Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Tĩnh.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
KHBG Ngữ Văn 9 KNTT Tập 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 13h:01' 10-07-2024
Dung lượng: 20.6 MB
Số lượt tải: 388
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 13h:01' 10-07-2024
Dung lượng: 20.6 MB
Số lượt tải: 388
Số lượt thích:
0 người
NGUYỄN THỊ VĨNH HÀ – NGUYỄN THẾ HƯNG
LÊ TRÀ MY – LÊ THỊ MINH NGUYỆT
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN
NGỮ VĂN
LỚP 9 – TẬP HAI
(H(HỖỖTTRRỢỢGGIIÁÁOOVVIIÊÊNNTTHHIIẾẾTT
KKẾẾ
HHOOẠẠCCHHBBÀÀIIDDẠẠYY
KKẾẾ
TTHHEEOOSÁSCÁHCHGINÁGOỮKHVOĂANN9G–Ữ
VBĂỘNS9Á–CHBỘKẾSTÁCNHỐI
KTẾRT INTỐHIỨT CRIVTỚHIỨCCUVỘỚCISCỐUNỘGC)
SỐNG)
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
QUY ƯỚC VIẾT TẮT DÙNG
TRONG SÁCH
GV:
giáo viên
HS:
học sinh
SGK: sách giáo khoa
SGV: sách giáo viên
VB: văn bản
2
MỤC LỤC
Bài 6. GIẢI MÃ NHỮNG BÍ MẬT..........................................................6
A............................................................................MỤC TIÊU
...................................................................................... 6
B......................PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN VÀ CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH
....................................................................................... 6
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC...............................................................7
I.Tìm hiểu khái quát về bài học........................................................................7
II.Đọc VB 1: Ba chàng sinh viên (A-thơ Cô-nan Đoi-lơ).........................................8
III.
Thực hành tiếng Việt: Các kiểu câu ghép và phương tiện nối các vế
câu ghép....................................................................................................15
IV................................................Đọc VB 2: Bài hát đồng sáu xu (A-ga-thơ Crít-xti)
..................................................................................................................19
V.
Đọc VB 3: Phạm Xuân Ẩn – tên người như cuộc đời
(trích, Nguyễn Thị Ngọc Hải).........................................................................25
VI.....................................Thực hành tiếng Việt: Lựa chọn câu đơn hoặc câu ghép
..................................................................................................................30
VII: Viết: Viết truyện kể sáng tạo........................................................................34
VIII. Nói và nghe: Kể một câu chuyện tưởng tượng............................................38
IX: Củng cố, mở rộng.......................................................................................41
X. Thực hành đọc: Ba viên ngọc bích (trích, Phạm Cao Củng).............................43
Bài 7. HỒN THƠ MUÔN ĐIỆU..........................................................53
A............................................................................MỤC TIÊU
..................................................................................... 53
B......................PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN VÀ CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH
..................................................................................... 54
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC..............................................................55
I.Tìm hiểu khái quát về bài học......................................................................55
II.Đọc VB 1: Tiếng Việt (Lưu Quang Vũ)..............................................................55
III....................................Thực hành tiếng Việt: Nghĩa của từ ngữ, biện pháp tu từ
..................................................................................................................66
IV...................................................................Đọc VB 2: Mưa xuân (Nguyễn Bính)
..................................................................................................................69
V........................Thực hành tiếng Việt: Sự phát triển của từ vựng, biện pháp tu từ
3
...................................................................................................................76
VI.
Đọc VB 3: Một kiểu phát biểu luận đề độc đáo của Xuân Diệu
ở bài thơ “Vội vàng” (Phan Huy Dũng)...........................................................80
VII................................................................................................................Viết
.................................................................................................................84
Tập làm một bài thơ tám chữ...................................................................84
Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tám chữ............................86
VIII.Nói và nghe: Thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống
phù hợp với lứa tuổi (được gợi ra từ tác phẩm văn học)...............................89
IX: Củng cố, mở rộng........................................................................................92
X. Thực hành đọc: Miền quê (Nguyễn Khoa Điềm)..............................................93
ĐỌC MỞ RỘNG......................................................................... 100
Bài 8. TIẾNG NÓI CỦA LƯƠNG TRI.....................................................105
A..................................................................................... MỤC
TIÊU.............................................................................105
B..................................................................................... PHƯƠN
G PHÁP, PHƯƠNG TIỆN VÀ CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH.........................106
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC............................................................107
I.Tìm hiểu khái quát về bài học....................................................................107
II. Đọc VB 1: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình
(trích, Ga-bri-en Gác-xi-a Mác-két)...............................................................107
III.
Thực hành tiếng Việt: Nghĩa và cách dùng tên viết tắt các tổ chức quốc tế
quan trọng................................................................................................113
IV.................................................................................................................
Đọc VB 2: Biến đổi khí hậu – mối đe doạ sự tồn vong của hành tinh chúng ta (trích
Phát biểu của Tổng Thư kí Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu, An-tô-ni-ô
Gu-tê-rét).................................................................................................116
V.
Thực hành tiếng Việt: Lựa chọn câu đơn hoặc câu ghép,
các kiểu câu ghép......................................................................................121
VI.................................................................................................................Đọc VB
3: Bài ca chúc Tết thanh niên (Phan Bội Châu).............................................123
VII.
Viết: Viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết
(trong đời sống xã hội).............................................................................127
VIII. Nói và nghe: Trình bày ý kiến về một sự việc có tính thời sự
(trong đời sống của cộng đồng, đất nước, nhân loại)..............................131
IX.Củng cố, mở rộng......................................................................................133
4
X..................................................................................................................Thực
hành đọc: Chuẩn bị hành trang (Vũ Khoan)..................................................133
Bài 9. ĐI VÀ SUY NGẪM................................................................141
A..................................................................................... MỤC
TIÊU.............................................................................141
B..................................................................................... PHƯƠN
G PHÁP, PHƯƠNG TIỆN VÀ CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH.........................142
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC............................................................143
I.Tìm hiểu khái quát về bài học....................................................................143
II.Đọc VB 1: Yên Tử, núi thiêng (Thi Sảnh).........................................................143
III.................................................................................................................Thực
hành tiếng Việt: Biến đổi cấu trúc câu..........................................................151
IV.................................................................................................................Đọc VB
2: Văn hoá hoa – cây cảnh (Trần Quốc Vượng)............................................155
V..................................................................................................................Thực
hành tiếng Việt: Mở rộng cấu trúc câu..........................................................161
VI.................................................................................................................Đọc VB
3: Tình sông núi (Trần Mai Ninh).................................................................164
VII.
Viết: Viết bài thuyết minh về một danh lam thắng cảnh
hay một di tích lịch sử............................................................................170
VIII.Nói và nghe: Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh
hay một di tích lịch sử..................................................................................173
IX.Củng cố, mở rộng......................................................................................175
X..................................................................................................................Thực
hành đọc: Khu Trung tâm Hoàng thành Thăng Long – Hà Nội........................176
ĐỌC MỞ RỘNG......................................................................... 186
Bài 10. VĂN HỌC – LỊCH SỬ TÂM HỒN................................................191
A..................................................................................... MỤC
TIÊU.............................................................................191
B..................................................................................... PHƯƠN
G PHÁP, PHƯƠNG TIỆN VÀ CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH.........................191
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC............................................................192
I. Giai đoạn 1: Khởi động dự án......................................................................192
II.Giai đoạn 2: Thực hiện dự án.......................................................................197
Thách thức đầu tiên: Đọc để trưởng thành...................................................197
Đọc như một sự hồi tưởng: VB 1. Văn học Việt Nam từ khu vực ra thế giới,
từ truyền thống đến hiện đại (Trần Đình Sử).................................................197
5
Đọc trong một thế giới đầy biến động: VB 2. Văn hoá đọc với nhà văn và
độc giả trong thời đại công nghệ số (Hà Ngân).............................................206
Đọc để tự học và thực hành: VB 3. Bên mộ cụ Nguyễn Du (Vương Trọng)......211
Thách thức thứ hai: Quảng bá giá trị của sách..............................................214
Viết bài quảng cáo về sách dưới hình thức văn bản đa phương thức.............214
III.Giai đoạn 3: Báo cáo kết quả dự án.............................................................218
Nói và nghe: Về đích: Ngày hội với sách.....................................................218
ÔN TẬP HỌC KÌ II......................................................................232
6
BÀI 6. GIẢI MÃ NHỮNG BÍ MẬT
(Đọc và Thực hành tiếng Việt: 9 tiết; Viết: 3 tiết; Nói và nghe: 1 tiết)
A.
MỤC TIÊU
Bài học góp phần phát triển các năng lực và phẩm chất sau cho HS:
I.
VỀ NĂNG LỰC
1. Năng lực đặc thù (năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học)
– Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện trinh thám như: không
gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.
– Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống và cách thưởng thức,
đánh giá của cá nhân do VB đã học mang lại.
– Nhận biết được các kiểu câu ghép, kết từ để nối các vế câu ghép; biết lựa chọn câu
đơn hoặc câu ghép trong hoạt động giao tiếp.
– Viết được một truyện kể sáng tạo, có thể mô phỏng một truyện đã đọc; sử dụng
các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong truyện.
– Biết kể một câu chuyện tưởng tượng (có bối cảnh, nhân vật, cốt truyện,...).
2. Năng lực chung (năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo)
– Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp, thực hiện được các nhiệm
vụ học tập theo nhóm.
– Biết phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau;
hình thành được ý tưởng dựa trên các nguồn thông tin đã cho.
II.
VỀ PHẨM CHẤT
Sống trung thực, trách nhiệm; tôn trọng pháp luật.
B.
PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN VÀ CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH
Nội dung dạy học
Đọc hiểu
VB: Ba chàng sinh viên
(3 tiết)
Phương
pháp,
phương tiện
– Phương pháp: đọc sáng
tạo, gợi mở, dạy học hợp
tác, đóng vai,…
– Phương tiện: SGK, máy tính,
máy chiếu, phiếu học tập.
Chuẩn bị của HS
– Đọc phần Tri thức ngữ văn
trong SGK (tr. 5 – 6).
– Thực hiện phiếu học tập số 1, 2.
7
Phương
pháp,
phương tiện
Nội dung dạy học
Thực hành tiếng Việt
Các kiểu câu ghép và
phương tiện nối các vế
câu ghép
(1 tiết)
Đọc hiểu
VB: Bài hát đồng sáu xu
(3 tiết)
Đọc hiểu
VB: Phạm Xuân Ẩn –
tên người như cuộc đời
– Phương pháp: phân tích
ngôn ngữ, gợi mở, dạy học
hợp tác,…
– Phương tiện: SGK, máy tính,
máy chiếu.
– Phương pháp: đọc sáng
tạo, gợi mở, dạy học hợp
tác,…
– Phương pháp: đọc sáng
tạo, gợi mở, dạy học hợp
tác,…
– Phương tiện: SGK, máy
tính, máy chiếu.
Thực hành tiếng Việt
– Phương pháp: phân tích
ngôn ngữ, gợi mở, dạy học
hợp tác,…
(1 tiết)
– Phương tiện: SGK, máy tính,
máy chiếu.
Viết
– Phương pháp: gợi mở,
dạy học hợp tác,…
Viết truyện kể sáng
tạo (3 tiết)
– Phương tiện: SGK, máy
tính, máy chiếu, bảng kiểm.
Nói và nghe
– Phương pháp: gợi mở,
dạy học hợp tác,…
Kể một câu
chuyện tưởng
tượng
Đọc phần Tri thức ngữ văn
trong SGK (tr. 6); đọc khung
Nhận biết câu ghép đẳng lập, câu
ghép chính phụ trong SGK (tr. 15 –
16) và vẽ sơ đồ tư duy thể hiện
nội dung kiến thức.
Đọc VB, trả lời các câu hỏi sau
khi đọc trong SGK (tr. 23).
– Phương tiện: SGK, máy
tính, máy chiếu, phiếu học
tập.
(1 tiết)
Lựa chọn câu đơn hoặc
câu ghép
Chuẩn bị của HS
– Phương tiện: SGK, máy
tính, máy chiếu, bảng kiểm.
Đọc VB, trả lời các câu hỏi sau
khi đọc trong SGK (tr. 28).
Đọc phần Tri thức ngữ văn
trong SGK (tr. 6); đọc khung
Mục đích của việc lựa chọn
câu đơn hoặc câu ghép trong
SGK (tr. 28).
Chuẩn bị ý tưởng cho truyện
kể sáng tạo (mang đến lớp
truyện tranh hoặc “truyện chữ”
mà em dựa vào để sáng tác).
Chuẩn bị nội dung nói: thực
hiện phiếu ghi chú (phiếu học
tập số 8).
(1 tiết)
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
I.
TÌM HIỂU KHÁI QUÁT VỀ BÀI HỌC
1. Mục tiêu
HS nhận biết được chủ đề và thể loại chính được học trong bài.
8
2. Nội dung hoạt động
HS đọc SGK, trả lời câu hỏi, từ đó hiểu được nội dung khái quát của bài học.
9
3. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Sản phẩm cần đạt
GV yêu cầu HS đọc
phần Giới thiệu bài
học, nêu chủ đề của
bài và thể loại chính
được học trong bài.
HS nêu chủ đề của
bài và thể loại
chính được học.
– Chủ đề bài học Giải mã những bí
mật: Việc khám phá, giải mã những bí
ẩn không chỉ để thoả mãn trí tò mò,
khả năng phán đoán, mà còn góp
phần giúp con người giải quyết nhiều
vấn đề hệ trọng của cuộc sống.
– Thể loại VB đọc chính: truyện trinh
thám.
II.
ĐỌC VĂN BẢN 1 (TIẾT 1, 2, 3)
BA CHÀNG SINH VIÊN
(A-thơ Cô-nan Đoi-lơ)
Hoạt động 1. Khởi động
1. Mục tiêu
HS định hướng được nội dung bài học; tạo được hứng thú, khơi gợi nhu cầu hiểu biết
của HS; kết nối trải nghiệm của HS với nội dung VB.
2. Nội dung hoạt động
HS vận dụng trải nghiệm về cuộc sống và nghệ thuật để trả lời câu hỏi.
3. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Sản phẩm cần đạt
GV yêu cầu HS:
– Nêu hiểu biết về
công việc của một
thám tử.
– Nêu tên một nhân
vật thám tử trong tác
phẩm văn học hoặc bộ
phim mà em biết và
chia sẻ ngắn gọn cảm
nhận của em về nhân
vật đó.
HS trình bày hiểu
biết về công việc của
một thám tử và chia
sẻ ngắn gọn cảm
nhận về nhân vật
thám tử trong một
tác phẩm văn học
hoặc bộ phim.
– Nêu công việc của một thám tử. Ví
dụ: thực hiện các hoạt động điều tra,
theo dõi, giám sát, xác minh các vụ
việc một cách độc lập theo yêu cầu.
– Chia sẻ cảm nhận về một nhân vật
thám tử trong tác phẩm văn học hoặc
bộ phim. Ví dụ: thám tử Sơ-lốc Hôm
trong sáng tác của A-thơ Cô-nan Đoilơ, Héc-quyn Poa-rô trong sáng tác
của A-ga-thơ Crít-xti, Cô-nan trong
truyện tranh của Gô-sô Ao-da-ma,…
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
1. Mục tiêu
– Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện trinh thám Ba chàng sinh
viên như: không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể
10
chuyện.
11
– Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống và cách thưởng thức,
đánh giá của cá nhân do VB đã học mang lại.
2. Nội dung hoạt động
HS đọc VB, vận dụng tri thức ngữ văn, làm việc cá nhân và làm việc nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
3. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động
của HS
Sản phẩm cần đạt
I. Tìm hiểu chung
1. Khám phá tri thức ngữ văn
– GV yêu cầu HS trao
đổi cặp đôi về nhiệm vụ
1 trong phiếu học tập
số 1 (đã thực hiện ở
nhà).
– HS trao đổi
cặp đôi và trình
bày kết quả thảo
luận.
Điền đúng được các từ ngữ vào chỗ trống:
a. quá trình điều tra vụ án; bí ẩn, bất ngờ
b. hiện trường; chi tiết, cụ thể; bằng
chứng phạm tội
c. phần đầu tác phẩm; tháng, năm hay
tình huống; chịu áp lực; tìm ra kẻ phạm tội
d. vụ án và hành trình phá án của người
điều tra
e. người điều tra, nạn nhân, nghi phạm,
thủ phạm
g. bí ẩn, li kì; bất ngờ
h. thứ nhất hoặc ngôi thứ ba
– GV mời HS trình bày
ngắn gọn thông tin giới
thiệu về nhà văn A-thơ
Cô-nan Đoi-lơ (HS đã
chuẩn bị ở nhà, nhiệm
vụ 2 trong phiếu học
tập số 1).
– HS trình bày
vài nét thông tin
về tác giả.
– GV hỏi: Em đã được
đọc nhiều tác phẩm
truyện và bước đầu
tìm hiểu đặc điểm của
truyện trinh thám. Dựa
vào những hiểu biết đó,
em định hướng sẽ thực
hiện những hoạt động
nào để đọc hiểu truyện
Ba chàng sinh viên?
– HS trả lời câu
hỏi, thảo luận,
góp ý.
12
2.
Tác giả A-thơ Cô-nan Đoi-lơ
– A-thơ Cô-nan Đoi-lơ (1859 – 1930) là
nhà văn người Xcốt-len.
– Ông nổi tiếng trên toàn thế giới với
truyện trinh thám, trong đó nhân vật
chính là Sơ-lốc Hôm.
3. Định hướng cách đọc hiểu truyện trinh
thám
Khi đọc truyện trinh thám, cần tóm tắt cốt
truyện, xác định vụ án cần điều tra, tìm
hiểu nhân vật người điều tra, chỉ ra những
nét đặc sắc trong nghệ thuật của tác
phẩm, tìm chủ đề của truyện,…
Hoạt động
của HS
Hoạt động của GV
Sản phẩm cần đạt
II. Khám phá VB
1.
Tìm hiểu cốt truyện, vụ án cần điều
tra, hệ thống nhân vật, ngôi kể
a. Cốt truyện
– GV yêu cầu HS trao
–
HS
trình
đổi cặp đôi: Dựa vào
bày nhiệm vụ 1
– Vụ việc gây lo lắng, hoảng hốt: Có kẻ đã vào
nhiệm vụ 1 trong phiếu
trong phiếu học
văn phòng của thầy Xôm để chép trộm đề
học tập số 2 (đã chuẩn
tập số 2.
thi trước ngày diễn ra cuộc thi giành học bổng
bị ở nhà) để tóm tắt tác
Chuỗi sự kiện của tác phẩm:
có giá trị cao.
phẩm.
– GV yêu cầu HS: Từ việc
– HS đọc diễn
– Hành trình phá án: Thám tử Sơ-lốc Hôm
đọc VB ở nhà và tóm
cảm VB (có thể
tới văn phòng của thầy Xôm để xem xét,
tắt nội dung truyện, em
đọc phân vai).
nghiên cứu hiện trường nhằm tìm ra thủ
hãy đọc diễn cảm một
phạm. Cuộc điều tra tuy nhanh nhưng đã
phần trong VB mà em
xác định rõ được nghi phạm là ba sinh viên
thấy thích nhất; chia sẻ
ở cùng toà nhà với thầy Xôm.
lí do vì sao em ấn
– Công bố sự thật: Sơ-lốc Hôm đã tới gặp thầy
tượng với đoạn đó.
Xôm và khuyên ông vẫn tổ chức cuộc thi.
Thám tử đã lập ra một “toà án nho nhỏ” để
chỉ ra thủ phạm là Ghi-crít và người đã che
giấu
– GV yêu cầu HS trao
– HS đọc chú
đổi về một số từ ngữ
thích một số từ
khó
ngữ khó.
tội lỗi của anh ta là người hầu Ben-ni-xtơ.
– Từ ngữ chỉ đơn vị đo: inch, foot.
trong VB.
13
– GV cho HS trả lời cá
– HS trả lời câu
b. Vụ việc cần điều tra
nhân nhiệm vụ 2 trong
hỏi,
– Vụ việc: chép trộm đề thi.
phiếu học tập số 2. GV
thảo luận.
trao
đổi,
yêu cầu HS tìm ra các
– Không gian xảy ra vụ việc: văn phòng
của thầy Xôm. Phòng làm việc có một cửa
chi tiết cho thấy không
sổ gắn lưới sắt và nhìn ra khoảng sân rêu
gian, thời gian xảy ra
phong của ngôi trường cổ kính. Thầy Xôm ở
vụ việc.
tầng một. Ở các tầng trên là ba sinh viên, mỗi
người ở một tầng.
– Thời gian xảy ra vụ việc: Buổi chiều trước
ngày diễn ra kì thi.
Hoạt động của GV
Hoạt động
của HS
Sản phẩm cần đạt
– GV hỏi: Chỉ ra các chi
– HS trả lời câu
– Thời gian điều tra: chỉ giới hạn trong
tiết cho thấy áp lực về
hỏi.
một đêm (Ông giám học nói: Mai là thi rồi.
thời gian của cuộc điều
Tối nay tôi buộc phải đưa ra quyết định dứt
tra. Việc tạo ra áp lực
khoát. Tôi không thể để kì thi diễn ra khi đề
về thời gian điều tra như
thi bị lộ…).
vậy có tác dụng gì?
Tác dụng: tạo độ căng, kịch tính cho
câu chuyện và gây sự tò mò, căng thẳng, lôi
cuốn người đọc; cho thấy sự tự tin và tài
năng của thám tử Sơ-lốc Hôm.
c. Hệ thống nhân vật
– Người điều tra: thám tử Sơ-lốc Hôm và
người bạn Oát-xơn.
– Nạn nhân: thầy Xôm.
– Nghi phạm: ba sinh viên (Đao-lát Rát,
Ghi-crít, Mai Mắc Le-rờn).
– Thủ phạm: Ghi-crít.
d. Ngôi kể
Câu chuyện được kể theo ngôi thứ nhất
qua lời của nhân vật Oát-xơn – người bạn
thân thiết, đồng thời là cộng sự đắc lực
của Sơ-lốc Hôm.
– GV tổ chức cho HS
– HS thực hiện
2. Tìm hiểu nhân vật thám tử Sơ-lốc Hôm
– Cách thức giúp Sơ-lốc Hôm đi đến kết
làm việc theo nhóm
nhiệm vụ theo
luận về người có hành động gian dối
để thực hiện yêu cầu 1
nhóm; trình
trước khi kì thi diễn ra:
14
trong phiếu học tập số
bày, trao đổi,
+ Loại trừ giả thiết: người thợ in không
3: Tìm hiểu nhân vật
thảo luận.
liên quan vì nếu muốn, anh ta có thể chép
lại đề thi ngay tại nhà mình. Sinh viên
thám tử Sơ-lốc Hôm.
– GV yêu cầu HS đọc
– HS đọc diễn
lại một phần VB từ
cảm.
“Thầy Xôm, từ lúc thầy
Đao-lát Rát cũng không liên quan vì khi
anh ta vào phòng thầy Xôm, bản in thử
vẫn cuộn lại, anh ta không thể biết đó là
nói rằng không có ai”
gì.
đến “Tôi nói đúng chứ,
+ Xem xét hiện trường: quan sát khung
cậu Ghi-crít?” (SGK, tr. 11
cửa sổ, Sơ-lốc Hôm nhận thấy mình cao
– 12).
sáu foot, vậy mà phải cố lắm mới nhìn ra
được
Hoạt động của GV
Hoạt động
của HS
Sản phẩm cần đạt
tờ giấy để trên bàn giữa phòng. Từ đó, vị thám
tử hướng sự chú ý vào cậu sinh viên có
thân hình rất cao. Mẩu đất trên bàn ngoài
phòng làm việc chứng tỏ kẻ chép trộm đề
thi đặt đôi giày ở đó, vết rách do đinh giày
để lại trên mặt bàn hằn rõ theo hướng
phòng ngủ cho thấy chiếc giày bị kéo về
hướng đó và thủ phạm đã trốn trong phòng
ngủ.
+ Tìm kiếm bằng chứng: Vị thám tử đã
đến sân nhảy xa và nhận thấy loại đất sét
đen cứng được đổ trong hố nhảy cùng một
ít mùn cưa rải lên bề mặt chính là loại đất bám
quanh đinh giày vương ở bàn và mẩu đất
thứ hai rã ra, rơi xuống sàn phòng ngủ.
– Nhận xét về tài năng của vị thám tử:
Sơ-lốc Hôm thông minh, có khả năng
phán đoán nhanh nhạy, quan sát tinh
tường, phân tích sắc sảo, suy luận lô-gíc,...
3. Tìm hiểu vài nét về nghệ thuật của tác
phẩm
– GV hỏi: Để tạo nên
sự hấp dẫn của truyện
trinh thám, nhà văn
thường
đánh
lạc
hướng suy luận của
người đọc để cuối
– HS trả lời câu
hỏi.
– Câu chuyện có tính bí ẩn, bất ngờ. Nhà
văn đã sáng tạo một số chi tiết có vai trò
đánh lạc hướng suy luận của người đọc:
+ Đặc điểm của các sinh viên ở cùng toà
nhà với thầy Xôm: Ghi-crít – một sinh viên
15
chăm chỉ, tử tế và là vận động viên giỏi –
cùng, chân tướng sự
việc lộ diện bất ngờ.
Đặc điểm này được thể
hiện như thế nào trong
truyện Ba chàng sinh
viên?
(Gợi ý: Đặc điểm của
ba sinh viên khiến
người đọc nghi ngờ ai
là thủ phạm chép trộm
đề thi? Thầy Xôm và
Oát-xơn nghi ngờ ai?
Cuối cùng, những ai có
liên quan trong vụ chép
trộm đề thi?)
Hoạt động của GV
sống ở tầng hai. Đao-lát Rát sống ở tầng
ba. Cậu
học tốt nhưng môn tiếng Hy Lạp yếu. Sống
ở tầng trên cùng là Mai Mắc Le-rờn. Cậu
ta được xem là sáng dạ nhất trường,
nhưng lại lười học, ương ngạnh, ăn chơi
và vô kỉ luật. Cậu ta suýt bị đuổi học ngay
trong năm thứ nhất vì dính vào một vụ bài
bạc. Cả học kì này, cậu ta toàn rong chơi.
Hoạt động
của HS
Sản phẩm cần đạt
Khiến người đọc hướng sự nghi ngờ
đến Mai Mắc Le-rờn.
+ Trong ba sinh viên, thầy Xôm nghi ngờ
Mai Mắc Le-rờn vì thái độ bất lịch sự khi
ông gõ cửa phòng.
+ Oát-xơn nghi ngờ Mai Mắc Le-rờn vì ăn
nói lỗ mãng và nổi tiếng vô kỉ luật. Anh
chàng Ấn Độ Đao-lát Rát cũng đáng nghi
vì trông “ranh ma” và hành động khó hiểu
(đi lại liên tục trong phòng).
+ Thầy Xôm, Sơ-lốc Hôm và Oát-xơn
đều thấy người hầu Ben-ni-xtơ là người
trung hậu, có lẽ không liên quan đến
vụ việc.
Tuy nhiên, những người có liên quan đến
hành động gian dối trước khi kì thi diễn ra
là Ghi-crít và Ben-ni-xtơ (người bao che
lỗi lầm của Ghi-crít). Điều này đem đến sự
bất
16
– GV hỏi: Nhận xét về
– HS trả lời câu
nghệ
hỏi, thảo luận.
thuật
miêu
tả
trong tác phẩm.
ngờ, hấp dẫn cho tác phẩm.
– Không gian, thời gian; cử chỉ, hành
động,… của nhân vật được khắc hoạ chi
tiết, cụ thể, lô-gíc, đầy ẩn ý.
– Câu chuyện được kể qua lời của nhân
– GV hỏi: Việc nhà
vật Oát-xơn khiến câu chuyện đáng tin
văn để cho Oát-xơn –
hơn.
bạn thân của Sơ-lốc
Hôm – vào vai người
(Thám tử trong các truyện trinh thám
kể chuyện ngôi thứ
thường không đơn độc, anh ta luôn có
nhất có
một người bạn đồng hành.)
tác dụng gì?
Hoạt động
của HS
Hoạt động của GV
Sản phẩm cần đạt
III. Tổng kết
– GV yêu cầu HS xác
– HS trả lời câu
– Chủ đề:
định chủ đề của tác
hỏi, thảo luận.
+ Ca ngợi tài năng phá án của thám tử
phẩm và trả lời câu hỏi:
Em rút ra bài học gì từ
câu chuyện được kể
trong tác phẩm?
Sơ-lốc Hôm.
+ Thể hiện niềm tin vào sự thật và phẩm
chất tốt đẹp của con người (lòng tự trọng,
sự ân hận,...).
– HS nêu được bài học. Ví dụ: sự trung
thực và lòng tự trọng của con người trong
cuộc sống; mối quan hệ giữa tình cảm cá
nhân và tinh thần tôn trọng sự thật,
thượng tôn
pháp luật.
Hoạt động 3. Luyện tập
1. Mục tiêu
Củng cố kiến thức về VB Ba chàng sinh viên, kĩ năng đọc truyện trinh thám.
2. Nội dung hoạt động
HS củng cố kiến thức về đọc hiểu VB truyện trinh thám; thực hành viết kết nối
với đọc.
3. Tổ chức thực hiện
17
Hoạt
động
của GV
Hoạt động
của HS
Sản phẩm cần đạt
– GV yêu cầu HS
– HS trả lời câu
– Cách đọc truyện trinh thám: xác định vụ án
nêu
hỏi.
được điều tra, tóm tắt chuỗi sự kiện của tác
cách
đọc
truyện trinh thám.
phẩm, tìm hiểu nhân vật người điều tra, tìm
hiểu chi tiết tiêu biểu, khám phá những đặc
sắc nghệ thuật của tác phẩm;...
– GV yêu cầu HS
– HS
đoạn
– Đoạn văn của HS cần bảo đảm các yêu cầu:
thực hiện bài tập
văn và trình bày
+ Nội dung: trình bày suy nghĩ về nhân vật
Viết kết nối với đọc
đoạn văn.
Ben-ni-xtơ hoặc Ghi-crít trong truyện Ba
trong SGK, tr. 14.
viết
chàng sinh viên.
+ Dung lượng: đoạn văn 7 – 9 câu.
18
Hoạt động 4. Vận dụng
1. Mục tiêu
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống mới trong học tập và
thực tiễn.
2. Nội dung hoạt động
HS vẽ tranh hoặc đóng kịch theo cảm nhận và hình dung của mình.
3. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Sản phẩm cần đạt
GV yêu cầu HS làm việc theo
HS vẽ tranh hoặc đóng
Tranh vẽ và vở kịch
nhóm, lựa chọn thực hiện nhiệm vụ
kịch theo nhóm ở nhà.
của HS.
(làm ở nhà):
– Vẽ tranh thể hiện một chi tiết nghệ
thuật trong VB Ba chàng sinh viên
mà em ấn tượng.
– Đóng kịch thể hiện lại “phiên
toà” mà Sơ-lốc Hôm dựng lên để kẻ
phạm tội phải cúi đầu thú nhận.
III. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (TIẾT 4)
CÁC KIỂU CÂU GHÉP VÀ PHƯƠNG TIỆN
NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP
Hoạt động 1. Khởi động
1. Mục tiêu
Định hướng cho HS nội dung bài học; tạo được hứng thú; kết nối với kiến thức nền
của HS.
2. Nội dung hoạt động
HS vận dụng kiến thức nền để trả lời câu hỏi và chơi trò chơi.
19
3. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Sản phẩm cần đạt
GV yêu cầu HS:
– Ở bậc Tiểu học, các em đã
được học về câu đơn, câu
ghép, hãy làm việc theo cặp
để tìm hoặc đặt một câu đơn,
một câu ghép.
– HS làm việc theo – HS tìm được hoặc đặt được một
cặp, tìm hoặc đặt câu đơn, một câu ghép.
một câu đơn, một
câu ghép.
– GV tổ chức cho HS chơi trò – HS chơi trò chơi.
chơi: nói một câu ghép dựa
vào hình ảnh đã cho (chiếu
một số hình ảnh lên màn
hình).
– HS nói được câu ghép dựa vào
hình ảnh.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
1. Mục tiêu
Nhận biết được các kiểu câu ghép, kết từ để nối các vế câu ghép.
2. Nội dung hoạt động
HS đọc SGK, làm việc cá nhân và làm việc nhóm để tìm hiểu các kiểu câu ghép.
3. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– GV yêu cầu HS dựa vào sản – HS làm việc nhóm,
phẩm cá nhân đã thực hiện ở vẽ sơ đồ tư duy,
nhà (sơ đồ tư duy), trao đổi trình bày, thảo luận.
theo nhóm: Đọc kĩ Tri thức ngữ
văn trong SGK (tr. 6); đọc khung
Nhận biết câu ghép đẳng lập,
câu ghép chính phụ trong
SGK (tr. 15 – 16) để chỉnh sửa
sơ đồ. Lưu ý sơ đồ bao gồm
các nội dung: câu ghép đẳng
lập, câu ghép chính phụ (khái
niệm, những quan hệ ý nghĩa
thường gặp, phương tiện nối).
– GV cùng HS vẽ sơ đồ, chốt
lại kiến thức.
20
Sản phẩm cần đạt
I. Các kiểu câu ghép
1.
Câu ghép đẳng lập
– Những quan hệ ý nghĩa
thường gặp giữa các vế của câu
ghép đẳng lập là: quan hệ thời
gian, quan hệ tương phản, quan
hệ lựa chọn,…
– Phương tiện ngôn ngữ chủ
yếu được dùng để nối các vế
của câu ghép đẳng lập là kết từ
hoặc cặp từ hô ứng.
2. Câu ghép chính phụ
– Những quan hệ ý nghĩa
thường gặp giữa các vế của câu
ghép
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Sản phẩm cần đạt
chính phụ là: quan hệ nguyên
nhân – kết quả; quan hệ điều
kiện, giả thiết – hệ quả;…
– GV yêu cầu HS nêu thêm ví – HS nêu ví dụ về – Phương tiện ngôn ngữ chủ
dụ về câu ghép đẳng lập, câu câu ghép đẳng lập, yếu được dùng để nối các vế
ghép chính phụ.
câu ghép chính phụ. của câu ghép chính phụ là cặp
kết từ hoặc một kết từ ở vế phụ
hay vế chính.
Hoạt động 3. Luyện tập
1. Mục tiêu
Củng cố kiến thức về các kiểu câu ghép và phương tiện nối các vế câu ghép.
2. Nội dung hoạt động
HS thực hiện các bài tập trong SGK.
3. Tổ chức thực hiện
Hoạt động
của GV
Hoạt động
của HS
– GV yêu cầu HS
– HS thực hiện bài
II. Luyện tập
thực hiện bài tập 1
tập 1; trình bày,
Bài tập 1
(làm cá nhân).
góp ý cho nhau.
– Câu ghép đẳng lập: a, d.
Sản phẩm cần đạt
– Câu ghép chính phụ: b, c.
– GV yêu...
LÊ TRÀ MY – LÊ THỊ MINH NGUYỆT
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN
NGỮ VĂN
LỚP 9 – TẬP HAI
(H(HỖỖTTRRỢỢGGIIÁÁOOVVIIÊÊNNTTHHIIẾẾTT
KKẾẾ
HHOOẠẠCCHHBBÀÀIIDDẠẠYY
KKẾẾ
TTHHEEOOSÁSCÁHCHGINÁGOỮKHVOĂANN9G–Ữ
VBĂỘNS9Á–CHBỘKẾSTÁCNHỐI
KTẾRT INTỐHIỨT CRIVTỚHIỨCCUVỘỚCISCỐUNỘGC)
SỐNG)
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
QUY ƯỚC VIẾT TẮT DÙNG
TRONG SÁCH
GV:
giáo viên
HS:
học sinh
SGK: sách giáo khoa
SGV: sách giáo viên
VB: văn bản
2
MỤC LỤC
Bài 6. GIẢI MÃ NHỮNG BÍ MẬT..........................................................6
A............................................................................MỤC TIÊU
...................................................................................... 6
B......................PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN VÀ CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH
....................................................................................... 6
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC...............................................................7
I.Tìm hiểu khái quát về bài học........................................................................7
II.Đọc VB 1: Ba chàng sinh viên (A-thơ Cô-nan Đoi-lơ).........................................8
III.
Thực hành tiếng Việt: Các kiểu câu ghép và phương tiện nối các vế
câu ghép....................................................................................................15
IV................................................Đọc VB 2: Bài hát đồng sáu xu (A-ga-thơ Crít-xti)
..................................................................................................................19
V.
Đọc VB 3: Phạm Xuân Ẩn – tên người như cuộc đời
(trích, Nguyễn Thị Ngọc Hải).........................................................................25
VI.....................................Thực hành tiếng Việt: Lựa chọn câu đơn hoặc câu ghép
..................................................................................................................30
VII: Viết: Viết truyện kể sáng tạo........................................................................34
VIII. Nói và nghe: Kể một câu chuyện tưởng tượng............................................38
IX: Củng cố, mở rộng.......................................................................................41
X. Thực hành đọc: Ba viên ngọc bích (trích, Phạm Cao Củng).............................43
Bài 7. HỒN THƠ MUÔN ĐIỆU..........................................................53
A............................................................................MỤC TIÊU
..................................................................................... 53
B......................PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN VÀ CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH
..................................................................................... 54
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC..............................................................55
I.Tìm hiểu khái quát về bài học......................................................................55
II.Đọc VB 1: Tiếng Việt (Lưu Quang Vũ)..............................................................55
III....................................Thực hành tiếng Việt: Nghĩa của từ ngữ, biện pháp tu từ
..................................................................................................................66
IV...................................................................Đọc VB 2: Mưa xuân (Nguyễn Bính)
..................................................................................................................69
V........................Thực hành tiếng Việt: Sự phát triển của từ vựng, biện pháp tu từ
3
...................................................................................................................76
VI.
Đọc VB 3: Một kiểu phát biểu luận đề độc đáo của Xuân Diệu
ở bài thơ “Vội vàng” (Phan Huy Dũng)...........................................................80
VII................................................................................................................Viết
.................................................................................................................84
Tập làm một bài thơ tám chữ...................................................................84
Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tám chữ............................86
VIII.Nói và nghe: Thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống
phù hợp với lứa tuổi (được gợi ra từ tác phẩm văn học)...............................89
IX: Củng cố, mở rộng........................................................................................92
X. Thực hành đọc: Miền quê (Nguyễn Khoa Điềm)..............................................93
ĐỌC MỞ RỘNG......................................................................... 100
Bài 8. TIẾNG NÓI CỦA LƯƠNG TRI.....................................................105
A..................................................................................... MỤC
TIÊU.............................................................................105
B..................................................................................... PHƯƠN
G PHÁP, PHƯƠNG TIỆN VÀ CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH.........................106
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC............................................................107
I.Tìm hiểu khái quát về bài học....................................................................107
II. Đọc VB 1: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình
(trích, Ga-bri-en Gác-xi-a Mác-két)...............................................................107
III.
Thực hành tiếng Việt: Nghĩa và cách dùng tên viết tắt các tổ chức quốc tế
quan trọng................................................................................................113
IV.................................................................................................................
Đọc VB 2: Biến đổi khí hậu – mối đe doạ sự tồn vong của hành tinh chúng ta (trích
Phát biểu của Tổng Thư kí Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu, An-tô-ni-ô
Gu-tê-rét).................................................................................................116
V.
Thực hành tiếng Việt: Lựa chọn câu đơn hoặc câu ghép,
các kiểu câu ghép......................................................................................121
VI.................................................................................................................Đọc VB
3: Bài ca chúc Tết thanh niên (Phan Bội Châu).............................................123
VII.
Viết: Viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết
(trong đời sống xã hội).............................................................................127
VIII. Nói và nghe: Trình bày ý kiến về một sự việc có tính thời sự
(trong đời sống của cộng đồng, đất nước, nhân loại)..............................131
IX.Củng cố, mở rộng......................................................................................133
4
X..................................................................................................................Thực
hành đọc: Chuẩn bị hành trang (Vũ Khoan)..................................................133
Bài 9. ĐI VÀ SUY NGẪM................................................................141
A..................................................................................... MỤC
TIÊU.............................................................................141
B..................................................................................... PHƯƠN
G PHÁP, PHƯƠNG TIỆN VÀ CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH.........................142
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC............................................................143
I.Tìm hiểu khái quát về bài học....................................................................143
II.Đọc VB 1: Yên Tử, núi thiêng (Thi Sảnh).........................................................143
III.................................................................................................................Thực
hành tiếng Việt: Biến đổi cấu trúc câu..........................................................151
IV.................................................................................................................Đọc VB
2: Văn hoá hoa – cây cảnh (Trần Quốc Vượng)............................................155
V..................................................................................................................Thực
hành tiếng Việt: Mở rộng cấu trúc câu..........................................................161
VI.................................................................................................................Đọc VB
3: Tình sông núi (Trần Mai Ninh).................................................................164
VII.
Viết: Viết bài thuyết minh về một danh lam thắng cảnh
hay một di tích lịch sử............................................................................170
VIII.Nói và nghe: Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh
hay một di tích lịch sử..................................................................................173
IX.Củng cố, mở rộng......................................................................................175
X..................................................................................................................Thực
hành đọc: Khu Trung tâm Hoàng thành Thăng Long – Hà Nội........................176
ĐỌC MỞ RỘNG......................................................................... 186
Bài 10. VĂN HỌC – LỊCH SỬ TÂM HỒN................................................191
A..................................................................................... MỤC
TIÊU.............................................................................191
B..................................................................................... PHƯƠN
G PHÁP, PHƯƠNG TIỆN VÀ CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH.........................191
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC............................................................192
I. Giai đoạn 1: Khởi động dự án......................................................................192
II.Giai đoạn 2: Thực hiện dự án.......................................................................197
Thách thức đầu tiên: Đọc để trưởng thành...................................................197
Đọc như một sự hồi tưởng: VB 1. Văn học Việt Nam từ khu vực ra thế giới,
từ truyền thống đến hiện đại (Trần Đình Sử).................................................197
5
Đọc trong một thế giới đầy biến động: VB 2. Văn hoá đọc với nhà văn và
độc giả trong thời đại công nghệ số (Hà Ngân).............................................206
Đọc để tự học và thực hành: VB 3. Bên mộ cụ Nguyễn Du (Vương Trọng)......211
Thách thức thứ hai: Quảng bá giá trị của sách..............................................214
Viết bài quảng cáo về sách dưới hình thức văn bản đa phương thức.............214
III.Giai đoạn 3: Báo cáo kết quả dự án.............................................................218
Nói và nghe: Về đích: Ngày hội với sách.....................................................218
ÔN TẬP HỌC KÌ II......................................................................232
6
BÀI 6. GIẢI MÃ NHỮNG BÍ MẬT
(Đọc và Thực hành tiếng Việt: 9 tiết; Viết: 3 tiết; Nói và nghe: 1 tiết)
A.
MỤC TIÊU
Bài học góp phần phát triển các năng lực và phẩm chất sau cho HS:
I.
VỀ NĂNG LỰC
1. Năng lực đặc thù (năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học)
– Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện trinh thám như: không
gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.
– Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống và cách thưởng thức,
đánh giá của cá nhân do VB đã học mang lại.
– Nhận biết được các kiểu câu ghép, kết từ để nối các vế câu ghép; biết lựa chọn câu
đơn hoặc câu ghép trong hoạt động giao tiếp.
– Viết được một truyện kể sáng tạo, có thể mô phỏng một truyện đã đọc; sử dụng
các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong truyện.
– Biết kể một câu chuyện tưởng tượng (có bối cảnh, nhân vật, cốt truyện,...).
2. Năng lực chung (năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo)
– Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp, thực hiện được các nhiệm
vụ học tập theo nhóm.
– Biết phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau;
hình thành được ý tưởng dựa trên các nguồn thông tin đã cho.
II.
VỀ PHẨM CHẤT
Sống trung thực, trách nhiệm; tôn trọng pháp luật.
B.
PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN VÀ CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH
Nội dung dạy học
Đọc hiểu
VB: Ba chàng sinh viên
(3 tiết)
Phương
pháp,
phương tiện
– Phương pháp: đọc sáng
tạo, gợi mở, dạy học hợp
tác, đóng vai,…
– Phương tiện: SGK, máy tính,
máy chiếu, phiếu học tập.
Chuẩn bị của HS
– Đọc phần Tri thức ngữ văn
trong SGK (tr. 5 – 6).
– Thực hiện phiếu học tập số 1, 2.
7
Phương
pháp,
phương tiện
Nội dung dạy học
Thực hành tiếng Việt
Các kiểu câu ghép và
phương tiện nối các vế
câu ghép
(1 tiết)
Đọc hiểu
VB: Bài hát đồng sáu xu
(3 tiết)
Đọc hiểu
VB: Phạm Xuân Ẩn –
tên người như cuộc đời
– Phương pháp: phân tích
ngôn ngữ, gợi mở, dạy học
hợp tác,…
– Phương tiện: SGK, máy tính,
máy chiếu.
– Phương pháp: đọc sáng
tạo, gợi mở, dạy học hợp
tác,…
– Phương pháp: đọc sáng
tạo, gợi mở, dạy học hợp
tác,…
– Phương tiện: SGK, máy
tính, máy chiếu.
Thực hành tiếng Việt
– Phương pháp: phân tích
ngôn ngữ, gợi mở, dạy học
hợp tác,…
(1 tiết)
– Phương tiện: SGK, máy tính,
máy chiếu.
Viết
– Phương pháp: gợi mở,
dạy học hợp tác,…
Viết truyện kể sáng
tạo (3 tiết)
– Phương tiện: SGK, máy
tính, máy chiếu, bảng kiểm.
Nói và nghe
– Phương pháp: gợi mở,
dạy học hợp tác,…
Kể một câu
chuyện tưởng
tượng
Đọc phần Tri thức ngữ văn
trong SGK (tr. 6); đọc khung
Nhận biết câu ghép đẳng lập, câu
ghép chính phụ trong SGK (tr. 15 –
16) và vẽ sơ đồ tư duy thể hiện
nội dung kiến thức.
Đọc VB, trả lời các câu hỏi sau
khi đọc trong SGK (tr. 23).
– Phương tiện: SGK, máy
tính, máy chiếu, phiếu học
tập.
(1 tiết)
Lựa chọn câu đơn hoặc
câu ghép
Chuẩn bị của HS
– Phương tiện: SGK, máy
tính, máy chiếu, bảng kiểm.
Đọc VB, trả lời các câu hỏi sau
khi đọc trong SGK (tr. 28).
Đọc phần Tri thức ngữ văn
trong SGK (tr. 6); đọc khung
Mục đích của việc lựa chọn
câu đơn hoặc câu ghép trong
SGK (tr. 28).
Chuẩn bị ý tưởng cho truyện
kể sáng tạo (mang đến lớp
truyện tranh hoặc “truyện chữ”
mà em dựa vào để sáng tác).
Chuẩn bị nội dung nói: thực
hiện phiếu ghi chú (phiếu học
tập số 8).
(1 tiết)
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
I.
TÌM HIỂU KHÁI QUÁT VỀ BÀI HỌC
1. Mục tiêu
HS nhận biết được chủ đề và thể loại chính được học trong bài.
8
2. Nội dung hoạt động
HS đọc SGK, trả lời câu hỏi, từ đó hiểu được nội dung khái quát của bài học.
9
3. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Sản phẩm cần đạt
GV yêu cầu HS đọc
phần Giới thiệu bài
học, nêu chủ đề của
bài và thể loại chính
được học trong bài.
HS nêu chủ đề của
bài và thể loại
chính được học.
– Chủ đề bài học Giải mã những bí
mật: Việc khám phá, giải mã những bí
ẩn không chỉ để thoả mãn trí tò mò,
khả năng phán đoán, mà còn góp
phần giúp con người giải quyết nhiều
vấn đề hệ trọng của cuộc sống.
– Thể loại VB đọc chính: truyện trinh
thám.
II.
ĐỌC VĂN BẢN 1 (TIẾT 1, 2, 3)
BA CHÀNG SINH VIÊN
(A-thơ Cô-nan Đoi-lơ)
Hoạt động 1. Khởi động
1. Mục tiêu
HS định hướng được nội dung bài học; tạo được hứng thú, khơi gợi nhu cầu hiểu biết
của HS; kết nối trải nghiệm của HS với nội dung VB.
2. Nội dung hoạt động
HS vận dụng trải nghiệm về cuộc sống và nghệ thuật để trả lời câu hỏi.
3. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Sản phẩm cần đạt
GV yêu cầu HS:
– Nêu hiểu biết về
công việc của một
thám tử.
– Nêu tên một nhân
vật thám tử trong tác
phẩm văn học hoặc bộ
phim mà em biết và
chia sẻ ngắn gọn cảm
nhận của em về nhân
vật đó.
HS trình bày hiểu
biết về công việc của
một thám tử và chia
sẻ ngắn gọn cảm
nhận về nhân vật
thám tử trong một
tác phẩm văn học
hoặc bộ phim.
– Nêu công việc của một thám tử. Ví
dụ: thực hiện các hoạt động điều tra,
theo dõi, giám sát, xác minh các vụ
việc một cách độc lập theo yêu cầu.
– Chia sẻ cảm nhận về một nhân vật
thám tử trong tác phẩm văn học hoặc
bộ phim. Ví dụ: thám tử Sơ-lốc Hôm
trong sáng tác của A-thơ Cô-nan Đoilơ, Héc-quyn Poa-rô trong sáng tác
của A-ga-thơ Crít-xti, Cô-nan trong
truyện tranh của Gô-sô Ao-da-ma,…
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
1. Mục tiêu
– Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện trinh thám Ba chàng sinh
viên như: không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể
10
chuyện.
11
– Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống và cách thưởng thức,
đánh giá của cá nhân do VB đã học mang lại.
2. Nội dung hoạt động
HS đọc VB, vận dụng tri thức ngữ văn, làm việc cá nhân và làm việc nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
3. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động
của HS
Sản phẩm cần đạt
I. Tìm hiểu chung
1. Khám phá tri thức ngữ văn
– GV yêu cầu HS trao
đổi cặp đôi về nhiệm vụ
1 trong phiếu học tập
số 1 (đã thực hiện ở
nhà).
– HS trao đổi
cặp đôi và trình
bày kết quả thảo
luận.
Điền đúng được các từ ngữ vào chỗ trống:
a. quá trình điều tra vụ án; bí ẩn, bất ngờ
b. hiện trường; chi tiết, cụ thể; bằng
chứng phạm tội
c. phần đầu tác phẩm; tháng, năm hay
tình huống; chịu áp lực; tìm ra kẻ phạm tội
d. vụ án và hành trình phá án của người
điều tra
e. người điều tra, nạn nhân, nghi phạm,
thủ phạm
g. bí ẩn, li kì; bất ngờ
h. thứ nhất hoặc ngôi thứ ba
– GV mời HS trình bày
ngắn gọn thông tin giới
thiệu về nhà văn A-thơ
Cô-nan Đoi-lơ (HS đã
chuẩn bị ở nhà, nhiệm
vụ 2 trong phiếu học
tập số 1).
– HS trình bày
vài nét thông tin
về tác giả.
– GV hỏi: Em đã được
đọc nhiều tác phẩm
truyện và bước đầu
tìm hiểu đặc điểm của
truyện trinh thám. Dựa
vào những hiểu biết đó,
em định hướng sẽ thực
hiện những hoạt động
nào để đọc hiểu truyện
Ba chàng sinh viên?
– HS trả lời câu
hỏi, thảo luận,
góp ý.
12
2.
Tác giả A-thơ Cô-nan Đoi-lơ
– A-thơ Cô-nan Đoi-lơ (1859 – 1930) là
nhà văn người Xcốt-len.
– Ông nổi tiếng trên toàn thế giới với
truyện trinh thám, trong đó nhân vật
chính là Sơ-lốc Hôm.
3. Định hướng cách đọc hiểu truyện trinh
thám
Khi đọc truyện trinh thám, cần tóm tắt cốt
truyện, xác định vụ án cần điều tra, tìm
hiểu nhân vật người điều tra, chỉ ra những
nét đặc sắc trong nghệ thuật của tác
phẩm, tìm chủ đề của truyện,…
Hoạt động
của HS
Hoạt động của GV
Sản phẩm cần đạt
II. Khám phá VB
1.
Tìm hiểu cốt truyện, vụ án cần điều
tra, hệ thống nhân vật, ngôi kể
a. Cốt truyện
– GV yêu cầu HS trao
–
HS
trình
đổi cặp đôi: Dựa vào
bày nhiệm vụ 1
– Vụ việc gây lo lắng, hoảng hốt: Có kẻ đã vào
nhiệm vụ 1 trong phiếu
trong phiếu học
văn phòng của thầy Xôm để chép trộm đề
học tập số 2 (đã chuẩn
tập số 2.
thi trước ngày diễn ra cuộc thi giành học bổng
bị ở nhà) để tóm tắt tác
Chuỗi sự kiện của tác phẩm:
có giá trị cao.
phẩm.
– GV yêu cầu HS: Từ việc
– HS đọc diễn
– Hành trình phá án: Thám tử Sơ-lốc Hôm
đọc VB ở nhà và tóm
cảm VB (có thể
tới văn phòng của thầy Xôm để xem xét,
tắt nội dung truyện, em
đọc phân vai).
nghiên cứu hiện trường nhằm tìm ra thủ
hãy đọc diễn cảm một
phạm. Cuộc điều tra tuy nhanh nhưng đã
phần trong VB mà em
xác định rõ được nghi phạm là ba sinh viên
thấy thích nhất; chia sẻ
ở cùng toà nhà với thầy Xôm.
lí do vì sao em ấn
– Công bố sự thật: Sơ-lốc Hôm đã tới gặp thầy
tượng với đoạn đó.
Xôm và khuyên ông vẫn tổ chức cuộc thi.
Thám tử đã lập ra một “toà án nho nhỏ” để
chỉ ra thủ phạm là Ghi-crít và người đã che
giấu
– GV yêu cầu HS trao
– HS đọc chú
đổi về một số từ ngữ
thích một số từ
khó
ngữ khó.
tội lỗi của anh ta là người hầu Ben-ni-xtơ.
– Từ ngữ chỉ đơn vị đo: inch, foot.
trong VB.
13
– GV cho HS trả lời cá
– HS trả lời câu
b. Vụ việc cần điều tra
nhân nhiệm vụ 2 trong
hỏi,
– Vụ việc: chép trộm đề thi.
phiếu học tập số 2. GV
thảo luận.
trao
đổi,
yêu cầu HS tìm ra các
– Không gian xảy ra vụ việc: văn phòng
của thầy Xôm. Phòng làm việc có một cửa
chi tiết cho thấy không
sổ gắn lưới sắt và nhìn ra khoảng sân rêu
gian, thời gian xảy ra
phong của ngôi trường cổ kính. Thầy Xôm ở
vụ việc.
tầng một. Ở các tầng trên là ba sinh viên, mỗi
người ở một tầng.
– Thời gian xảy ra vụ việc: Buổi chiều trước
ngày diễn ra kì thi.
Hoạt động của GV
Hoạt động
của HS
Sản phẩm cần đạt
– GV hỏi: Chỉ ra các chi
– HS trả lời câu
– Thời gian điều tra: chỉ giới hạn trong
tiết cho thấy áp lực về
hỏi.
một đêm (Ông giám học nói: Mai là thi rồi.
thời gian của cuộc điều
Tối nay tôi buộc phải đưa ra quyết định dứt
tra. Việc tạo ra áp lực
khoát. Tôi không thể để kì thi diễn ra khi đề
về thời gian điều tra như
thi bị lộ…).
vậy có tác dụng gì?
Tác dụng: tạo độ căng, kịch tính cho
câu chuyện và gây sự tò mò, căng thẳng, lôi
cuốn người đọc; cho thấy sự tự tin và tài
năng của thám tử Sơ-lốc Hôm.
c. Hệ thống nhân vật
– Người điều tra: thám tử Sơ-lốc Hôm và
người bạn Oát-xơn.
– Nạn nhân: thầy Xôm.
– Nghi phạm: ba sinh viên (Đao-lát Rát,
Ghi-crít, Mai Mắc Le-rờn).
– Thủ phạm: Ghi-crít.
d. Ngôi kể
Câu chuyện được kể theo ngôi thứ nhất
qua lời của nhân vật Oát-xơn – người bạn
thân thiết, đồng thời là cộng sự đắc lực
của Sơ-lốc Hôm.
– GV tổ chức cho HS
– HS thực hiện
2. Tìm hiểu nhân vật thám tử Sơ-lốc Hôm
– Cách thức giúp Sơ-lốc Hôm đi đến kết
làm việc theo nhóm
nhiệm vụ theo
luận về người có hành động gian dối
để thực hiện yêu cầu 1
nhóm; trình
trước khi kì thi diễn ra:
14
trong phiếu học tập số
bày, trao đổi,
+ Loại trừ giả thiết: người thợ in không
3: Tìm hiểu nhân vật
thảo luận.
liên quan vì nếu muốn, anh ta có thể chép
lại đề thi ngay tại nhà mình. Sinh viên
thám tử Sơ-lốc Hôm.
– GV yêu cầu HS đọc
– HS đọc diễn
lại một phần VB từ
cảm.
“Thầy Xôm, từ lúc thầy
Đao-lát Rát cũng không liên quan vì khi
anh ta vào phòng thầy Xôm, bản in thử
vẫn cuộn lại, anh ta không thể biết đó là
nói rằng không có ai”
gì.
đến “Tôi nói đúng chứ,
+ Xem xét hiện trường: quan sát khung
cậu Ghi-crít?” (SGK, tr. 11
cửa sổ, Sơ-lốc Hôm nhận thấy mình cao
– 12).
sáu foot, vậy mà phải cố lắm mới nhìn ra
được
Hoạt động của GV
Hoạt động
của HS
Sản phẩm cần đạt
tờ giấy để trên bàn giữa phòng. Từ đó, vị thám
tử hướng sự chú ý vào cậu sinh viên có
thân hình rất cao. Mẩu đất trên bàn ngoài
phòng làm việc chứng tỏ kẻ chép trộm đề
thi đặt đôi giày ở đó, vết rách do đinh giày
để lại trên mặt bàn hằn rõ theo hướng
phòng ngủ cho thấy chiếc giày bị kéo về
hướng đó và thủ phạm đã trốn trong phòng
ngủ.
+ Tìm kiếm bằng chứng: Vị thám tử đã
đến sân nhảy xa và nhận thấy loại đất sét
đen cứng được đổ trong hố nhảy cùng một
ít mùn cưa rải lên bề mặt chính là loại đất bám
quanh đinh giày vương ở bàn và mẩu đất
thứ hai rã ra, rơi xuống sàn phòng ngủ.
– Nhận xét về tài năng của vị thám tử:
Sơ-lốc Hôm thông minh, có khả năng
phán đoán nhanh nhạy, quan sát tinh
tường, phân tích sắc sảo, suy luận lô-gíc,...
3. Tìm hiểu vài nét về nghệ thuật của tác
phẩm
– GV hỏi: Để tạo nên
sự hấp dẫn của truyện
trinh thám, nhà văn
thường
đánh
lạc
hướng suy luận của
người đọc để cuối
– HS trả lời câu
hỏi.
– Câu chuyện có tính bí ẩn, bất ngờ. Nhà
văn đã sáng tạo một số chi tiết có vai trò
đánh lạc hướng suy luận của người đọc:
+ Đặc điểm của các sinh viên ở cùng toà
nhà với thầy Xôm: Ghi-crít – một sinh viên
15
chăm chỉ, tử tế và là vận động viên giỏi –
cùng, chân tướng sự
việc lộ diện bất ngờ.
Đặc điểm này được thể
hiện như thế nào trong
truyện Ba chàng sinh
viên?
(Gợi ý: Đặc điểm của
ba sinh viên khiến
người đọc nghi ngờ ai
là thủ phạm chép trộm
đề thi? Thầy Xôm và
Oát-xơn nghi ngờ ai?
Cuối cùng, những ai có
liên quan trong vụ chép
trộm đề thi?)
Hoạt động của GV
sống ở tầng hai. Đao-lát Rát sống ở tầng
ba. Cậu
học tốt nhưng môn tiếng Hy Lạp yếu. Sống
ở tầng trên cùng là Mai Mắc Le-rờn. Cậu
ta được xem là sáng dạ nhất trường,
nhưng lại lười học, ương ngạnh, ăn chơi
và vô kỉ luật. Cậu ta suýt bị đuổi học ngay
trong năm thứ nhất vì dính vào một vụ bài
bạc. Cả học kì này, cậu ta toàn rong chơi.
Hoạt động
của HS
Sản phẩm cần đạt
Khiến người đọc hướng sự nghi ngờ
đến Mai Mắc Le-rờn.
+ Trong ba sinh viên, thầy Xôm nghi ngờ
Mai Mắc Le-rờn vì thái độ bất lịch sự khi
ông gõ cửa phòng.
+ Oát-xơn nghi ngờ Mai Mắc Le-rờn vì ăn
nói lỗ mãng và nổi tiếng vô kỉ luật. Anh
chàng Ấn Độ Đao-lát Rát cũng đáng nghi
vì trông “ranh ma” và hành động khó hiểu
(đi lại liên tục trong phòng).
+ Thầy Xôm, Sơ-lốc Hôm và Oát-xơn
đều thấy người hầu Ben-ni-xtơ là người
trung hậu, có lẽ không liên quan đến
vụ việc.
Tuy nhiên, những người có liên quan đến
hành động gian dối trước khi kì thi diễn ra
là Ghi-crít và Ben-ni-xtơ (người bao che
lỗi lầm của Ghi-crít). Điều này đem đến sự
bất
16
– GV hỏi: Nhận xét về
– HS trả lời câu
nghệ
hỏi, thảo luận.
thuật
miêu
tả
trong tác phẩm.
ngờ, hấp dẫn cho tác phẩm.
– Không gian, thời gian; cử chỉ, hành
động,… của nhân vật được khắc hoạ chi
tiết, cụ thể, lô-gíc, đầy ẩn ý.
– Câu chuyện được kể qua lời của nhân
– GV hỏi: Việc nhà
vật Oát-xơn khiến câu chuyện đáng tin
văn để cho Oát-xơn –
hơn.
bạn thân của Sơ-lốc
Hôm – vào vai người
(Thám tử trong các truyện trinh thám
kể chuyện ngôi thứ
thường không đơn độc, anh ta luôn có
nhất có
một người bạn đồng hành.)
tác dụng gì?
Hoạt động
của HS
Hoạt động của GV
Sản phẩm cần đạt
III. Tổng kết
– GV yêu cầu HS xác
– HS trả lời câu
– Chủ đề:
định chủ đề của tác
hỏi, thảo luận.
+ Ca ngợi tài năng phá án của thám tử
phẩm và trả lời câu hỏi:
Em rút ra bài học gì từ
câu chuyện được kể
trong tác phẩm?
Sơ-lốc Hôm.
+ Thể hiện niềm tin vào sự thật và phẩm
chất tốt đẹp của con người (lòng tự trọng,
sự ân hận,...).
– HS nêu được bài học. Ví dụ: sự trung
thực và lòng tự trọng của con người trong
cuộc sống; mối quan hệ giữa tình cảm cá
nhân và tinh thần tôn trọng sự thật,
thượng tôn
pháp luật.
Hoạt động 3. Luyện tập
1. Mục tiêu
Củng cố kiến thức về VB Ba chàng sinh viên, kĩ năng đọc truyện trinh thám.
2. Nội dung hoạt động
HS củng cố kiến thức về đọc hiểu VB truyện trinh thám; thực hành viết kết nối
với đọc.
3. Tổ chức thực hiện
17
Hoạt
động
của GV
Hoạt động
của HS
Sản phẩm cần đạt
– GV yêu cầu HS
– HS trả lời câu
– Cách đọc truyện trinh thám: xác định vụ án
nêu
hỏi.
được điều tra, tóm tắt chuỗi sự kiện của tác
cách
đọc
truyện trinh thám.
phẩm, tìm hiểu nhân vật người điều tra, tìm
hiểu chi tiết tiêu biểu, khám phá những đặc
sắc nghệ thuật của tác phẩm;...
– GV yêu cầu HS
– HS
đoạn
– Đoạn văn của HS cần bảo đảm các yêu cầu:
thực hiện bài tập
văn và trình bày
+ Nội dung: trình bày suy nghĩ về nhân vật
Viết kết nối với đọc
đoạn văn.
Ben-ni-xtơ hoặc Ghi-crít trong truyện Ba
trong SGK, tr. 14.
viết
chàng sinh viên.
+ Dung lượng: đoạn văn 7 – 9 câu.
18
Hoạt động 4. Vận dụng
1. Mục tiêu
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống mới trong học tập và
thực tiễn.
2. Nội dung hoạt động
HS vẽ tranh hoặc đóng kịch theo cảm nhận và hình dung của mình.
3. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Sản phẩm cần đạt
GV yêu cầu HS làm việc theo
HS vẽ tranh hoặc đóng
Tranh vẽ và vở kịch
nhóm, lựa chọn thực hiện nhiệm vụ
kịch theo nhóm ở nhà.
của HS.
(làm ở nhà):
– Vẽ tranh thể hiện một chi tiết nghệ
thuật trong VB Ba chàng sinh viên
mà em ấn tượng.
– Đóng kịch thể hiện lại “phiên
toà” mà Sơ-lốc Hôm dựng lên để kẻ
phạm tội phải cúi đầu thú nhận.
III. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (TIẾT 4)
CÁC KIỂU CÂU GHÉP VÀ PHƯƠNG TIỆN
NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP
Hoạt động 1. Khởi động
1. Mục tiêu
Định hướng cho HS nội dung bài học; tạo được hứng thú; kết nối với kiến thức nền
của HS.
2. Nội dung hoạt động
HS vận dụng kiến thức nền để trả lời câu hỏi và chơi trò chơi.
19
3. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Sản phẩm cần đạt
GV yêu cầu HS:
– Ở bậc Tiểu học, các em đã
được học về câu đơn, câu
ghép, hãy làm việc theo cặp
để tìm hoặc đặt một câu đơn,
một câu ghép.
– HS làm việc theo – HS tìm được hoặc đặt được một
cặp, tìm hoặc đặt câu đơn, một câu ghép.
một câu đơn, một
câu ghép.
– GV tổ chức cho HS chơi trò – HS chơi trò chơi.
chơi: nói một câu ghép dựa
vào hình ảnh đã cho (chiếu
một số hình ảnh lên màn
hình).
– HS nói được câu ghép dựa vào
hình ảnh.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
1. Mục tiêu
Nhận biết được các kiểu câu ghép, kết từ để nối các vế câu ghép.
2. Nội dung hoạt động
HS đọc SGK, làm việc cá nhân và làm việc nhóm để tìm hiểu các kiểu câu ghép.
3. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– GV yêu cầu HS dựa vào sản – HS làm việc nhóm,
phẩm cá nhân đã thực hiện ở vẽ sơ đồ tư duy,
nhà (sơ đồ tư duy), trao đổi trình bày, thảo luận.
theo nhóm: Đọc kĩ Tri thức ngữ
văn trong SGK (tr. 6); đọc khung
Nhận biết câu ghép đẳng lập,
câu ghép chính phụ trong
SGK (tr. 15 – 16) để chỉnh sửa
sơ đồ. Lưu ý sơ đồ bao gồm
các nội dung: câu ghép đẳng
lập, câu ghép chính phụ (khái
niệm, những quan hệ ý nghĩa
thường gặp, phương tiện nối).
– GV cùng HS vẽ sơ đồ, chốt
lại kiến thức.
20
Sản phẩm cần đạt
I. Các kiểu câu ghép
1.
Câu ghép đẳng lập
– Những quan hệ ý nghĩa
thường gặp giữa các vế của câu
ghép đẳng lập là: quan hệ thời
gian, quan hệ tương phản, quan
hệ lựa chọn,…
– Phương tiện ngôn ngữ chủ
yếu được dùng để nối các vế
của câu ghép đẳng lập là kết từ
hoặc cặp từ hô ứng.
2. Câu ghép chính phụ
– Những quan hệ ý nghĩa
thường gặp giữa các vế của câu
ghép
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Sản phẩm cần đạt
chính phụ là: quan hệ nguyên
nhân – kết quả; quan hệ điều
kiện, giả thiết – hệ quả;…
– GV yêu cầu HS nêu thêm ví – HS nêu ví dụ về – Phương tiện ngôn ngữ chủ
dụ về câu ghép đẳng lập, câu câu ghép đẳng lập, yếu được dùng để nối các vế
ghép chính phụ.
câu ghép chính phụ. của câu ghép chính phụ là cặp
kết từ hoặc một kết từ ở vế phụ
hay vế chính.
Hoạt động 3. Luyện tập
1. Mục tiêu
Củng cố kiến thức về các kiểu câu ghép và phương tiện nối các vế câu ghép.
2. Nội dung hoạt động
HS thực hiện các bài tập trong SGK.
3. Tổ chức thực hiện
Hoạt động
của GV
Hoạt động
của HS
– GV yêu cầu HS
– HS thực hiện bài
II. Luyện tập
thực hiện bài tập 1
tập 1; trình bày,
Bài tập 1
(làm cá nhân).
góp ý cho nhau.
– Câu ghép đẳng lập: a, d.
Sản phẩm cần đạt
– Câu ghép chính phụ: b, c.
– GV yêu...
 






Các ý kiến mới nhất