Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z6179046402785_d8033d7264b032f86815e93440b26107.jpg TV.jpg Z6179046402785_d8033d7264b032f86815e93440b26107.jpg Z6179046402785_d8033d7264b032f86815e93440b26107.jpg Chia_se_sach.jpg Picture3.png Picture2.jpg 1.jpg TG07.jpg Trai_dat_anh.jpg GIAOTHONGTPHCMMAU3.jpg Luoc_do_cac_khu_vuc_Chau_A.jpg Luoc_do_dia_hinh_Viet_Nam1jpg.jpg VietNamtrongDNA.jpg TG10.jpg CangBien.jpg Chau_Au.jpg Dieu_che_oxygen.flv Z3709182679573_41208eee791c18f991b1b53b1a2c579f.jpg 2207243317987427219.flv

    Thành viên trực tuyến

    8 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Tĩnh.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    KHBG Ngữ Văn 9 KNTT Tập 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lương Trung Nguyên
    Ngày gửi: 13h:01' 10-07-2024
    Dung lượng: 20.6 MB
    Số lượt tải: 388
    Số lượt thích: 0 người
    NGUYỄN THỊ VĨNH HÀ – NGUYỄN THẾ HƯNG
    LÊ TRÀ MY – LÊ THỊ MINH NGUYỆT

    KẾ HOẠCH BÀI DẠY
    MÔN

    NGỮ VĂN
    LỚP 9 – TẬP HAI

    (H(HỖỖTTRRỢỢGGIIÁÁOOVVIIÊÊNNTTHHIIẾẾTT
    KKẾẾ
    HHOOẠẠCCHHBBÀÀIIDDẠẠYY
    KKẾẾ
    TTHHEEOOSÁSCÁHCHGINÁGOỮKHVOĂANN9G–Ữ
    VBĂỘNS9Á–CHBỘKẾSTÁCNHỐI
    KTẾRT INTỐHIỨT CRIVTỚHIỨCCUVỘỚCISCỐUNỘGC)
    SỐNG)

    NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

    QUY ƯỚC VIẾT TẮT DÙNG
    TRONG SÁCH
    GV:

    giáo viên

    HS:

    học sinh

    SGK: sách giáo khoa
    SGV: sách giáo viên
    VB: văn bản

    2

    MỤC LỤC
    Bài 6. GIẢI MÃ NHỮNG BÍ MẬT..........................................................6
    A............................................................................MỤC TIÊU
    ...................................................................................... 6
    B......................PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN VÀ CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH
    ....................................................................................... 6
    C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC...............................................................7
    I.Tìm hiểu khái quát về bài học........................................................................7
    II.Đọc VB 1: Ba chàng sinh viên (A-thơ Cô-nan Đoi-lơ).........................................8
    III.

    Thực hành tiếng Việt: Các kiểu câu ghép và phương tiện nối các vế
    câu ghép....................................................................................................15

    IV................................................Đọc VB 2: Bài hát đồng sáu xu (A-ga-thơ Crít-xti)
    ..................................................................................................................19
    V.

    Đọc VB 3: Phạm Xuân Ẩn – tên người như cuộc đời
    (trích, Nguyễn Thị Ngọc Hải).........................................................................25

    VI.....................................Thực hành tiếng Việt: Lựa chọn câu đơn hoặc câu ghép
    ..................................................................................................................30
    VII: Viết: Viết truyện kể sáng tạo........................................................................34
    VIII. Nói và nghe: Kể một câu chuyện tưởng tượng............................................38
    IX: Củng cố, mở rộng.......................................................................................41
    X. Thực hành đọc: Ba viên ngọc bích (trích, Phạm Cao Củng).............................43
    Bài 7. HỒN THƠ MUÔN ĐIỆU..........................................................53
    A............................................................................MỤC TIÊU
    ..................................................................................... 53
    B......................PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN VÀ CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH
    ..................................................................................... 54
    C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC..............................................................55
    I.Tìm hiểu khái quát về bài học......................................................................55
    II.Đọc VB 1: Tiếng Việt (Lưu Quang Vũ)..............................................................55
    III....................................Thực hành tiếng Việt: Nghĩa của từ ngữ, biện pháp tu từ
    ..................................................................................................................66
    IV...................................................................Đọc VB 2: Mưa xuân (Nguyễn Bính)
    ..................................................................................................................69
    V........................Thực hành tiếng Việt: Sự phát triển của từ vựng, biện pháp tu từ
    3

    ...................................................................................................................76
    VI.

    Đọc VB 3: Một kiểu phát biểu luận đề độc đáo của Xuân Diệu

    ở bài thơ “Vội vàng” (Phan Huy Dũng)...........................................................80
    VII................................................................................................................Viết
    .................................................................................................................84
    Tập làm một bài thơ tám chữ...................................................................84
    Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tám chữ............................86
    VIII.Nói và nghe: Thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống
    phù hợp với lứa tuổi (được gợi ra từ tác phẩm văn học)...............................89
    IX: Củng cố, mở rộng........................................................................................92
    X. Thực hành đọc: Miền quê (Nguyễn Khoa Điềm)..............................................93
    ĐỌC MỞ RỘNG......................................................................... 100
    Bài 8. TIẾNG NÓI CỦA LƯƠNG TRI.....................................................105
    A..................................................................................... MỤC
    TIÊU.............................................................................105
    B..................................................................................... PHƯƠN
    G PHÁP, PHƯƠNG TIỆN VÀ CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH.........................106
    C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC............................................................107
    I.Tìm hiểu khái quát về bài học....................................................................107
    II. Đọc VB 1: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình
    (trích, Ga-bri-en Gác-xi-a Mác-két)...............................................................107
    III.
    Thực hành tiếng Việt: Nghĩa và cách dùng tên viết tắt các tổ chức quốc tế
    quan trọng................................................................................................113
    IV.................................................................................................................
    Đọc VB 2: Biến đổi khí hậu – mối đe doạ sự tồn vong của hành tinh chúng ta (trích
    Phát biểu của Tổng Thư kí Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu, An-tô-ni-ô
    Gu-tê-rét).................................................................................................116
    V.

    Thực hành tiếng Việt: Lựa chọn câu đơn hoặc câu ghép,
    các kiểu câu ghép......................................................................................121

    VI.................................................................................................................Đọc VB
    3: Bài ca chúc Tết thanh niên (Phan Bội Châu).............................................123
    VII.
    Viết: Viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết
    (trong đời sống xã hội).............................................................................127
    VIII. Nói và nghe: Trình bày ý kiến về một sự việc có tính thời sự
    (trong đời sống của cộng đồng, đất nước, nhân loại)..............................131
    IX.Củng cố, mở rộng......................................................................................133
    4

    X..................................................................................................................Thực
    hành đọc: Chuẩn bị hành trang (Vũ Khoan)..................................................133
    Bài 9. ĐI VÀ SUY NGẪM................................................................141
    A..................................................................................... MỤC
    TIÊU.............................................................................141
    B..................................................................................... PHƯƠN
    G PHÁP, PHƯƠNG TIỆN VÀ CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH.........................142
    C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC............................................................143
    I.Tìm hiểu khái quát về bài học....................................................................143
    II.Đọc VB 1: Yên Tử, núi thiêng (Thi Sảnh).........................................................143
    III.................................................................................................................Thực
    hành tiếng Việt: Biến đổi cấu trúc câu..........................................................151
    IV.................................................................................................................Đọc VB
    2: Văn hoá hoa – cây cảnh (Trần Quốc Vượng)............................................155
    V..................................................................................................................Thực
    hành tiếng Việt: Mở rộng cấu trúc câu..........................................................161
    VI.................................................................................................................Đọc VB
    3: Tình sông núi (Trần Mai Ninh).................................................................164
    VII.

    Viết: Viết bài thuyết minh về một danh lam thắng cảnh
    hay một di tích lịch sử............................................................................170

    VIII.Nói và nghe: Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh
    hay một di tích lịch sử..................................................................................173
    IX.Củng cố, mở rộng......................................................................................175
    X..................................................................................................................Thực
    hành đọc: Khu Trung tâm Hoàng thành Thăng Long – Hà Nội........................176
    ĐỌC MỞ RỘNG......................................................................... 186
    Bài 10. VĂN HỌC – LỊCH SỬ TÂM HỒN................................................191
    A..................................................................................... MỤC
    TIÊU.............................................................................191
    B..................................................................................... PHƯƠN
    G PHÁP, PHƯƠNG TIỆN VÀ CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH.........................191
    C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC............................................................192
    I. Giai đoạn 1: Khởi động dự án......................................................................192
    II.Giai đoạn 2: Thực hiện dự án.......................................................................197
    Thách thức đầu tiên: Đọc để trưởng thành...................................................197
    Đọc như một sự hồi tưởng: VB 1. Văn học Việt Nam từ khu vực ra thế giới,
    từ truyền thống đến hiện đại (Trần Đình Sử).................................................197
    5

    Đọc trong một thế giới đầy biến động: VB 2. Văn hoá đọc với nhà văn và
    độc giả trong thời đại công nghệ số (Hà Ngân).............................................206
    Đọc để tự học và thực hành: VB 3. Bên mộ cụ Nguyễn Du (Vương Trọng)......211
    Thách thức thứ hai: Quảng bá giá trị của sách..............................................214
    Viết bài quảng cáo về sách dưới hình thức văn bản đa phương thức.............214
    III.Giai đoạn 3: Báo cáo kết quả dự án.............................................................218
    Nói và nghe: Về đích: Ngày hội với sách.....................................................218
    ÔN TẬP HỌC KÌ II......................................................................232

    6

    BÀI 6. GIẢI MÃ NHỮNG BÍ MẬT
    (Đọc và Thực hành tiếng Việt: 9 tiết; Viết: 3 tiết; Nói và nghe: 1 tiết)

    A.

    MỤC TIÊU

    Bài học góp phần phát triển các năng lực và phẩm chất sau cho HS:
    I.

    VỀ NĂNG LỰC
    1. Năng lực đặc thù (năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học)

    – Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện trinh thám như: không
    gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.
    – Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống và cách thưởng thức,
    đánh giá của cá nhân do VB đã học mang lại.
    – Nhận biết được các kiểu câu ghép, kết từ để nối các vế câu ghép; biết lựa chọn câu
    đơn hoặc câu ghép trong hoạt động giao tiếp.
    – Viết được một truyện kể sáng tạo, có thể mô phỏng một truyện đã đọc; sử dụng
    các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong truyện.
    – Biết kể một câu chuyện tưởng tượng (có bối cảnh, nhân vật, cốt truyện,...).
    2. Năng lực chung (năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
    sáng tạo)
    – Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp, thực hiện được các nhiệm
    vụ học tập theo nhóm.
    – Biết phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau;
    hình thành được ý tưởng dựa trên các nguồn thông tin đã cho.
    II.

    VỀ PHẨM CHẤT
    Sống trung thực, trách nhiệm; tôn trọng pháp luật.

    B.

    PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN VÀ CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH
    Nội dung dạy học

    Đọc hiểu
    VB: Ba chàng sinh viên
    (3 tiết)

    Phương
    pháp,
    phương tiện
    – Phương pháp: đọc sáng
    tạo, gợi mở, dạy học hợp
    tác, đóng vai,…
    – Phương tiện: SGK, máy tính,
    máy chiếu, phiếu học tập.

    Chuẩn bị của HS
    – Đọc phần Tri thức ngữ văn
    trong SGK (tr. 5 – 6).
    – Thực hiện phiếu học tập số 1, 2.

    7

    Phương
    pháp,
    phương tiện

    Nội dung dạy học
    Thực hành tiếng Việt
    Các kiểu câu ghép và
    phương tiện nối các vế
    câu ghép
    (1 tiết)
    Đọc hiểu
    VB: Bài hát đồng sáu xu
    (3 tiết)

    Đọc hiểu
    VB: Phạm Xuân Ẩn –
    tên người như cuộc đời

    – Phương pháp: phân tích
    ngôn ngữ, gợi mở, dạy học
    hợp tác,…
    – Phương tiện: SGK, máy tính,
    máy chiếu.
    – Phương pháp: đọc sáng
    tạo, gợi mở, dạy học hợp
    tác,…

    – Phương pháp: đọc sáng
    tạo, gợi mở, dạy học hợp
    tác,…
    – Phương tiện: SGK, máy
    tính, máy chiếu.

    Thực hành tiếng Việt

    – Phương pháp: phân tích
    ngôn ngữ, gợi mở, dạy học
    hợp tác,…

    (1 tiết)

    – Phương tiện: SGK, máy tính,
    máy chiếu.

    Viết

    – Phương pháp: gợi mở,
    dạy học hợp tác,…

    Viết truyện kể sáng
    tạo (3 tiết)

    – Phương tiện: SGK, máy
    tính, máy chiếu, bảng kiểm.

    Nói và nghe

    – Phương pháp: gợi mở,
    dạy học hợp tác,…

    Kể một câu
    chuyện tưởng
    tượng

    Đọc phần Tri thức ngữ văn
    trong SGK (tr. 6); đọc khung
    Nhận biết câu ghép đẳng lập, câu
    ghép chính phụ trong SGK (tr. 15 –
    16) và vẽ sơ đồ tư duy thể hiện
    nội dung kiến thức.
    Đọc VB, trả lời các câu hỏi sau
    khi đọc trong SGK (tr. 23).

    – Phương tiện: SGK, máy
    tính, máy chiếu, phiếu học
    tập.

    (1 tiết)

    Lựa chọn câu đơn hoặc
    câu ghép

    Chuẩn bị của HS

    – Phương tiện: SGK, máy
    tính, máy chiếu, bảng kiểm.

    Đọc VB, trả lời các câu hỏi sau
    khi đọc trong SGK (tr. 28).

    Đọc phần Tri thức ngữ văn
    trong SGK (tr. 6); đọc khung
    Mục đích của việc lựa chọn
    câu đơn hoặc câu ghép trong
    SGK (tr. 28).
    Chuẩn bị ý tưởng cho truyện
    kể sáng tạo (mang đến lớp
    truyện tranh hoặc “truyện chữ”
    mà em dựa vào để sáng tác).
    Chuẩn bị nội dung nói: thực
    hiện phiếu ghi chú (phiếu học
    tập số 8).

    (1 tiết)

    C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    I.

    TÌM HIỂU KHÁI QUÁT VỀ BÀI HỌC
    1. Mục tiêu
    HS nhận biết được chủ đề và thể loại chính được học trong bài.

    8

    2. Nội dung hoạt động
    HS đọc SGK, trả lời câu hỏi, từ đó hiểu được nội dung khái quát của bài học.

    9

    3. Tổ chức thực hiện
    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    Sản phẩm cần đạt

    GV yêu cầu HS đọc
    phần Giới thiệu bài
    học, nêu chủ đề của
    bài và thể loại chính
    được học trong bài.

    HS nêu chủ đề của
    bài và thể loại
    chính được học.

    – Chủ đề bài học Giải mã những bí
    mật: Việc khám phá, giải mã những bí
    ẩn không chỉ để thoả mãn trí tò mò,
    khả năng phán đoán, mà còn góp
    phần giúp con người giải quyết nhiều
    vấn đề hệ trọng của cuộc sống.
    – Thể loại VB đọc chính: truyện trinh
    thám.

    II.

    ĐỌC VĂN BẢN 1 (TIẾT 1, 2, 3)

    BA CHÀNG SINH VIÊN
    (A-thơ Cô-nan Đoi-lơ)
    Hoạt động 1. Khởi động
    1. Mục tiêu
    HS định hướng được nội dung bài học; tạo được hứng thú, khơi gợi nhu cầu hiểu biết
    của HS; kết nối trải nghiệm của HS với nội dung VB.
    2. Nội dung hoạt động
    HS vận dụng trải nghiệm về cuộc sống và nghệ thuật để trả lời câu hỏi.
    3. Tổ chức thực hiện
    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    Sản phẩm cần đạt

    GV yêu cầu HS:
    – Nêu hiểu biết về
    công việc của một
    thám tử.
    – Nêu tên một nhân
    vật thám tử trong tác
    phẩm văn học hoặc bộ
    phim mà em biết và
    chia sẻ ngắn gọn cảm
    nhận của em về nhân
    vật đó.

    HS trình bày hiểu
    biết về công việc của
    một thám tử và chia
    sẻ ngắn gọn cảm
    nhận về nhân vật
    thám tử trong một
    tác phẩm văn học
    hoặc bộ phim.

    – Nêu công việc của một thám tử. Ví
    dụ: thực hiện các hoạt động điều tra,
    theo dõi, giám sát, xác minh các vụ
    việc một cách độc lập theo yêu cầu.
    – Chia sẻ cảm nhận về một nhân vật
    thám tử trong tác phẩm văn học hoặc
    bộ phim. Ví dụ: thám tử Sơ-lốc Hôm
    trong sáng tác của A-thơ Cô-nan Đoilơ, Héc-quyn Poa-rô trong sáng tác
    của A-ga-thơ Crít-xti, Cô-nan trong
    truyện tranh của Gô-sô Ao-da-ma,…

    Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
    1. Mục tiêu
    – Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện trinh thám Ba chàng sinh
    viên như: không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể
    10

    chuyện.

    11

    – Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống và cách thưởng thức,
    đánh giá của cá nhân do VB đã học mang lại.
    2. Nội dung hoạt động
    HS đọc VB, vận dụng tri thức ngữ văn, làm việc cá nhân và làm việc nhóm để
    hoàn thành nhiệm vụ.
    3. Tổ chức thực hiện
    Hoạt động của GV

    Hoạt động
    của HS

    Sản phẩm cần đạt
    I. Tìm hiểu chung
    1. Khám phá tri thức ngữ văn

    – GV yêu cầu HS trao
    đổi cặp đôi về nhiệm vụ
    1 trong phiếu học tập
    số 1 (đã thực hiện ở
    nhà).

    – HS trao đổi
    cặp đôi và trình
    bày kết quả thảo
    luận.

    Điền đúng được các từ ngữ vào chỗ trống:
    a. quá trình điều tra vụ án; bí ẩn, bất ngờ
    b. hiện trường; chi tiết, cụ thể; bằng
    chứng phạm tội
    c. phần đầu tác phẩm; tháng, năm hay
    tình huống; chịu áp lực; tìm ra kẻ phạm tội
    d. vụ án và hành trình phá án của người
    điều tra
    e. người điều tra, nạn nhân, nghi phạm,
    thủ phạm
    g. bí ẩn, li kì; bất ngờ
    h. thứ nhất hoặc ngôi thứ ba

    – GV mời HS trình bày
    ngắn gọn thông tin giới
    thiệu về nhà văn A-thơ
    Cô-nan Đoi-lơ (HS đã
    chuẩn bị ở nhà, nhiệm
    vụ 2 trong phiếu học
    tập số 1).

    – HS trình bày
    vài nét thông tin
    về tác giả.

    – GV hỏi: Em đã được
    đọc nhiều tác phẩm
    truyện và bước đầu
    tìm hiểu đặc điểm của
    truyện trinh thám. Dựa
    vào những hiểu biết đó,
    em định hướng sẽ thực
    hiện những hoạt động
    nào để đọc hiểu truyện
    Ba chàng sinh viên?

    – HS trả lời câu
    hỏi, thảo luận,
    góp ý.

    12

    2.

    Tác giả A-thơ Cô-nan Đoi-lơ

    – A-thơ Cô-nan Đoi-lơ (1859 – 1930) là
    nhà văn người Xcốt-len.
    – Ông nổi tiếng trên toàn thế giới với
    truyện trinh thám, trong đó nhân vật
    chính là Sơ-lốc Hôm.
    3. Định hướng cách đọc hiểu truyện trinh
    thám
    Khi đọc truyện trinh thám, cần tóm tắt cốt
    truyện, xác định vụ án cần điều tra, tìm
    hiểu nhân vật người điều tra, chỉ ra những
    nét đặc sắc trong nghệ thuật của tác
    phẩm, tìm chủ đề của truyện,…

    Hoạt động
    của HS

    Hoạt động của GV

    Sản phẩm cần đạt
    II. Khám phá VB
    1.

    Tìm hiểu cốt truyện, vụ án cần điều

    tra, hệ thống nhân vật, ngôi kể
    a. Cốt truyện
    – GV yêu cầu HS trao



    HS

    trình

    đổi cặp đôi: Dựa vào

    bày nhiệm vụ 1

    – Vụ việc gây lo lắng, hoảng hốt: Có kẻ đã vào

    nhiệm vụ 1 trong phiếu

    trong phiếu học

    văn phòng của thầy Xôm để chép trộm đề

    học tập số 2 (đã chuẩn

    tập số 2.

    thi trước ngày diễn ra cuộc thi giành học bổng

    bị ở nhà) để tóm tắt tác

    Chuỗi sự kiện của tác phẩm:

    có giá trị cao.

    phẩm.
    – GV yêu cầu HS: Từ việc

    – HS đọc diễn

    – Hành trình phá án: Thám tử Sơ-lốc Hôm

    đọc VB ở nhà và tóm

    cảm VB (có thể

    tới văn phòng của thầy Xôm để xem xét,

    tắt nội dung truyện, em

    đọc phân vai).

    nghiên cứu hiện trường nhằm tìm ra thủ

    hãy đọc diễn cảm một

    phạm. Cuộc điều tra tuy nhanh nhưng đã

    phần trong VB mà em

    xác định rõ được nghi phạm là ba sinh viên

    thấy thích nhất; chia sẻ

    ở cùng toà nhà với thầy Xôm.

    lí do vì sao em ấn

    – Công bố sự thật: Sơ-lốc Hôm đã tới gặp thầy

    tượng với đoạn đó.

    Xôm và khuyên ông vẫn tổ chức cuộc thi.
    Thám tử đã lập ra một “toà án nho nhỏ” để
    chỉ ra thủ phạm là Ghi-crít và người đã che
    giấu

    – GV yêu cầu HS trao

    – HS đọc chú

    đổi về một số từ ngữ

    thích một số từ

    khó

    ngữ khó.

    tội lỗi của anh ta là người hầu Ben-ni-xtơ.
    – Từ ngữ chỉ đơn vị đo: inch, foot.

    trong VB.

    13

    – GV cho HS trả lời cá

    – HS trả lời câu

    b. Vụ việc cần điều tra

    nhân nhiệm vụ 2 trong

    hỏi,

    – Vụ việc: chép trộm đề thi.

    phiếu học tập số 2. GV

    thảo luận.

    trao

    đổi,

    yêu cầu HS tìm ra các

    – Không gian xảy ra vụ việc: văn phòng
    của thầy Xôm. Phòng làm việc có một cửa

    chi tiết cho thấy không

    sổ gắn lưới sắt và nhìn ra khoảng sân rêu

    gian, thời gian xảy ra

    phong của ngôi trường cổ kính. Thầy Xôm ở

    vụ việc.

    tầng một. Ở các tầng trên là ba sinh viên, mỗi
    người ở một tầng.
    – Thời gian xảy ra vụ việc: Buổi chiều trước
    ngày diễn ra kì thi.

    Hoạt động của GV

    Hoạt động
    của HS

    Sản phẩm cần đạt

    – GV hỏi: Chỉ ra các chi

    – HS trả lời câu

    – Thời gian điều tra: chỉ giới hạn trong

    tiết cho thấy áp lực về

    hỏi.

    một đêm (Ông giám học nói: Mai là thi rồi.

    thời gian của cuộc điều

    Tối nay tôi buộc phải đưa ra quyết định dứt

    tra. Việc tạo ra áp lực

    khoát. Tôi không thể để kì thi diễn ra khi đề

    về thời gian điều tra như

    thi bị lộ…).

    vậy có tác dụng gì?

     Tác dụng: tạo độ căng, kịch tính cho
    câu chuyện và gây sự tò mò, căng thẳng, lôi
    cuốn người đọc; cho thấy sự tự tin và tài
    năng của thám tử Sơ-lốc Hôm.
    c. Hệ thống nhân vật
    – Người điều tra: thám tử Sơ-lốc Hôm và
    người bạn Oát-xơn.
    – Nạn nhân: thầy Xôm.
    – Nghi phạm: ba sinh viên (Đao-lát Rát,
    Ghi-crít, Mai Mắc Le-rờn).
    – Thủ phạm: Ghi-crít.
    d. Ngôi kể
    Câu chuyện được kể theo ngôi thứ nhất
    qua lời của nhân vật Oát-xơn – người bạn
    thân thiết, đồng thời là cộng sự đắc lực
    của Sơ-lốc Hôm.

    – GV tổ chức cho HS

    – HS thực hiện

    2. Tìm hiểu nhân vật thám tử Sơ-lốc Hôm
    – Cách thức giúp Sơ-lốc Hôm đi đến kết

    làm việc theo nhóm

    nhiệm vụ theo

    luận về người có hành động gian dối

    để thực hiện yêu cầu 1

    nhóm; trình

    trước khi kì thi diễn ra:

    14

    trong phiếu học tập số

    bày, trao đổi,

    + Loại trừ giả thiết: người thợ in không

    3: Tìm hiểu nhân vật

    thảo luận.

    liên quan vì nếu muốn, anh ta có thể chép
    lại đề thi ngay tại nhà mình. Sinh viên

    thám tử Sơ-lốc Hôm.
    – GV yêu cầu HS đọc

    – HS đọc diễn

    lại một phần VB từ

    cảm.

    “Thầy Xôm, từ lúc thầy

    Đao-lát Rát cũng không liên quan vì khi
    anh ta vào phòng thầy Xôm, bản in thử
    vẫn cuộn lại, anh ta không thể biết đó là

    nói rằng không có ai”

    gì.

    đến “Tôi nói đúng chứ,

    + Xem xét hiện trường: quan sát khung

    cậu Ghi-crít?” (SGK, tr. 11

    cửa sổ, Sơ-lốc Hôm nhận thấy mình cao

    – 12).

    sáu foot, vậy mà phải cố lắm mới nhìn ra
    được

    Hoạt động của GV

    Hoạt động
    của HS

    Sản phẩm cần đạt
    tờ giấy để trên bàn giữa phòng. Từ đó, vị thám
    tử hướng sự chú ý vào cậu sinh viên có
    thân hình rất cao. Mẩu đất trên bàn ngoài
    phòng làm việc chứng tỏ kẻ chép trộm đề
    thi đặt đôi giày ở đó, vết rách do đinh giày
    để lại trên mặt bàn hằn rõ theo hướng
    phòng ngủ cho thấy chiếc giày bị kéo về
    hướng đó và thủ phạm đã trốn trong phòng
    ngủ.
    + Tìm kiếm bằng chứng: Vị thám tử đã
    đến sân nhảy xa và nhận thấy loại đất sét
    đen cứng được đổ trong hố nhảy cùng một
    ít mùn cưa rải lên bề mặt chính là loại đất bám
    quanh đinh giày vương ở bàn và mẩu đất
    thứ hai rã ra, rơi xuống sàn phòng ngủ.
    – Nhận xét về tài năng của vị thám tử:
    Sơ-lốc Hôm thông minh, có khả năng
    phán đoán nhanh nhạy, quan sát tinh
    tường, phân tích sắc sảo, suy luận lô-gíc,...
    3. Tìm hiểu vài nét về nghệ thuật của tác
    phẩm

    – GV hỏi: Để tạo nên
    sự hấp dẫn của truyện
    trinh thám, nhà văn
    thường
    đánh
    lạc
    hướng suy luận của
    người đọc để cuối

    – HS trả lời câu
    hỏi.

    – Câu chuyện có tính bí ẩn, bất ngờ. Nhà
    văn đã sáng tạo một số chi tiết có vai trò
    đánh lạc hướng suy luận của người đọc:
    + Đặc điểm của các sinh viên ở cùng toà
    nhà với thầy Xôm: Ghi-crít – một sinh viên

    15

    chăm chỉ, tử tế và là vận động viên giỏi –

    cùng, chân tướng sự
    việc lộ diện bất ngờ.
    Đặc điểm này được thể
    hiện như thế nào trong
    truyện Ba chàng sinh
    viên?
    (Gợi ý: Đặc điểm của
    ba sinh viên khiến
    người đọc nghi ngờ ai
    là thủ phạm chép trộm
    đề thi? Thầy Xôm và
    Oát-xơn nghi ngờ ai?
    Cuối cùng, những ai có
    liên quan trong vụ chép
    trộm đề thi?)

    Hoạt động của GV

    sống ở tầng hai. Đao-lát Rát sống ở tầng
    ba. Cậu
    học tốt nhưng môn tiếng Hy Lạp yếu. Sống
    ở tầng trên cùng là Mai Mắc Le-rờn. Cậu
    ta được xem là sáng dạ nhất trường,
    nhưng lại lười học, ương ngạnh, ăn chơi
    và vô kỉ luật. Cậu ta suýt bị đuổi học ngay
    trong năm thứ nhất vì dính vào một vụ bài
    bạc. Cả học kì này, cậu ta toàn rong chơi.

    Hoạt động
    của HS

    Sản phẩm cần đạt
     Khiến người đọc hướng sự nghi ngờ
    đến Mai Mắc Le-rờn.
    + Trong ba sinh viên, thầy Xôm nghi ngờ
    Mai Mắc Le-rờn vì thái độ bất lịch sự khi
    ông gõ cửa phòng.
    + Oát-xơn nghi ngờ Mai Mắc Le-rờn vì ăn
    nói lỗ mãng và nổi tiếng vô kỉ luật. Anh
    chàng Ấn Độ Đao-lát Rát cũng đáng nghi
    vì trông “ranh ma” và hành động khó hiểu
    (đi lại liên tục trong phòng).
    + Thầy Xôm, Sơ-lốc Hôm và Oát-xơn
    đều thấy người hầu Ben-ni-xtơ là người
    trung hậu, có lẽ không liên quan đến
    vụ việc.
     Tuy nhiên, những người có liên quan đến
    hành động gian dối trước khi kì thi diễn ra
    là Ghi-crít và Ben-ni-xtơ (người bao che
    lỗi lầm của Ghi-crít). Điều này đem đến sự
    bất

    16

    – GV hỏi: Nhận xét về

    – HS trả lời câu

    nghệ

    hỏi, thảo luận.

    thuật

    miêu

    tả

    trong tác phẩm.

    ngờ, hấp dẫn cho tác phẩm.
    – Không gian, thời gian; cử chỉ, hành
    động,… của nhân vật được khắc hoạ chi
    tiết, cụ thể, lô-gíc, đầy ẩn ý.
    – Câu chuyện được kể qua lời của nhân

    – GV hỏi: Việc nhà

    vật Oát-xơn khiến câu chuyện đáng tin

    văn để cho Oát-xơn –

    hơn.

    bạn thân của Sơ-lốc
    Hôm – vào vai người

    (Thám tử trong các truyện trinh thám

    kể chuyện ngôi thứ

    thường không đơn độc, anh ta luôn có

    nhất có

    một người bạn đồng hành.)

    tác dụng gì?
    Hoạt động
    của HS

    Hoạt động của GV

    Sản phẩm cần đạt
    III. Tổng kết

    – GV yêu cầu HS xác

    – HS trả lời câu

    – Chủ đề:

    định chủ đề của tác

    hỏi, thảo luận.

    + Ca ngợi tài năng phá án của thám tử

    phẩm và trả lời câu hỏi:
    Em rút ra bài học gì từ
    câu chuyện được kể
    trong tác phẩm?

    Sơ-lốc Hôm.
    + Thể hiện niềm tin vào sự thật và phẩm
    chất tốt đẹp của con người (lòng tự trọng,
    sự ân hận,...).
    – HS nêu được bài học. Ví dụ: sự trung
    thực và lòng tự trọng của con người trong
    cuộc sống; mối quan hệ giữa tình cảm cá
    nhân và tinh thần tôn trọng sự thật,
    thượng tôn
    pháp luật.

    Hoạt động 3. Luyện tập
    1. Mục tiêu
    Củng cố kiến thức về VB Ba chàng sinh viên, kĩ năng đọc truyện trinh thám.
    2. Nội dung hoạt động
    HS củng cố kiến thức về đọc hiểu VB truyện trinh thám; thực hành viết kết nối
    với đọc.
    3. Tổ chức thực hiện

    17

    Hoạt
    động
    của GV

    Hoạt động
    của HS

    Sản phẩm cần đạt

    – GV yêu cầu HS

    – HS trả lời câu

    – Cách đọc truyện trinh thám: xác định vụ án

    nêu

    hỏi.

    được điều tra, tóm tắt chuỗi sự kiện của tác

    cách

    đọc

    truyện trinh thám.

    phẩm, tìm hiểu nhân vật người điều tra, tìm
    hiểu chi tiết tiêu biểu, khám phá những đặc
    sắc nghệ thuật của tác phẩm;...

    – GV yêu cầu HS

    – HS

    đoạn

    – Đoạn văn của HS cần bảo đảm các yêu cầu:

    thực hiện bài tập

    văn và trình bày

    + Nội dung: trình bày suy nghĩ về nhân vật

    Viết kết nối với đọc

    đoạn văn.

    Ben-ni-xtơ hoặc Ghi-crít trong truyện Ba

    trong SGK, tr. 14.

    viết

    chàng sinh viên.
    + Dung lượng: đoạn văn 7 – 9 câu.

    18

    Hoạt động 4. Vận dụng
    1. Mục tiêu
    Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống mới trong học tập và
    thực tiễn.
    2. Nội dung hoạt động
    HS vẽ tranh hoặc đóng kịch theo cảm nhận và hình dung của mình.
    3. Tổ chức thực hiện
    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    Sản phẩm cần đạt

    GV yêu cầu HS làm việc theo

    HS vẽ tranh hoặc đóng

    Tranh vẽ và vở kịch

    nhóm, lựa chọn thực hiện nhiệm vụ

    kịch theo nhóm ở nhà.

    của HS.

    (làm ở nhà):
    – Vẽ tranh thể hiện một chi tiết nghệ
    thuật trong VB Ba chàng sinh viên
    mà em ấn tượng.
    – Đóng kịch thể hiện lại “phiên
    toà” mà Sơ-lốc Hôm dựng lên để kẻ
    phạm tội phải cúi đầu thú nhận.

    III. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (TIẾT 4)

    CÁC KIỂU CÂU GHÉP VÀ PHƯƠNG TIỆN
    NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP
    Hoạt động 1. Khởi động
    1. Mục tiêu
    Định hướng cho HS nội dung bài học; tạo được hứng thú; kết nối với kiến thức nền
    của HS.
    2. Nội dung hoạt động
    HS vận dụng kiến thức nền để trả lời câu hỏi và chơi trò chơi.

    19

    3. Tổ chức thực hiện
    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    Sản phẩm cần đạt

    GV yêu cầu HS:
    – Ở bậc Tiểu học, các em đã
    được học về câu đơn, câu
    ghép, hãy làm việc theo cặp
    để tìm hoặc đặt một câu đơn,
    một câu ghép.

    – HS làm việc theo – HS tìm được hoặc đặt được một
    cặp, tìm hoặc đặt câu đơn, một câu ghép.
    một câu đơn, một
    câu ghép.

    – GV tổ chức cho HS chơi trò – HS chơi trò chơi.
    chơi: nói một câu ghép dựa
    vào hình ảnh đã cho (chiếu
    một số hình ảnh lên màn
    hình).

    – HS nói được câu ghép dựa vào
    hình ảnh.

    Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
    1. Mục tiêu
    Nhận biết được các kiểu câu ghép, kết từ để nối các vế câu ghép.
    2. Nội dung hoạt động
    HS đọc SGK, làm việc cá nhân và làm việc nhóm để tìm hiểu các kiểu câu ghép.
    3. Tổ chức thực hiện
    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    – GV yêu cầu HS dựa vào sản – HS làm việc nhóm,
    phẩm cá nhân đã thực hiện ở vẽ sơ đồ tư duy,
    nhà (sơ đồ tư duy), trao đổi trình bày, thảo luận.
    theo nhóm: Đọc kĩ Tri thức ngữ
    văn trong SGK (tr. 6); đọc khung
    Nhận biết câu ghép đẳng lập,
    câu ghép chính phụ trong
    SGK (tr. 15 – 16) để chỉnh sửa
    sơ đồ. Lưu ý sơ đồ bao gồm
    các nội dung: câu ghép đẳng
    lập, câu ghép chính phụ (khái
    niệm, những quan hệ ý nghĩa
    thường gặp, phương tiện nối).
    – GV cùng HS vẽ sơ đồ, chốt
    lại kiến thức.

    20

    Sản phẩm cần đạt
    I. Các kiểu câu ghép
    1.

    Câu ghép đẳng lập

    – Những quan hệ ý nghĩa
    thường gặp giữa các vế của câu
    ghép đẳng lập là: quan hệ thời
    gian, quan hệ tương phản, quan
    hệ lựa chọn,…
    – Phương tiện ngôn ngữ chủ
    yếu được dùng để nối các vế
    của câu ghép đẳng lập là kết từ
    hoặc cặp từ hô ứng.
    2. Câu ghép chính phụ
    – Những quan hệ ý nghĩa
    thường gặp giữa các vế của câu
    ghép

    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    Sản phẩm cần đạt
    chính phụ là: quan hệ nguyên
    nhân – kết quả; quan hệ điều
    kiện, giả thiết – hệ quả;…

    – GV yêu cầu HS nêu thêm ví – HS nêu ví dụ về – Phương tiện ngôn ngữ chủ
    dụ về câu ghép đẳng lập, câu câu ghép đẳng lập, yếu được dùng để nối các vế
    ghép chính phụ.
    câu ghép chính phụ. của câu ghép chính phụ là cặp
    kết từ hoặc một kết từ ở vế phụ
    hay vế chính.

    Hoạt động 3. Luyện tập
    1. Mục tiêu
    Củng cố kiến thức về các kiểu câu ghép và phương tiện nối các vế câu ghép.
    2. Nội dung hoạt động
    HS thực hiện các bài tập trong SGK.
    3. Tổ chức thực hiện
    Hoạt động
    của GV

    Hoạt động
    của HS

    – GV yêu cầu HS

    – HS thực hiện bài

    II. Luyện tập

    thực hiện bài tập 1

    tập 1; trình bày,

    Bài tập 1

    (làm cá nhân).

    góp ý cho nhau.

    – Câu ghép đẳng lập: a, d.

    Sản phẩm cần đạt

    – Câu ghép chính phụ: b, c.
    – GV yêu...
     
    Gửi ý kiến