Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z6179046402785_d8033d7264b032f86815e93440b26107.jpg TV.jpg Z6179046402785_d8033d7264b032f86815e93440b26107.jpg Z6179046402785_d8033d7264b032f86815e93440b26107.jpg Chia_se_sach.jpg Picture3.png Picture2.jpg 1.jpg TG07.jpg Trai_dat_anh.jpg GIAOTHONGTPHCMMAU3.jpg Luoc_do_cac_khu_vuc_Chau_A.jpg Luoc_do_dia_hinh_Viet_Nam1jpg.jpg VietNamtrongDNA.jpg TG10.jpg CangBien.jpg Chau_Au.jpg Dieu_che_oxygen.flv Z3709182679573_41208eee791c18f991b1b53b1a2c579f.jpg 2207243317987427219.flv

    Thành viên trực tuyến

    7 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Tĩnh.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    KHTN 8- HSG

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thị Dung Thu (trang riêng)
    Ngày gửi: 19h:39' 15-04-2024
    Dung lượng: 65.4 KB
    Số lượt tải: 262
    Số lượt thích: 0 người
    Đề thi minh họa

    ĐỀ THI OLYMPIC NĂM HỌC 2023 -2024
    MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN, LỚP 8
    Thời gian làm bài: 120 phút ( Không kể thời gian giao đề)

    I. PHẦN THI BẮT BUỘC (6 điểm)
    Em hãy chọn câu trả lời đúng nhất ghi vào bài làm:
    Câu 1. Biết 10dm3 cát nặng 15kg. Thể tích 1 tạ cát là :
    A.
    B.
    C.
    D.
    Câu 2. Cho khối lượng riêng của Nhôm, Sắt, Chì, Đá lần lượt là 2700 kg/m 3, 7800
    kg/m3, 11300kg/m3, 2580 kg/m3. Một khối đồng chất có thể tích 500 cm 3, nặng 1350g,
    đó là khối ?
    A. Nhôm
    B. Sắt
    C. Chì
    D. Đá
    Câu 3. Treo một vật vào một lực kế ở ngoài không khí lực kế chỉ 5,13 N. Khi vẫn
    treo vật vào lực kế và nhúng chìm vật trong nước lực kế chỉ 4,83 N. Biết trọng lượng
    riêng của nước là 10 000 N / m3 . Thể tích của vật là :
    A. 996 cm3 
    B. 483 cm3
    C. 513cm3
    D. 30 cm3
    Câu 4. Bạn Sơn nặng 40 kg đứng thẳng hai chân trên mặt sàn lớp học. Biết diện tích
    tiếp xúc với mặt sàn của một bàn chân là 0,005 m 2. Áp suất mà bạn Sơn tác dụng lên
    mặt sàn là:
    A. 40 000 N/m2
    B. 80 000 N / m2   C. 400 000 N/m2
    D. 800 000 N/m3
    Câu 5. Cơ quan nào trong hệ tiêu hóa có chức năng chứa thức ăn sau khi ăn vào cơ
    thể?
    A. Miệng.
    B. Dạ dày.
    C. Ruột non.
    D. Ruột già.
    Câu 6.  Nhóm máu không mang kháng thể anti-A và anti-B có thể truyền được cho
    nhóm máu nào dưới đây ?
    A. Nhóm máu B
     
    B. Nhóm máu O
    C. Nhóm máuA 
    D. Nhóm máu AB
    Câu 7. Trong cơ thể người, ngoài hệ thần kinh và hệ nội tiết thì hệ cơ quan nào có
    mối liên hệ trực tiếp với các hệ cơ quan còn lại ?
    A. Hệ tiêu hóa.
    B. Hệ bài tiết.
    C. Hệ tuần hoàn.
    D. Hệ hô hấp
    Câu 8. Iodine là thành phần không thể thiếu trong hormone nào dưới đây?
    A. Thyroxine.
    B. Oxytocin.
    C. Calcitonin.
    D. Glucagon
    Câu 9. Iron và oxygen phản ứng với nhau theo phương trình sau:
    Câu nào sau đây đúng với phản ứng trên?
    A. 1 mol O2 phản ứng với 3/2 mol Fe.
    B. 1 mol Fe phản ứng với 1/2 mol O2.
    C. 1 mol Fe tạo ra 3 mol Fe3O4.
    D. 1 mol O2 tạo ra 1/2 mol Fe3O4.
    Câu 10. Câu nào sau đây là câu trả lời sai. Phản ứng tỏa nhiệt là
    A. Phản ứng tạo gỉ sắt.
    B. Nung nóng KMnO4 thu được khí O2.

    C. Đốt cháy than trong không khí.
    D. Nến cháy trong không khí.
    Câu 11. Có các chất sau Al2O3, Na, Ba, CuO. Có thể nhận biết được các chất đó bằng
    thuốc thử sau:
    A. Dung dịch HCl.
    B. Dung dịch NaOH. C. Dung dịch H2SO4.
    D. Nước.
    Câu 12. Giấy quỳ tím chuyển thành màu đỏ khi nhúng vào dung dịch được tạo thành từ:
    A. 1 mol H2SO4 và 1,5 mol NaOH.
    B. 0,5 mol H2SO4 và 1,5 mol NaOH.
    C. 1,5 mol Ca(OH)2 và 1,5 mol HCl
    D. 1 mol HCl và 1 mol KOH.
    II. PHẦN THI TỰ CHỌN (14 ĐIỂM) - MẠCH CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI
    Câu 1 (5,0 điểm):
    1.1. Viết phương trình hóa học thực hiện chuyển đổi hóa học sau đây (mỗi mũi tên
    là một phương trình hóa học) và ghi rõ điều kiện (nếu có).
    1.2. a) Cho dung dịch Copper (II) sulfate phản ứng với dung dịch sodium hydroxide.
    Hãy nêu hiện tượng của thí nghiệm trên và đề xuất 3 phương trình hoá học khác tạo ra
    Copper (II) hydroxide.
    b) Khi nung vôi, người ta sử dụng phản ứng đốt cháy than để cung cấp nhiệt cho
    phản ứng phân huỷ đá vôi. Em hãy cho biết giai đoạn nào có phản ứng tỏa nhiệt và thu
    nhiệt?
    1.3 Cafein là một loại chất kích thích có trong các hạt cafe, hạt cacao.... Kết quả
    phân tích cho thấy hàm lượng các nguyên tố trong cafein như sau


    (về khối lượng). Em hãy xác định

    công thức phân tử của cafein. Biết khối lượng phân tử của chất này là
    Câu 2. (5 điểm)
    2.1. Cho 1,08 gam một kim loại
    chưa rõ hóa trị tác dụng với
    Sau phản ứng thu được dung dịch

    và 1,4874 lít khí

    .
    dung dịch

    ở (đkc).

    a) Xác định kim loại R.
    b) Tính nồng độ phần trăm của các chất tan có trong dung dịch .
    2.2. Muối ăn được sản xuất từ nước biển bằng cách đưa nước biển vào ruộng và
    nước bốc hơi hết nhờ ánh nắng mặt trời. Trong y học người bệnh thường được bác sĩ chỉ
    định truyền dung dịch Sodium chloride 0,9% vào tĩnh mạch để cung cấp muối và chất
    điện giải cho cơ thể. Em hãy tính toán và nêu cách pha chế 500ml dung dịch NaCl
    0,9%. (Biết khối lượng riêng của dung dịch NaCl 0,9% là 1,01 g/ml).
    2.3. Cho 6,3 gam hỗn hợp A gồm hai kim loại aluminium và magnesium tác dụng
    hết với dung dịch hydrochloric acid sau phản ứng thu được 7,437 lít khí hydrogen (đkc).
    a) Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp .
    b) Lượng khí hydrogen thu được ở trên đem khử
    được. Biết hiệu suất của phản ứng đạt
    .
    Câu 3. (4 điểm)
    3.1. Cho hỗn hợp khí

    gồm

    . Tính khối lượng

    thu

    và N2 (ở đkc) có tỉ khối đối với khí oxi là 1,225.

    a) Tính thành phần phần trăm theo thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp .
    b) Tính khối lượng của 1 lít hỗn hợp khi ở đkc.
    3.2. Trên cùng một đĩa cân đã ở vị trí thăng bằng có một cốc đựng 200 gam dung
    dịch HCl 10%; một mẫu đá vôi (CaCO3) và một viên kẽm. Bỏ lần lượt mẫu đá vôi và
    viên kẽm vào dung dịch HCl. Sau khi phản ứng xong, người ta thấy còn một ít kẽm
    không tan. Muốn cho cân thăng bằng trở lại, người ta phải đặt thêm vào đĩa cân một quả
    cân có khối lượng là 9 gam. Hãy xác định C% của muối trong dung dịch mới tạo thành.
    -----------------Hết-----------------Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
    Họ và tên: ……………………………………………………… Số báo danh: ………..
     
    Gửi ý kiến