Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z6179046402785_d8033d7264b032f86815e93440b26107.jpg TV.jpg Z6179046402785_d8033d7264b032f86815e93440b26107.jpg Z6179046402785_d8033d7264b032f86815e93440b26107.jpg Chia_se_sach.jpg Picture3.png Picture2.jpg 1.jpg TG07.jpg Trai_dat_anh.jpg GIAOTHONGTPHCMMAU3.jpg Luoc_do_cac_khu_vuc_Chau_A.jpg Luoc_do_dia_hinh_Viet_Nam1jpg.jpg VietNamtrongDNA.jpg TG10.jpg CangBien.jpg Chau_Au.jpg Dieu_che_oxygen.flv Z3709182679573_41208eee791c18f991b1b53b1a2c579f.jpg 2207243317987427219.flv

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Tĩnh.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    KHTN 7 - CÁNH DIỀU - GIỮA KỲ 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thị Dung Thu (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:10' 28-11-2022
    Dung lượng: 82.4 KB
    Số lượt tải: 211
    Số lượt thích: 0 người
    Tiết 19,20
    KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ I
    I. MỤC TIÊU
    1. Năng lực:
    Kiểm tra, đánh giá về kiến thức, kĩ năng của học sinh sau khi học hết:
    + Bài mở đầu: Phương pháp và kỉ năng trong học tập môn khoa học tự nhiên (6 tiết)
    + Chủ đề 1: Nguyên tử, nguyên tố hóa học” Bài 1. Nguyên tử (4 tiết); Bài 2. Nguyên tố hóa học (4 tiết)
    + Chủ đề 2: Bài 3: Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (6 tiết)
    + Chủ đề 4: Tốc độ (11 tiết)
    2. Phẩm chất:
    + Rèn tư duy phân tích, hê thống hoá kiến thức
    + Rèn luyện kỹ năng làm bài, tư duy logic.
    + Giáo dục ý thức độc lập trong suy nghĩ, tự lực trong làm bài
    + Năng lực tư duy sáng tạo, tự học, tự giải quyết vấn đề
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên: Đề, đáp án
    2. Học sinh: Dụng cụ học tập
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Hoạt động 1: Ổn định tổ chức, kiểm tra sỉ số học sinh
    2. Hoạt động 2: Phát đề, hướng dẫn học sinh làm bài kiểm tra
    3. Hoạt động 3: Thu Bài
    4. Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà:
    - Nghiên cứu trước nội dung chủ đề 5: Âm thanh bài 9 Sự truyền âm

    I. MA TRẬN
    - Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 1 (Tuần 9)
    - Thời gian làm bài: 90 phút
    - Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận)
    - Cấu trúc:
    - Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao
    - Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm (gồm 16 câu hỏi: nhận biết: 12 câu, thông hiểu: 4 câu), mỗi câu 0,25 điểm
    - Phần tự luận: 6,0 điểm (Nhận biết: 1,0 điểm; Thông hiểu: 2,0 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao:
    1,0 điểm)
    - Nội dung từ đầu năm học đến giữa học kì 1.

    - MA TRẬN
    MỨC ĐỘ
    Chủ đề/Bài
    Bài mở đầu (6 tiết)
    Chủ đề 1: Nguyên tử,
    nguyên tố hóa học
    Bài 1. Nguyên tử (4 tiết)
    Chủ đề 1: Nguyên tử,
    nguyên tố hóa học
    Bài 2. Nguyên tố hóa học (4
    tiết)
    Chủ đề 2
    Bài 3: Sơ lược về bảng tuần
    hoàn các nguyên tố hóa học
    (6 tiết)
    Chủ đề 4 : Tốc độ
    Bài 7: Tốc độ của chuyển
    động( 5 tiết)
    Chủ đề 4 : Tốc độ
    Bài 8: Đồ thị quãng đường
    – thời gian(6 tiết)

    Nhận biết

    Thông hiểu

    TL

    TN

    TL



    4





    3

    3

    Vận dụng

    TN

    TL

    Vận dụng cao

    TN

    TL

    TN





    4

    2

    Tổng số câu
    TL

    TN



    4





    3

    1,25đ



    3

    1,25đ



    4















    1,5đ
    2

    Số yêu cầu cần đạt

    4

    12

    8

    4

    8

    0

    4

    0

    24

    Điểm số

    1,0

    3,0

    2,0

    1,0

    2,0

    0

    1,0

    0

    Tổng số điểm

    4,0 điểm

    6,0
    4,0
    10 điểm

    - BẢN ĐẶC TẢ

    3,0 điểm

    2,0 điểm

    1,0 điểm

    Tổng
    điểm



    16
    10
    điểm

    TT

    Nội dung kiến
    thức

    Mức
    độ

    Nhận
    biết

    1

    BÀI MỞ ĐẦU(6
    tiết)

    Số ý TL/ Số câu
    TN
    Yêu cầu cần đạt

    Trình bày được một số phương
    pháp và kĩ năng trong học tập môn
    Khoa học tự nhiên

    TL

    TN

    Câu hỏi
    TL

    TN

    (số ý)

    (Số
    câu)

    (số câu)

    ( Số câu)

    2

    4

    C17a

    C1,2,3,4

    - Thực hiện được các bước tìm hiểu tự
    nhiên (5 bước)
    Thông
    hiểu

    - Thực hiện được các kĩ năng tiến
    trình: quan sát, phân loại, liên kết,
    đo, dự báo.

    2

    C17b

    - Sử dụng được một số dụng cụ đo
    (trong nội dung môn Khoa học tự
    nhiên 7).

    2

    3

    Chủ đề 1: Nguyên
    tử, nguyên tố hóa
    học
    Bài 1. Nguyên tử
    (4 tiết)

    Nhận
    biết

    Bài 2. Nguyên tố
    hóa học (4 tiết)

    Nhận
    biết

    - Mô tả được thành phần cấu tạo
    nguyên tử, thành phần hạt nhân,
    mối quan hệ giữa số proton và số
    electron.
    - Phát biểu được khái niệm nguyên
    tử, nguyên tố hoá học, nguyên tử
    khối.
    – Trình bày được mô hình nguyên
    tử của Rutherford – Bohr (mô hình
    sắp xếp electron trong các lớp vỏ

    2

    3

    3

    C18

    C5,6,7.

    C8,9,10

    TT

    Nội dung kiến
    thức

    Mức
    độ

    Số ý TL/ Số câu
    TN
    Yêu cầu cần đạt

    TL
    (số ý)

    TN
    (Số
    câu)

    Câu hỏi
    TL

    TN

    (số câu)

    ( Số câu)

    nguyên tử).
    – Nêu được khối lượng của một
    nguyên tử theo đơn vị quốc tế amu
    (đơn vị khối lượng nguyên tử).
    – Phát biểu được khái niệm về
    nguyên tố hoá học và kí hiệu
    nguyên tố hoá học.

    Chủ đề 2 – Bài 3:
    Sơ lược về bảng
    tuần hoàn các
    nguyên tố hóa học
    (6 tiết)
    BÀI 7: TỐC ĐỘ
    CỦA
    CHUYỂN
    ĐỘNG (6 tiết)

    Thông
    hiểu

    Viết được công thức hoá học và đọc
    được tên của 20 nguyên tố đầu tiên.

    2

    Thông
    hiểu

    - Sử dụng được bảng tuần hoàn để
    chỉ ra các nhóm nguyên tố/nguyên tố
    kim loại, các nhóm nguyên
    tố/nguyên tố phi kim, nhóm nguyên
    tố khí hiếm trong bảng tuần hoàn

    4

    Nhận
    biết

    - Nêu được ý nghĩa vật lý của tốc
    độ. - Nêu phương pháp và dụng cụ
    đo tốc độ - Nhận biết công thức tính
    tốc độ
    - Liệt kê được một số đơn vị đo tốc

    C19

    4

    C20

    C11,12,13,14.

    TT

    Nội dung kiến
    thức

    Mức
    độ

    Số ý TL/ Số câu
    TN
    Yêu cầu cần đạt

    TL
    (số ý)

    TN
    (Số
    câu)

    Câu hỏi
    TL

    TN

    (số câu)

    ( Số câu)

    độ thường dùng
    - Tốc độ bằng quãng đường vật đi
    chia thời gian đi quãng đường đó

    Thông
    hiểu

    - Mô tả được sơ lược cách đo tốc
    độ bằng đồng hồ bấm giây và cổng
    quang điện trong dụng cụ thực hành
    ở nhà trường; thiết bị “bắn tốc độ”
    trong kiểm tra tốc độ của các
    phương tiện giao thông

    2

    C21a

    4

    C21b

    - Đổi được đơn vị đo vận tốc
    - So sánh được chuyển động nhanh
    hay chậm

    Vận
    dụng

    Xác định được tốc độ qua quãng
    đường vật đi được trong khoảng
    thời gian tương ứng

    TT

    Nội dung kiến
    thức

    Mức
    độ

    Số ý TL/ Số câu
    TN
    Yêu cầu cần đạt

    TL
    (số ý)

    Bài 8: Đồ Thị
    Quãng đường thời gian
    5 tiết

    Số câu TL/Tổng số

    TN
    (Số
    câu)

    Câu hỏi
    TL

    TN

    (số câu)

    ( Số câu)

    Vận
    dụng
    cao

    Xác định được tốc độ trung bình
    qua quãng đường vật đi được trong
    khoảng thời gian tương ứng.

    Nhận
    biết

    - Nhận biết được các dữ liệu trong
    bảng ghi quãng đường - thời gian
    chuyển động của vật

    Thông
    hiểu

    - Vẽ được đồ thị quãng đường –
    thời gian cho chuyển động thẳng. Nhận biết được các biển báo an
    toàn giao thông

    Vận
    dụng

    - Từ đồ thị quãng đường – thời gian
    cho trước, tìm được quãng đường
    vật đi (hoặc tốc độ, hay thời gian
    chuyển động của vật

    4

    C22a

    Vận
    dụng
    cao

    - Dựa vào tranh ảnh (hoặc học liệu
    điện tử) thảo luận đẻ nêu được ảnh
    hưởng của tốc độ trong an toàn giao
    thông

    2

    C22b

    2

    24 ý

    16

    C15,16

    6

    16

    TT

    Nội dung kiến
    thức

    Mức
    độ

    Số ý TL/ Số câu
    TN
    Yêu cầu cần đạt

    TL
    (số ý)

    câu TN

    TN
    (Số
    câu)

    Câu hỏi
    TL

    TN

    (số câu)

    ( Số câu)

    - Đề ra
    I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (Em hãy chọn đáp án đúng) (4 điểm)
    Câu 1: Cho các bước sau:
    1. Kiểm tra giả thuyết.
    2. Xây dựng giả thuyết.
    3. Phân tích kết quả.
    4. Quan sát, đặt câu hỏi.
    5. Viết, trình bày báo cáo.
    Thứ tự sắp xếp đúng các bước trong phương pháp tìm hiểu tự nhiên là?
    A. (4) - (2) - (1) - (3) - (5);
    B. (1) - (2) - (3) - (4) - (5);
    C. (1) - (2) - (3) - (5) - (4);
    D. (4) - (1) - (2) - (3) - (5);
    Câu 2: Đâu không phải là kĩ năng cần vận dụng vào phương pháp tìm hiểu tự nhiên?
    A. Kĩ năng chiến đấu đặc biệt.
    B. Kĩ năng quan sát.
    C. Kĩ năng dự báo;
    D. Kĩ năng đo đạc.
    Câu 3: Khẳng định nào dưới đây không đúng?
    A. Dự báo là kĩ năng cần thiết trong nghiên cứu khoa học tự nhiên.
    B. Dự báo là kĩ năng không cần thiết của người làm nghiên cứu.
    C. Dự báo là kĩ năng dự đoán điều gì sẽ xảy ra dựa vào quan sát, kiến thức,
    suy luận của con người,... về các sự vật, hiện tượng.
    D. Kĩ năng dự báo thường được sử dụng trong bước dự đoán của phương
    pháp tìm hiểu tự nhiên.
    Câu 4. Con người có thể đề xuất điều gì sẽ xảy ra dựa trên các quan sát, sự hiểu biết và suy luận về sự vật và hiện
    tượng trong tự nhiên dựa trên kĩ năng nào?
    A. Kĩ năng quan sát, phân loại.
    B. Kĩ năng liên kết tri thức.
    C. Kĩ năng dự báo.
    D. Kĩ năng đo.
    Câu 5. Trong nguyên tử, hạt mang điện là:
    A. electron.
    B. electron và neutron.
    C. neutron.
    D. proton và electron.

    Câu 6. Nguyên tử luôn trung hoà về điện nên
    A. số hạt proton = số hạt neutron.
    B. số hạt electron = số hạt neutron.
    C. số hạt electron = số hạt proton.
    D. số hạt proton = số hạt electron = số hạt neutron.
    Câu 7. Nguyên tử X có 19 proton. Số hạt electron của X là:
    A. 17.
    B. 18.
    C. 19.

    D. 20.

    Câu 8. Nguyên tố hóa học là tập hợp nguyên tử cùng loại có cùng
    A. số neutron trong hạt nhân.
    C. số electron trong hạt nhân.

    B. số proton trong hạt nhân.
    D. số proton và số neutron trong hạt nhân.

    Câu 9. Nguyên tử của nguyên tố X có 2 lớp electron, lớp electron ngoài cùng có 3 electron. Vị trí của nguyên tố X

    A. thuộc chu kỳ 3, nhóm VIA.
    B. thuộc chu kỳ 2, nhóm IIIA.
    C. thuộc chu kỳ 3, nhóm IIA.

    D. thuộc chu kỳ 2, nhóm VIA.

    Câu 10. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học được sắp xếp theo nguyên tắc:
    A. nguyên tử khối tăng dần.
    C. điện tích hạt nhân tăng dần

    B. tính kim loại tăng dần.
    D. tính phi kim tăng dần.

    Câu 11. Số thứ tự chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết:
    A. Số thứ tự của nguyên tố.
    C. Số electron lớp ngoài cùng.

    B. Số hiệu nguyên tử.
    D. Số lớp electron.

    Câu 12. Số thứ tự nhóm A trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết:
    A. Số electron lớp ngoài cùng.
    C. Số hiệu nguyên tử.

    B. Số lớp electron.
    D. Số thứ tự của nguyên tố.

    Câu 13. Đại lượng nào sau đây cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động?
    A. Quãng đường.
    B. Thời gian chuyển động.
    C. Tốc độ.
    D. Tần số.
    Câu 14. Trong các phát biểu sau về tốc độ, phát biểu đúng là:
    A. Tốc độ được xác định bằng quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.
    B. Tốc độ được xác định bằng quãng đường đi được trong một ngày.
    C. Tốc độ được xác định bằng quãng đường đi được trong một min.
    D. Tốc độ được xác định bằng quãng đường đi được trong một giờ.
    Dùng dữ kiện sau để trả lời các câu hỏi 15 và 16
    Thời gian (h)

    1

    2

    3

    Quãng đường (km)
    50
    100
    150
    Bảng mô tả chuyển động của một ô tô trong 4 h
    Câu 15. Quãng đường ô tô đi được trong 2 h đầu là:
    A. 50 km
    B. 100 km
    C. 150 km
    D. 200 km
    Câu 16. Ô tô đi hết 150 km trong thời gian bao lâu:
    A. 1 h
    B. 2 h
    C. 3 h
    D. 4 h

    4
    200

    II. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)
    Câu 17.(1 điểm)
    a) Những kỹ năng học tập môn KHTN 7 đó là gì?
    b) Trình bày các bước theo tiến trình tìm hiểu tự nhiên?
    Câu 18. (0,5 điểm) Điền từ vào chỗ trống
    a) … (1) … là hạt vô cùng nhỏ tạo nên các chất.
    b) Nguyên tử gồm … (2) … mang điện tích … (3) … và vỏ nguyên tử mang điện tích … (4) …

    c) Nguyên tử … (5) … về điện nên tổng số hạt proton … (6) … tổng số hạt electron.
    Câu 19.(0,5 điểm) Hoàn thành bảng sau:
    Tên nguyên tố

    Kí hiệu

    Nguyên tử khối

    hóa học
    Carbon
    Nitrogen
    Oxygen
    Fluorine

    Câu 20.(1 điểm) Cho 7 nguyên tố sau:

    He

    K

    Fe

    S

    C

    Ar

    Ba

    Sử dụng bảng tuần hoàn, hãy cho biết trong các nguyên tố trên, nguyên tố nào là kim loại, nguyên tố nào là phi
    kim.
    Câu 21( 1,5 điểm ). Một con rái cá bơi trên một dòng sông được quãng đường 100 m trong 40 s, sau đó nó thả
    mình trôi theo dòng nước 50 m trong 40 s.
    a) Tính tốc độ bơi của rái cá trong 40 s đầu và tốc độ của dòng nước.
    b) Vẽ đồ thị quãng đường − thời gian của rái cá.
    Câu 22.(1,5 điểm)Camera của một thiết bị bắn tốc độ ghi được thời gian một ô tô chạy từ vạch mốc 1 sang vạch
    2

    mốc 2 cách nhau 10 m là 3 s. Hỏi ô tô có vượt quá tốc độ cho phép là 60 km/h không?

    4. Hướng dẫn chấm và biểu điểm
    Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
    Câu
    1
    2

    I.Phần trắc nghiệm: (4 điểm)
    3

    4

    5

    6

    7

    8

    Đáp án

    A

    A

    B

    A

    D

    C

    C

    B

    Câu

    9

    10

    11

    12

    13

    14

    15

    16

    Đáp án

    B

    C

    D

    A

    C

    A

    B

    C

    II. Phần tự luận: (6 điểm)
    Nội dung

    Câu

    Điểm

    Câu 17 a. Một số kĩ năng tiến trình học tập môn Khoa học tự nhiên:

    + Kĩ năng quan sát, phân loại.
    + Kĩ năng liên kết.
    + Kĩ năng đo.

    0,5đ

    + Kĩ năng dự báo.
    b. Phương pháp tìm hiểu tự nhiên theo tiến trình gồm 5 bước:
    - Quan sát ,đặt câu hỏi(Đề xuất vấn đề cùng tìm hiểu)
    - Xây dựng giả thuyết ( Đưa ra dự đoán khoa học để giải quyết vấn đề)
    - Kiểm tra giả thuyết ( Lập kế hoạch kiểm tra dự án)
    - Phân tích kết quả ( Thực hiện kế hoạch kiểm tra dự án)
    - Viết báo cáo, thảo luận và trình bày báo cáo khi được yêu cầu.

    0,5 đ

    Câu 18
    0,5đ

    Câu 19
    0,5đ

    1. Nguyên tử
    2. hạt nhân
    3. dương
    4. âm
    5. trung hòa
    6. bằng

    Tên nguyên tố

    0,5đ

    Kí hiệu
    hóa học

    Nguyên tử khối

    Carbon

    C

    12

    Nitrogen

    N

    14

    Oxygen

    O

    16

    Fluorine

    F

    19

    - Kí hiệu hóa học đúng.
    - Nguyên tử khối đúng.

    0,25đ
    0,25đ

    Câu 20


    Lời giải
     Nguyên tố kim loại: K, Fe, Ba
     Nguyên tố phi kim: S, C
     Nguyên tố khí hiếm: He, Ar
    He

    K

    Fe

    S

    C

    Ar

    Ba
    0,75đ

    Phân loại đúng 0,75 điểm
    Viết đúng kí hiệu hóa học 0,25 điểm.

    Câu 21
    1,5 đ a) Tốc độ của rái cá là:
    s

    100

    s

    50

    0,25đ

    0,5 đ

    v = t = 40 = 2,5 m/s
    Tốc độ của dòng nước là:
    v = t = 40 = 1,25 m/s
    b) Đồ thị quãng đường – thời gian của rái cá là:

    0,5 đ

    0,5 đ

    Câu 22
    1,5
    điểm

    0,5 đ
    Tóm tắt
    s = 10 m

    2
    t= s
    3

    Giải
    Tốc độ của ô tô là:

    10
    s
    v = = 2  = 15 m/s = 54 km/h
    t
    3

    v = 50 km/h < 60 km/h ⇒ xe không vượt quá tốc độ.

    Tóm tắt đúng 0,5 điểm.
    Giải đúng 1,0 điểm.

    1,0 đ
     
    Gửi ý kiến