Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z6179046402785_d8033d7264b032f86815e93440b26107.jpg TV.jpg Z6179046402785_d8033d7264b032f86815e93440b26107.jpg Z6179046402785_d8033d7264b032f86815e93440b26107.jpg Chia_se_sach.jpg Picture3.png Picture2.jpg 1.jpg TG07.jpg Trai_dat_anh.jpg GIAOTHONGTPHCMMAU3.jpg Luoc_do_cac_khu_vuc_Chau_A.jpg Luoc_do_dia_hinh_Viet_Nam1jpg.jpg VietNamtrongDNA.jpg TG10.jpg CangBien.jpg Chau_Au.jpg Dieu_che_oxygen.flv Z3709182679573_41208eee791c18f991b1b53b1a2c579f.jpg 2207243317987427219.flv

    Thành viên trực tuyến

    4 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Tĩnh.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    KHTN9- VẬT SỐNG TỈNH HÀ TĨNH

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: SƯU TẦM
    Người gửi: Trần Thị Dung Thu (trang riêng)
    Ngày gửi: 08h:47' 17-11-2025
    Dung lượng: 478.4 KB
    Số lượt tải: 5
    Số lượt thích: 0 người
    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    HÀ TĨNH

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 9
    NĂM HỌC 2024 - 2025
    Môn thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN

    HƯỚNG DẪN CHẤM
    PHẦN I. PHẦN CHUNG DÀNH CHO TẤT CẢ THÍ SINH (4,0 điểm)
    Câu
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7 8
    9
    10
    Đáp án
    C
    D
    A
    B
    C
    A
    C
    B
    B
    C
    Câu 13
    a
    b
    c
    d
    Đáp án
    S
    Đ
    S
    Đ
    Từ câu 1 đến câu 12: Mỗi câu đúng: 0,25 điểm.
    Câu 13: Mỗi ý đúng: 0,25 điểm.

    11
    B

    12
    C

    PHẦN II. PHẦN TỰ CHỌN: (16,0 điểm)
    A. NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ BIẾN ĐỔI
    Câu
    Hướng dẫn giải

    Điểm

    3 điểm

    Câu 1

    𝑠
    = 5m/s
    𝑡
    𝑣1 𝑠1 𝑡2
    𝑛=
    = . = 1,5
    𝑣2 𝑡1 𝑠2
    𝑣tb =

    1.1a
    1.1b

    Với tốc độ chạy không đổi, để thành tích của đội
    chơi tốt nhất (nhặt được nhiều bóng nhất) thì
    người chơi trong đội phải chọn đường di chuyển
    ngắn nhất

    0,5
    0,5
    N

    M

    P

    K

    0,25

    Q

    J

    1.2a
    N'
    Giả sử người chơi di chuyển theo đường MJN. Gọi N' là điểm đối xứng với N qua PQ
    thì độ dài đường di chuyển MJN = MJN'. Để độ dài đường di chuyển đó là ngắn nhất
    thì M, J, N' thắng hàng. Nghĩa là điểm J trùng với K.
    Ta có:

    1.2b

    𝑃𝐾
    𝑀𝑃

    =

    𝑃𝑄−𝑃𝐾
    𝑁𝑄

    ⇒ 𝑃𝐾 =

    16
    3

    𝑚

    0,25

    Độ dài quãng đường: 𝑠 = 𝑀𝐾𝑁 = 𝑀𝐾𝑁' = √𝑃𝑄2 + (𝑀𝑃 + 𝑁𝑄)2 = 20𝑚

    0,25

    Đội chơi nhặt được nhiều bóng nhất khi chạy theo đường MKN
    𝑠
    20
    Thơi gian mỗi lần nhặt được một quả bóng: 𝛥𝑡 = = 𝑠

    0,5

    𝑣

    Số quả bóng mà đội chơi nhặt được là 𝑛 =

    𝑡
    𝛥𝑡

    3

    = 27

    0,5

    2,5 điểm

    Câu 2
    2.1

    0,25

    Khối trụ cân bằng khi lực đẩy Ac-si-met cân bằng với trọng lực: 𝐹𝐴 = 𝑃

    0,5
    Trang 1/8

    ⇔ 𝑑𝑛 . 𝑉𝑛 = 𝑑. 𝑉 ⇒ 𝑑 =

    𝑉𝑛
    = 0,8𝑑𝑛 = 8000N/m3
    𝑉

    0,5

    Quãng đường khối trụ đã dịch chuyển khi vừa rời mặt nước là x0 = 16 cm

    0,25

    Gọi y là mực nước tụt xuống khi kéo vật lên. Ta có: 𝑆. 𝑥0 = (𝑆0 − 𝑆)𝑦

    0,25

    4

    Mà: 𝑥0 + 𝑦 = 𝐿
    2.2

    5
    5 𝑆0

    Suy ra: 𝐿 = .

    4 𝑆0 −𝑆

    0,25

    . 𝑥0 = 25cm

    0,25

    Từ đồ thị ta thấy lực kéo lớn nhất là 10 N chính bằng trọng lượng của khối trụ nên:
    => d.V = d.S.L =10 => S = 0,005 m2.

    0,25

    Tiết diện của cốc nước là: S0 = 5.S = 0,025 m2.

    0,25

    3 điểm

    Câu 3
    - Dùng thanh thẳng gắn lên giá đỡ tạo thành
    một đòn bẩy
    - Treo hai quả nặng vào hai đầu thanh cứng
    - Nhúng một quả nặng lần lượt vào hai bình
    chất lỏng (hình bên). Sau khi đòn bẩy cân
    bằng thì dùng thước thẳng đo l1 và l2 tương
    ứng khi nhúng quả nặng vào mỗi chất lỏng.

    3.1

    0,25

    Khi cân bằng trong chất lỏng 2 (chất lỏng B). Ta có: (𝑃 − 𝐹𝐵 )𝑙1𝐵 = 𝑃𝑙2𝐵

    (2)

    0,25

    𝐹𝐴
    𝐹𝐵

    =

    𝐹𝐴

    𝐹𝐵
    𝑉10𝐷𝐴
    𝑉10𝐷𝐵

    =

    𝑙1𝐵 (𝑙1𝐴 −𝑙2𝐴 )
    𝑙1𝐴 (𝑙1𝐵 −𝑙2𝐵 )
    𝐷𝐴
    𝑙1𝐵 (𝑙1𝐴 −𝑙2𝐴 )

    =>

    𝐷𝐵

    =

    0,5

    𝑙1𝐴 (𝑙1𝐵 −𝑙2𝐵 )

    Dùng thước đo chiều dài các tay đòn ta tính được tỉ số hai khối lượng riêng của hai chất
    lỏng. Lưu ý: Có thể cố định l1A = l1B hoặc l2A = l2B.

    0,5

    Trong hai chất lỏng trên, nếu chọn một chất lỏng đã biết khối lượng riêng (như nước
    chẳng hạn).

    0,5

    Dựa vào cách làm thí nghiệm ở trên, ta dễ dàng tính được khối lượng riêng của chất
    lỏng còn lại

    0,5

    3,5 điểm

    Câu 4

    4.2

    0,5

    (1)

    Mặt khác:

    4.1

    l2

    Khi cân bằng trong chất lỏng 1 (chất lỏng A). Ta có: (𝑃 − 𝐹𝐴 )𝑙1𝐴 = 𝑃𝑙2𝐴

    Từ (1) và (2) suy ra:

    3.2

    l1

    Khi xe lên dốc, chuyển động thẳng đều nên ta có: 𝐴𝑘 = 𝐴𝑐

    0,5

    𝐹𝑘𝑙 . 𝑠 = 𝐹𝑚𝑠 . 𝑠 + 10𝑚. ℎ (1)

    0,5

    Khi xe xuống dốc, chuyển động thẳng đều nên ta có: 𝐴𝑘 = 𝐴𝑐

    0,25

    𝐹𝑘𝑥 . 𝑠 + 10𝑚. ℎ = 𝐹𝑚𝑠 . 𝑠 (2)

    0,25

    Từ (1) và (2), thay số ta tính được h = 112,5 m
    Đổi 1,2 ph = 0,04 h, gọi tốc độ lên dốc là 𝑣𝑙 , xuống dốc là 𝑣𝑥
    𝑠
    𝑠
    Theo bài ra ta có: 𝑡𝑙 − 𝑡𝑥 = 0,04 => − = 0,04 (3)

    0,5

    𝑣𝑙

    0,5

    𝑣𝑥

    Trang 2/8

    𝑃𝑙
    𝑃𝑥

    =

    𝐹𝑘𝑙 .𝑣𝑙
    𝐹𝑘𝑥 .𝑣𝑥

    = 4 (4)

    0,5

    Thay số và giải hệ (3), (4) ta được 𝑣𝑙 = 10km/h và 𝑣𝑥 = 15km/h

    0,5

    4 điểm

    Câu 5
    - Vẽ hình

    A

    D
    i

    r'

    r

    i'

    0,5

    E

    5.1

    C

    B
    - Tam giác ABC đều: A = 60o
    - Ta có: i' = i = 45o
    - Theo hình vẽ dễ tính được: A = r + r'

    0,25

    Từ đó tính được: D = (i – r) + (i' – r') = i + i' – A = 30o

    0,25

    A
    S

    I

    H 1
    2

    0,5

    J

    1

    2

    5.2a
    B

    C

    K

    Ta có: SI ⊥ AB => I1 = A
    Mặt khác từ hình vẽ: SI // pháp tuyến tại J
    ̂ = 2𝐼̂1 = 2𝐴̂ (góc so le trong)
    𝐽̂1 = 𝑆IJ

    0,5

    Mà: 𝐽̂1 = 𝐽̂2 (Định luật phản xạ ánh sáng)
    ̂ = 𝐽̂1 = 𝐽̂2 = 2𝐴̂
    Vì JK ⊥ BC => 𝐵

    0,5

    Theo tính chất góc trong của tam giác cân ABC ta có:
    𝐴̂ + 𝐵̂ + 𝐶̂ = 180𝑜 và 𝐵̂ = 𝐶̂ = 2𝐴̂ => 𝐴̂ = 36𝑜

    0,5

    Điều kiện để thỏa mãn khi tia sáng bị phản xạ toàn phần tại I là:
    5.2b

    𝑠𝑖𝑛 𝐴 = 𝑠𝑖𝑛𝐼1 ≥ 𝑠𝑖𝑛𝑖𝑡ℎ =
    => 𝑠𝑖𝑛 3 6𝑜 ≥

    1
    𝑛

    => 𝑛 ≥

    0,5

    1
    𝑛
    1

    𝑠𝑖𝑛 36𝑜

    => n ≥ 1,7

    0,5

    Lưu ý: - Các cách giải khác đúng đều cho điểm tối đa
    - Nếu học sinh không viết công thức, thiếu hoặc sai đơn vị trừ 0,25đ/bài.
    Trang 3/8

    B. CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT
    Câu
    Nội Dung
    1 (2đ) Câu 1:
    a)
    Đặc điểm

    Điểm

    Nguyên
    tử
    E
    C, D
    C
    B
    A

    Là khí hiếm.
    Chỉ có hóa trị I.
    Tạo được ion bền với một đơn vị điện tích âm duy nhất.
    Tổng số hạt mang điện tích là 26.
    Ở nhóm VI của bảng tuần hoàn các nguyên tố.

    0,2x5

    b)
    Hợp chất

    Công thức
    phân tử

    Liên kết hóa học trong phân
    tử
    (ion, cộng hóa trị)

    DC

    Liên kết ion

    C2A

    Liên kết cộng hóa trị

    X (tạo bởi các nguyên tử C và
    D)
    Y(tạo bởi các nguyên tử A và
    C)

    0,25x4

    2(2đ)
    Ý
    a)
    b)

    c)

    d)
    3(2đ)

    Yếu tố ảnh hưởng
    Diện tích bề mặt tiếp xúc.

    Giải tích
    Đập nhỏ đá vôi thì nhiệt tiếp xúc với bề mặt
    đá vôi nhiều hơn.
    Chất ức chế giảm phản Muối có khả năng ức chế hoạt động của vi
    ứng.
    sinh vật, enzyme phân hủy các chất protein
    có trong thịt, cá.
    Nồng độ các chất tham gia Trong không khí, nồng độ O2 thấp hơn
    phản ứng.
    trong bình chứa đầy khí O2 => phản ứng
    giữa O2 và carbon tăng => tỏa nhiệt nhiều
    => làm bùng cháy mẫu than.
    Chất xúc tác.
    H2O có vai trò là chất xúc tác giữa Al và I2
    làm tăng tốc độ phản ứng.

    a)
    Tác hại của mưa acid
    - Phá hoại các công trình xây dựng: nhà cửa, cầu, tượng đài,…
    - phá hoại mùa màng, giảm năng suất cây trồng.
    - làm ô nhiễm nguồn nước, ảnh hưởng đến sự tồn tại của sinh vật.
    Biện pháp giảm hiện tượng mưa acid
    - Thay thế nhiên liệu hóa thạch bằng các nguồn năng lượng sạch: hydrogen, điện
    gió, điện mặt trời,…
    - Có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư và phát triển nguồn năng
    lượng sạch.

    0,25x8

    0,5

    0,5

    b) Giá trị của m
    0,48
    = 150 (𝑘𝑚𝑜𝑙)
    100
    ∗ 32
    𝑡𝑜
    S + O2 →
    SO2
    𝑛𝑆𝑂2 = 𝑛𝑠 = 150 (𝑘𝑚𝑜𝑙)

    𝑛𝑆 = 1000 ∗ 103 ∗

    Phương trình phản ứng:

    0,5

    Khối lượng SO2: 𝑛𝑆𝑂2 = 150 ∗ 64 = 9600 (𝑘𝑔)

    Trang 4/8

    c) Lượng SO2 thoát ra bị oxi hóa tạo ra sulfuric acid:
    𝑛𝑆𝑂2 =

    Phương trình phản ứng:
    2SO2 + O2 + 2H2O →

    1
    ∗ 150 = 1,5 (𝑘𝑚𝑜𝑙)
    100

    0,5

    2H2SO4

    Khối lượng sulfuric acid tạo thành:
    𝑛𝐻2 𝑆𝑂4 = 𝑛𝑆𝑂2 = 1,5 (𝑘𝑚𝑜𝑙) => 𝑚𝐻2 𝑆𝑂4 = 1,5 ∗ 98 = 147 (𝑘𝑔)

    4(2đ)

    5(2đ)

    6(2đ)

    a) Đặt số hạt electron, neutron trong phân tử Q lần lượt là Z và N
    2𝑍 + 𝑁 = 140
    Theo bài ra: {
    => 𝑍 = 46
    2𝑍 − 𝑁 = 44
    => Tổng số hạt mang điện trong Q là: 46*2 = 92
    Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử Y
    36,96
    2𝑍𝑌 = 92 ∗ 100 = 34 => 𝑍𝑌 = 17 => Y là chlorine (Cl).
    Hợp chất Q có dạng XClx.
    Số hạt mang điện trong X: 2Zx = 92 – 34x.
    x
    1
    2
    3
    29
    12
    -10
    𝑍𝑋
    X
    Cu
    Mg
    Kết luận
    Loại (nhóm IB)
    TM
    Loại
    X thuộc chu kỳ 3, nhóm II.
    Y thuộc chu kỳ 3, nhóm VII.
    b)X là magnesium (Mg); Y là chlorine (Cl)
    Công thức oxide có hóa trị cao nhất của Mg và Cl là: MgO và Cl2O7.
    a) Khi quá trình gia nhiệt dừng lại thì áp suất trong ống nghiệm giảm, nước sẽ bị
    hút ngược trở lại vì vậy phải rút ống dẫn ra, tránh trường hợp gây vỡ ống nghiệm.
    b) Các cặp X1, X2 có thể:
    CH4 và C9H18; C2H6 và C8H16; C3H8 và C7H14; C4H10 và C6H12; C5H12 và C5H10;
    C6H14 và C4H8; C7H16 và C3H6; C8H18 và C2H4.
    X1 tác dụng với chlorine khi có ánh sáng khuyếch tán tạo ra tối đa 3 sản
    phẩm thế chứa 1 nguyên tử chlorine => trong phân tử X1 có 5 hoặc 6 nguyên tử
    carbon.
    Vậy có 2 cặp X1 và X2 thỏa mãn:
    X1
    X2
    CH3-CH2-CH2-CH2-CH3
    CH2=CH-CH2-CH2-CH3 và
    CH3-CH=CH-CH2-CH3
    CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-CH3 CH2=CH-CH2-CH3 và CH3-CH=CH-CH3
    a) Cho vào 4 ống nghiệm, mỗi ống khoảng 2 mL dung dịch lòng trắng trứng
    (albumin có nhiều trong lòng trắng trứng) đánh số thứ tự 1, 2, 3, 4.
    - Đun nóng nhẹ ống nghiệm số 1, thấy lòng trắng trứng bị đông tụ.
    - Đun nóng ống nghiệm số 2, sau khi lòng trắng trứng bị đông tụ, thì tiếp tục đun
    nóng đến khi có mùi khét, khi đó protein trong lòng trắng trứng bị phân hủy.
    - Cho khoảng 5-6 giọt dung dịch HCl vào ống nghiệm thứ 3, nhận thấy lòng trắng
    trứng bị đông tụ.
    - Cho khoảng 5-6 giọt dung dịch HCl vào ống nghiệm thứ 4 và đun nóng nhẹ một
    thời gian thì lòng trắng trứng bị thủy phân, tạo các amino acid tan trong dung dịch.

    0,5

    0,5

    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5

    0,25

    0,25

    0,25
    0,25
    0,25
    0,25

    b) Để phân biệt tơ tằm và sợi bông người ta đốt cháy hai loại, nhận ra tơ tằm vì khi
    cháy có mùi khét đặc trưng.

    0,5

    c) Các amino acid thu được gồm
    H2N-CH(CH3)-COOH; H2N-CH2-COOH; H2N-CH(COOH)-(CH2)4-COOH

    0,5

    Trang 5/8

    7(2đ)

    8(2đ)

    a)

    𝒕𝒐

    𝑪𝒂𝑪𝑶𝟑 + 𝑺𝒊𝑶𝟐 →

    𝒕𝒐

    0,5

    𝑪𝒂𝑺𝒊𝑶𝟑 + C𝑶𝟐

    𝑵𝒂𝟐 𝑪𝑶𝟑 + 𝑺𝒊𝑶𝟐 →
    𝑵𝒂𝟐 𝑺𝒊𝑶𝟑 + C𝑶𝟐
    Lấy 100 gam thủy tinh T: nNa =9,62: 23 = 0,418 mol; nO =46,86:16 =2,92875 mol.
    Đặt số mol của Ca là x, của Si là y:
    40x + 28y =100 -9,62-46,86 = 43,52 và 2x + 4y+ 0,418.1 = 2,92875.2 (bảo toàn
    điện tích) => x = 0,2094; y = 1,255.
    Đặt công thức của T: NaaCabSicOd, có a:b:c:d = 0,418:0,2094:1,255:2,92875 =
    2:1:6:14. Công thức hóa học của T: Na2CaSi6O14 hoặc Na2SiO3.CaSiO3.4SiO2 hoặc
    Na2O.CaO.6SiO2
    a) Đặt công thức tổng quát của X, Y, Z: CxHyOz
    40 6,67 53,33
    ta có: 𝑥: 𝑦: 𝑧 = 12 : 1 : 16 = 1: 2: 1 => công thức đơn giản X, Y, Z là (CH2O)n.
    𝑀𝑋,𝑌,𝑍 < 92 => 30𝑛 < 92 => 𝑛 < 3,1
    CTPT các chất X : CH2O, Y: C2H4O2, Z: C3H6O3.
    b) Phương trình phản ứng:
    CH2O + H2 →
    CH3OH (X1); CH2O + CO →
    CH3COOH (acetic acid)
    c) Y tác dụng được với dung dịch NaOH => Y có thể là acid hoặc ester; Y không
    tác dụng với Na => Y là ester, công thức cấu tạo của Y: HCOOCH3.
    d) Z1, Z2 đều tác dụng với NaHCO3 giải phóng khí => Z1, Z2 có nhóm acid
    (-COOH)
    1 mol Z1 hoặc 1 mol Z2 tác dụng với Na (dư) đều tạo ra tối đa 1 mol H2 => trong Z1
    và Z2 có 2 nhóm -OH
    Vậy công thức của Z1, Z2 có dạng : C2H4(OH)-COOH
    Khi đun nóng 1 phân tử Z1 trong dung dịch H2SO4 tạo ra 1 phân tử A và 1 phân tử
    H2O => tạo 1 nối đôi C=C trong phân tử A (A làm mất màu dung dịch bromine)

    0,5
    0,5

    0,5

    0,5

    0,25
    0,25

    0,5

    𝐻2 𝑆𝑂4

    HO-CH2-CH2-COOH (Z1) →
    CH2=CH-COOH (A) + H2O
    Khi đun nóng 2 phân tử Z2 trong dung dịch H2SO4 tạo ra 1 phân tử B và 2 phân tử
    H2O => 2 phân tử Z2 đã xảy ra phản ứng ester hóa, tạo vòng 6 cạnh:

    0,25

    0,25

    Ghi chú: Nếu thí sinh làm cách khác mà đúng vẫn được điểm tối đa!
    C. VẬT SỐNG
    Câu 1. (3,0 điểm)
    Nội dung
    1.
    a) Tên gọi: 1. Động mạch phổi. 2. Mao mạch phổi. 3. Tĩnh mạch phổi. 4. Động mạch chủ.
    5. Tim. 6. Mao mạch cơ quan. 7. Tĩnh mạch chủ.
    (HS trả lời đúng 3 - 5 bộ phận được 0,25 điểm, trả lời đúng 6 – 7 bộ phận được 0,5 điểm)
    b) Số 118: Huyết áp tối đa; số 78: Huyết áp tối thiểu; số 70: Nhịp tim
    (HS trả lời đúng 2 ý được 0,25 điểm; trả lời đúng 3 ý được 0,5 điểm)
    c)
    - Các chỉ số về tuần hoàn máu (huyết áp, nhịp tim) có xu hướng cao hơn.
    - Giải thích: Cấu trúc 4 là động mạch chủ. Các mảng bám trong thành động mạch làm tăng sức
    cản của hệ mạch, gây tăng huyết áp. Lực cản hệ mạch lớn làm cho máu nuôi cơ thể bị giảm, cơ
    thể sẽ điều chỉnh làm tăng nhịp tim.
    2.a)
    - Hoạt động hô hấp I: thở ra.
    - Hoạt động hô hấp II: hít vào

    Điểm
    0,5

    0,5

    0,25
    0,25

    0,25
    0,25

    Trang 6/8

    b)
    - Hoạt động hô hấp I thể tích lồng ngực giảm.
    - Hoạt động hô hấp II thể tích lồng ngực tăng.
    c) Sau khi thực hiện hoạt động hô hấp II: O2 từ phế nang sẽ đi vào mao mạch phổi và CO2 từ
    mao mạch phổi đi ra phế nang.
    Câu 2. (3,0 điểm)
    Nội dung
    1.a)
    - Loài có giới hạn sinh thái về nhiệt độ rộng nhất là loài C.
    - Vì loài C có giới hạn về nhiệt độ từ 10oC – 40oC.
    b)
    - Không nên nuôi chung ba loài trong một trang trại.
    - Vì khoảng thuận lợi về nhiệt độ của 3 loài hoàn toàn khác nhau.
    2.
    a)

    0,25
    0,25
    0,5
    Điểm
    0,25
    0,25
    0,25
    0,25

    0,5
    (HS vẻ cách khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa)
    b)
    - Rắn hổ mang thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3 hoặc cấp 4.
    - Giải thích:
    + Trong chuỗi thức ăn: Cỏ → chim ăn hạt → rắn hổ mang. Rắn hổ mang thuộc bậc dinh dưỡng 0,5
    cấp 3.
    + Trong chuỗi thức ăn: Cỏ → châu chấu → ếch → rắn hổ mang. Rắn hổ mang thuộc bậc dinh 0,25
    dưỡng cấp 4.
    (HS giải thích cách khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa)
    0,25
    c)
    - Trong chuỗi thức ăn, hiệu suất chuyển hoá năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng rất thấp, qua
    mỗi bậc dinh dưỡng, năng lượng tích luỹ giảm đi rất nhiều. Vì vậy loài có bậc dinh dưỡng càng
    cao thì mức năng lượng tích luỹ được càng ít.
    0,25
    - Diều hâu có bậc dinh dưỡng cao nhất, nên mức năng lượng tích luỹ được là rất thấp. Nếu có
    một loài sử dụng diều hâu làm thức ăn, thì năng lượng tích luỹ của loài đó quá thấp, không đủ
    để duy trì quần thể. Vì thế, không thể tồn tại quần thể loài sử dụng diều hâu làm thức ăn.
    0,25
    Câu 3. (3,0 điểm)
    Nội dung
    Điểm
    1. a)
    - Trong 3 phép lai trên, không có phép lai nào là phép lai phân tích.
    0,25
    Giải thích:
    - Lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội chưa biết kiểu gene với cá thể mang 0,25
    tính trạng lặn nhằm xác định kiểu gene của cơ thể mang tính trạng trội.
    - Phép lai 1 và phép lai 2 đều đã biết kiểu gene của cơ thể mang tính trạng trội.
    - Phép lai 3 là phép lai giữa các cơ thể mang tính trạng lặn.
    b)
    - Các cây hạt vàng, vỏ trơn có 4 loại kiểu gene là AABB, AABb, AaBB, AaBb. Khi cho các
    0,5
    cây này giao phấn với nhau sẽ có tối đa đa 10 sơ đồ lai khác nhau về kiểu gene.
    c)
    - Ở F1 có tối đa 4 loại kiểu hình khác nhau: Hạt vàng, vỏ trơn; hạt vàng, vỏ nhăn; hạt xanh, vỏ 0,25
    trơn và hạt xanh, vỏ nhăn.
    - P: AaBb x AaBb → F1 có 16 kiểu tổ hợp, 9 loại kiểu gene khác nhau.
    Trang 7/8

    - Ở F1 kiểu gene mang ít nhất 2 allele lặn chiếm tỉ lệ là: 11/16.
    (4/16AaBb, 1/16 AAbb, 2/16 Aabb, 1/16 aaBB, 2/16aaBb, 1/16aabb)
    2. a)
    - Những allele gây bệnh X là A1, A3
    - Giải thích: Dựa vào hình C.4 ta thấy cây S bị bệnh X có 2 allele là A1, A3
    b) Kiểu gene của cây P, các cây F1
    Cây
    Bố
    Mẹ
    S
    H
    Kiểu gene
    A1A4
    A2A3
    A1A3
    A3A4
    - Cây H không bị bệnh vì các cây này có kiểu gene A3A4.
    c) Cây H có kiểu gene A3A4 tạo giao tử 1/2A3.
    5% cây bình thường mang gene gây bệnh khi giảm phân sẽ tạo giao tử mang gene gây bệnh chiếm tỉ
    lệ 5% x ½ → Xác suất cây F2 bị bệnh là 1/2 x 5% x 1/2 =1,25%.
    Câu 4. (3,5 điểm)
    Nội dung
    a) Các chuỗi polypeptide được dịch mã từ mRNA được phiên mã từ các allele trên:
    - M: Methionine - Serine – Histidine – Tyrosine - Aspartic acid …
    - M1: Methionine - Serine – Histidine – Tyrosine - Aspartic acid …
    - M2: Methionine - Serine – Histidine – Tyrosine - Aspartic acid …
    - M3: Methionine - Serine – Histidine – Tyrosine – Histidine …
    - M4: Methionine - Serine – Histidine – Histidine - Aspartic acid …
    b)
    Chuỗi M3, M4 có thành phần amino acid thay đổi so với chuỗi M.
    (Nếu HS trả lời được 1 chuỗi M3 hoặc M4 thì cho 0,5 điểm)
    c) Nguyên nhân:
    - Mã di truyền có tính thoái hóa (nhiều codon cùng mã hóa cho một loại amino acid) nên chuỗi
    polypeptide do 2 allele M1 và M2 tổng hợp giống so với chuỗi polypeptide do allele ban đầu.
    - Mã di truyền có tính đặc hiệu (mỗi codon chỉ mã hóa một loại amino acid) nên chuỗi
    polypeptide do 2 allele M3 và M4 tổng hợp khác so với chuỗi polypeptide do allele ban đầu.
    Câu 5. (3,5 điểm)
    Nội dung
    1.
    a) - Số lượng NST trong bộ NST lưỡng bội của châu chấu đực: có 23 NST.
    - Số lượng NST trong bộ NST lưỡng bội của châu chấu cái: có 24 NST.
    b) - Trong các tế bào tinh trùng của châu chấu, có tính trùng có 12 NST, có tinh trùng có 11 NST.
    Giải thích: Nếu tinh trùng chứa NST giới tính thì có 12 NST, nếu tinh trùng không chứa NST
    giới tính thì có 11 NST.
    2.
    a) Số loại giao tử tối đa được tạo ra là 4.
    Giải thích: 1 tế bào sinh tinh có kiểu gene AaBbDd khi giảm phân không xảy ra trao đổi chéo
    NST tạo ra 4 tinh trùng gồm 2 loại (ABD, abd hoặc ABd, abD hoặc AbD, aBd hoặc Abd, aBD)
    → 2 tế bào sinh tinh trùng có kiểu gene giảm phân sẽ tạo 8 tinh trùng và tối đa sẽ có 4 loại.
    b) Trong các giao tử được tạo ra có 4 giao tử mang gene D.
    Giải thích: Trong giảm phân, cặp NST mang cặp gene Dd phân li → trong 8 giao tử được tạo ra
    có 4 giao tử mang gene D.
    c) - Sai.
    - Vì 1 tế bào sinh tinh khi giảm phân tạo giao tử không xảy ra trao đổi chéo và đột biến sẽ tạo ra
    4 giao tử chia làm 2 loại nên sẽ có 2 loại giao tử giống nhau.
    d)
    - Trong giảm phân tạo giao tử cặp NST giới tính XY có thể xảy ra hiện tượng tiếp hợp và trao
    đổi đoạn NST.
    - Giải thích: Cặp NST XY là cặp không tương đồng, nhưng trên NST X và Y vẫn tồn tại đoạn
    tương đồng, trong quá trình giảm phân, cặp NST XY vẫn có thể xảy ra hiện tượng tiếp hợp và
    trao đổi đoạn NST.
    ------------------- HẾT -------------------

    0,25

    0,25
    0,25
    0,25
    0,25

    0,5
    Điểm
    0,5
    0,25
    0,25
    0,25
    0,25
    1,0

    0,5
    0,5
    Điểm
    0,25
    0,25
    0,5
    0,5

    0,25
    0,25

    0,25
    0,25
    0,25
    0,25

    0,25
    0,25

    Trang 8/8
     
    Gửi ý kiến