trên về dạng kí hiệu.
+ GV có thể nhắc nhở để HS dễ nhớ:
Phủ định của mệnh đề chứa ∀ thì có chứa
∃.
Ví dụ 7 (SGK – tr14)
Thực hành 7:
a) ∀ a ∈ R , a+ (−a )=0 ;
b) ∃ n∈ N , n2=9 .
Thực hành 8:
a) Mệnh đề sai, vì có x=0 mà x 2=0.
Mệnh đề phủ định là " ∃ x ∈ R , x 2 ≤ 0 ".
+ Vậy phủ định của mệnh đề chứa chứa
b) Phương trình x 2−5 x+ 4=0 có nghiệm
∃th ìsao ?
x=1 , x=4 . Vậy có hai số thực x=1 và
+ Cho HS thực hiện nốt Ví dụ 7 phần b.
+ GV tổng kết lại phủ định của mệnh đề
chứa∀ , ∃.
- HS làm Thực hành 7, Thực hành 8, trao
x=4 thoả mãn x 2=5 x−4 . Do đó, đây là
mệnh đề đúng. Mệnh đề phủ định là "
2
∀ x ∈ R , x ≠5 x−4 ".
đổi, kiểm tra chéo với HS cùng bàn.
c) Phương trình 2 x+1=0 chỉ có một
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
−1
−1
nghiệm x= 2 , mà 2 ∉ Z nên mệnh đề
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
đã cho sai. Mệnh đề phủ định là "
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu,
∀ x ∈ Z , 2 x +1 ≠ 0 ".
thảo luận, kiểm tra chéo đáp án.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi, làm các
hoạt động.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu
cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint đồng bộ
Kho giáo án bài giảng cho giáo viên website: tailieugiaovien.edu.vn
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức của bài học.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 (SGK
– tr14+15).
c) Sản phẩm học tập: HS nhận biết được mệnh đề, phát biểu được mệnh đề tương
đương, mệnh đề đảo, mệnh đề kéo theo, mệnh đề phủ định, mệnh đề chứa kí hiệu
∀ , ∃ và xác định được tính đúng sai của mệnh đề.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV tổ chức cho HS hoạt động làm bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 (SGK – tr14+15)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, suy nghĩ, hoàn
thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét
bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi nhận
và tuyên dương
Kết quả:
Bài 1: a) và d) là mệnh đề; b) và c) là mệnh đề chứa biến.
Bài 2. a) Sai. Mệnh đề phủ định là " 2020 không chia hết cho 3".
b) Đúng. Mệnh đề phủ định là " π ≥3,15 ".
c) Đúng (thời điểm năm 2020, 5 thành phố trực thuộc Trung ương gồm Hà Nội, Hải
Phòng, Đà Nã̃ng, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ). (Chú ý: Về sau, nếu có sự
thay đổi thì mệnh đề sai.)
Mệnh đề phủ định là "Không phải nước ta hiện nay có 5 thành phố trực thuộc Trung
ương".
d) Đúng. Mệnh đề phủ định là "Tam giác có hai góc 45 ∘ không phải là tam giác
vuông cân".
Bài 3.
a) P ⇒ Q : "Nếu tứ giác ABCD là hình bình hành thì nó có hai đường chéo cắt nhau tại
trung điểm của mỗi đường". Đây là mệnh đề đúng.
b) Q ⇒ P : "Nếu tứ giác ABCD có có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi
đường thì nó là hình bình hành".
Bài 4.
a) Giả thiết và kết luận của hai định lí như sau:
Định lí
Giả thiết
Kết luận
P
Hai tam giác bằng nhau.
Diện tích của hai tam giác đó bằng nhau.
Q
a< b( a ,b ,c ∈ R)
a+ c< b+c .
b) P : "Hai tam giác bằng nhau là điều kiện đủ để diện tích của hai tam giác đó bằng
nhau" hoặc P : "Để hai tam giác bằng nhau, điều kiện cần là diện tích của chúng
bằng nhau".
Q:
a < b là điều kiện đủ để a + c < b + c
hoặc Q : a + c < b + là điều kiện cần để a< b " (a , b , c ∈ R).
c) Mệnh đề đảo của định lí P là: "Nếu hai tam giác có diện tích bằng nhau thì hai
tam giác đó bằng nhau". Mệnh đề này sai nên không phải là định lí.
Mệnh đề đảo của định lí Q là: " a+ c< b+c thì a< b " (a , b , c ∈ R), là một định lí.
Bài 5.
a) Điều kiện cần và đủ để một phương trình bậc hai có hai nghiệm phân biệt là nó có
biệt thức dương.
b) Để một hình bình hành là hình thoi, điều kiện cần và đủ là nó có hai đường chéo
vuông góc với nhau.
Bài 6.
a) P đúng, Q sai, R đúng.
b) P : “ ∀ x ∈ R ,∨x∨≥ x ;
Q : ∃ x ∈ N , {x} ^ {2} =10 ; R : “ ∃ x ∈ R , x2 +2 x−1=0 ".
Bài 7.
a) Mệnh đề sai, vì chỉ có số x=−3 thoả mãn x +3=0, mà −3 ∉ N .
Mệnh đề phủ định: ∀ x ∈ N , x +3 ≠ 0.
b) Với mọi x ∈ R, ta có ¿ nên x 2+ 1≥ 2 x . Do đó, mệnh đề đúng.
Mệnh đề phủ định: ∃ x ∈ R , x 2+1< 2 x .
c) Mệnh đề sai, vì có a=−1 mà √ a2= √ ¿ ¿ .
Mệnh đề phủ định: ∃ a ∈ R , √ a2 ≠ a .
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint đồng bộ
Kho giáo án bài giảng cho giáo viên website: tailieugiaovien.edu.vn
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức bài học.
- HS tìm hiểu về các giá thuyết trong toán học.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: HS nhận biết được mệnh đề, phát biểu được mệnh đề tương đương,
mệnh đề đảo, mệnh đề kéo theo, mệnh đề phủ định, mệnh đề chứa kí hiệu ∀ , ∃ và xác
định được tính đúng sai của mệnh đề.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS tìm hiểu về Các giả thuyết trong toán học.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 2 hoàn thành bài tập trắc nghiệm
Câu 1. Trong các câu sau câu nào là mệnh đề?
A. 15 là số nguyên tố
B. Không được đi học muộn.
C. Hôm nay trời nắng.
D. Bạn có đói không?
Câu 2. Trong các mệnh đề sau đây, mệnh đề nào đúng?
A. Không có số chẵn nào là số nguyên tố.
B. ∀ x ∈ R ,−x 2 <0.
C. ∃ n∈ N , n ( n+11 )+ 6 chia hết cho 11.
D. Phương trình 3 x 2−6=0 có nghiệm hữu tỉ.
Câu 3. Cho mệnh đề ∀m ∈ , phương trình x2 – 2x – m2 = 0 có nghiệm". Phủ định của
mệnh đề này là:
A. “∀ m∈ R , phương trình x 2−2 x−m2=0vô nghiệm” .
B. “∀ m∈ R , phương trình x 2−2 x−m2=0có nghiệm kép”.
C. “∃ m∈ R , phương trình x 2−2 x−m2=0 vô nghiệm” .
D. “∃ m∈ R , phương trình x 2−2 x−m2=0 có nghiệm kép”.
Câu 4. Tìm mệnh đề đúng:
A. “3+5 ≤ 7”.
B. “2>1 ⇒ √ 2>1”.
C. “∀ x ∈ R : x2 ¿ 0”.
D. “ ΔABC vuông tại A ⇔ A B2 + B C2= A C 2”.
1
2
Câu 5. Cho mệnh đề A=“ ∀ x ∈ R : x +¿ x ≥− 4 .¿Mệnh đề phủ định của mệnh đề A là:
1
2
A. A=“∃ x ∈ R : x + ¿ x ≥− 4 ¿
1
2
B. A=“∃ x ∈ R : x + ¿ x ≤− 4 ¿
1
2
C. A=“∃ x ∈ R : x + ¿ x ← 4 ¿
−1
2
D. A=“∃ x ∈ R : x + ¿ x > 4 ¿
Câu 6. Trong các mệnh đề sau, tìm mệnh đề đúng:
A. “∀ x ∈ R :|x|<3 ⇔ x <3”.
B. “∀ n ∈ N :n 2 ≥ 1”.
C. “∀ x ∈ R : ( x−1 )2 ≠ x−1”.
D. “∃ n∈ N : n2 + ¿1=1¿ ”.
Câu 7. Xét mệnh đề "n chia hết cho 12", với giá trị nào của n thì mệnh đề đúng:
A. 48
B. 4
C. 3
D. 88
Câu 8. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng:
A. Hai tam giác bằng nhau khi và chỉ khi chúng có diện tích bằng nhau.
B. Hai tam giác bằng nhau khi và chỉ khi chúng đồng dạng và có một cạnh bằng
nhau.
C. Một tam giác là tam giác vuông khi và chỉ khi nó có một góc bằng tổng của hai
góc còn lại.
D. Đường tròn có một tâm đối xứng và một trục đối xứng.
Câu 9. Phủ định của mệnh đề P ( x ) : {∃} x ∈R, 5x-3 {x} ^ {2} =1 là
A. ∃x ∈R, 5x-3 {x} ^ {2} =1 .
B. ∀x ∈R, 5x-3 {x} ^ {2} =1 .
C. ∀x ∈R, 5x-3 {x} ^ {2} ≠1 .
D. ∃x ∈R, 5x-3 {x} ^ {2} ≥1 .
Câu 10. Cho mệnh đề P ( x ) : {∀} x ∈R, {x} ^ {2} +x+1>0. Mệnh đề phủ định của mệnh
đề P ( x ) là
A. ∀x ∈R, {x} ^ {2} +x+1<0 .
B. ∀x ∈R, {x} ^ {2} +x+1≤0 .
C. ∃x ∈R, {x} ^ {2} +x+1≤0.
D. acute {∃} x ∈R, {x} ^ {2} +x+1>0.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, thảo luận nhóm, thực hiện bài tập được giao.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi
sai.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng.
- GV cho HS về nhà tìm thêm các Giả thuyết trong toán học.
Đáp án câu trắc nghiệm:
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
A
C
C
B
C
D
A
C
C
C
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
Hoàn thành các bài tập trong SBT
Chuẩn bị bài mới “Tập hợp".
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint đồng bộ
Kho giáo án bài giảng cho giáo viên website: tailieugiaovien.edu.vn
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 2: TẬP HỢP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
Nhận biết và thể hiện được các khái niệm tập hợp, phần tử, quan hệ liên
thuộc, tập rỗng; sử dụng kí hiệu ∈ ,∉ , ∅; viết được tập hợp dưới dạng liệt kê
các phần tử và dưới dạng chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử.
Nhận biết và thể hiện được quan hệ bao hàm giữa các tập hợp, khái niệm tập
con, hai tập hợp bằng nhau, sử dụng đúng các kí hiệu ⊂ ,⊄ , ⊃ ,=¿, ∈ ,∉ , ∅
,...), ... để biểu đạt, tiếp nhận (viết và nói) các ý tưởng, thông tin một cách rõ
ràng, súc tích và chính xác.
Sử dụng được biểu đồ Ven để biểu diễn tập hợp, quan hệ bao hàm giữa các
tập hợp.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
Năng lực giao tiếp toán học: HS sử dụng các khái niệm, thuật ngữ (tập hợp,
phần tử, tập rỗng, thuộc, tập con, nằm trong, hợp, giao, ...), các sơ đồ, biểu đồ
(biểu đồ Ven), kí hiệu (∈ ,∉ , ∅ ,⊂ , …),… để biểu đạt, tiếp nhận (viết và nói)
các ý tưởng, thông tin (trong học tập cũng như trong đời thường) một cách rõ
ràng, súc tích và chính xác.
3. Phẩm chất
Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến
thức theo sự hướng dẫn của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học, thước thẳng có
chia khoảng, phiếu học tập.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Thông qua tình huống thực tế gần gũi liên quan đến phân loại các đối tượng thành
các nhóm, nhóm con, khơi gợi ý tưởng hình thành khái niệm tập hợp và tập hợp con.
b) Nội dung: HS thực hiện yêu cầu của hoạt động, trình bày được phương án của
mình.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu, bước đầu có hình dung về tập hợp,
phần tử thuộc tập hợp, tập con.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu:
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint đồng bộ
Kho giáo án bài giảng cho giáo viên website: tailieugiaovien.edu.vn
- GV nhắc lại: Ở lớp 6, chúng ta đã dùng từ tập hợp để gọi một nhóm đối tượng
hoàn toàn xác định nào đó, mỗi đối tượng của nhóm gọi là một phần tử của tập hợp
đó.
+ Hãy chỉ ra các tập hợp và phần tử của tập hợp sách mà em vừa phân chia.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe,
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới: "Phần tử của tập hợp sách em vừa nêu có thể cũng là phần tử
của một tập hợp khác, khi đó có mối quan hệ gì giữa các tập hợp này. Hay các nhóm
sách trước phân chia và nhóm sách sau phân chia có mối quan hệ như thế nào trong
tập hợp, hôm nay chúng ta cùng đi tìm hiểu để hiểu rõ hơn".
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Nhắc lại về tập hợp
a) Mục tiêu:
- Nhận biết và thể hiện được khái niệm tập hợp, phần tử, sử dụng các kí hiệu ∈ ,∉,
kí hiệu số phần tử.
- Phát biểu được thế nào là tập rỗng.
- Viết tập hợp dưới các dạng khác nhau.
b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, suy nghĩ trả lời câu hỏi, đọc hiểu các Ví dụ 1, 2, 3, thực
hiên hoạt động Thực hành 1, 2, 3.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, lấy các ví dụ về tập hợp, xác
định phần tử thuộc hay không thuộc, viết tập hợp dưới dạng liệt kê hoặc chỉ ra tính
chất đặc trưng.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Nhắc lại về tập hợp
- GV nhắc lại về tập hợp: người ta
dùng từ tập hợp để chỉ một nhóm đối
tượng nào đó hoàn toàn xác định,
mỗi đối tượng trong nhóm gọi là một
phần tử của tập hợp đó.
- GV cho HS đọc hiểu Ví dụ 1, yêu
cầu HS nhắc lại về kí hiệu tập hợp,
kí hiệu phần tử thuộc tập hợp.
Ví dụ 1 (SGK – tr 16)
Chú ý:
Đôi khi, để ngắn gọn người ta dùng từ "tập"
thay cho "tập hợp".
a ∈ S : phần tử a thuộc tập hợp S.
a ∉ S : phần tử a không thuộc tập hợp S.
- GV giới thiệu về tập rỗng và chú ý
Tập rỗng:
cho HS sự khác nhau:
Mỗi tập hợp có thể không chứa phần tử nào,
+ Tập hợp { ∅ } không phải là tập rỗng tập hợp như vậy gọi là tập rỗng, kí hiệu là
mà là tập hợp có chứa 1 phần tử rỗng ∅.
- HS đọc hiểu Ví dụ 2.
Chú ý: ∅ ≠ {∅ }
- GV hỏi HS:
Ví dụ 2 (SGK – tr16)
+ Nhắc lại về kí hiệu và tính chất
Các tập hợp số:
đặc trưng của tập hợp số tự nhiên,
số nguyên, số hữu tỉ, số thực.
N là tập hợp các số tự nhiên;
Z là tập hợp các số nguyên;
Q là tập hợp các số hữu tỉ;
- HS làm Thực hành 1.
R là tập hợp các số thực.
Thực hành 1:
a) Tập hợp A là các số tự nhiên nhỏ hơn 5.
Ta có: 1 ∈ A , 4 ∈ A .
+) B là tập hợp các nghiệm thực của
phương trình x 2−3 x+ 2=0 .
Ta có: 1 ∈ B , 2∈ B .
+) C là tập hợp các ước của 6.
Ta có: 1 ∈C ,3 ∈ BC .
b)
Ví dụ:
1 ∈ N , 2∈ N ; −1 ∉ N ,−2∉ N .
1 ∈ Z , 2 ∈ Z;
- GV: Có những cách nào để mô tả
một tập hợp?
1
2
∉ Z , ∉ Z.
2
3
1
2
∈Q , ∈Q ; √ 3 ∉Q ; √ 2∉ Q.
2
3
1
2
∈ R , ∈ R ; Kẹo ∉ R ; Cam ∉ R .
2
3
Cách xác định tập hợp
- GV đặt câu hỏi:
+ Cho tập hợp A gồm 2 phần tử là 0
và 1 thì có thể viết tập A dưới dạng
Có thể mô tả một tập hợp bằng một trong
hai cách sau:
Cách 1: Liệt kê các phần tử của tập hợp.
liệt kê như thế nào?
Cách 2: Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các
(A = {0; 1} hoặc A = {1; 0})
phần tử của tập hợp.
+ Cho tập hợp B là tập hợp các chữ
Chú ý: Khi liệt kê các phần tử của tập hợp:
cái tiếng Anh trong từ
a) Các phần tử có thể được viết theo thứ tự
"mathematics", hãy viết B dưới dạng tùy ý.
liệt kê?
b) Mỗi phần tử chỉ được liệt kê một lần.
(B = {m; a; t; h; e; i; c; s}).
c) Nếu quy tắc xác định các phần tử đủ rõ
+ Cho tập hợp {0; 1; 2; ....; 100},
hãy nêu tính chất của tập h...
 






Các ý kiến mới nhất