Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Tĩnh.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Kiểm tra 1 tiết

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thuỷ
Ngày gửi: 13h:51' 14-03-2024
Dung lượng: 321.6 KB
Số lượt tải: 146
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thuỷ
Ngày gửi: 13h:51' 14-03-2024
Dung lượng: 321.6 KB
Số lượt tải: 146
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I NĂM HỌC 2022-2023
MÔN: LỊCH SỬ- ĐỊA LÍ LỚP 6
Thời gian: 90 phút
Đề 1
I.TRẮC NGHIỆM (2 điểm). Chọn chữ cái đứng trước câu trả lời từ câu 1
đến câu 8 (mỗi ý đúng 0,25 điểm )
A. Phân môn Lịch sử :
Câu 1. Khoa học lịch sử là một ngành khoa học nghiên cứu về
A. quá trình hình thành và phát triển của Trái Đất.
B. quá trình hình thành và phát triển của loài người và xã hội loài người.
C. các thiên thể trong vũ trụ.
D. sinh vật và động vật trên Trái Đất.
Câu 2. Con người sáng tạo ra lịch âm dựa trên cơ sở nào dưới đây?
A. Các câu ca dao, dân ca được truyền từ đời này sang đời khác.
B. Các hiện tượng tự nhiên như mưa, gió, sấm, chớp,...
C. Sự di chuyển của Mặt Trăng quanh Trái Đất.
D. Sự lên, xuống của thuỷ triều.
Câu 3. Theo Công lịch, 100 năm được gọi là một
A. thế kỉ.
B. thập kỉ. C. kỉ nguyên. D. thiên niên kỉ
Câu4. Dấu tích Người tối cổ được tìm thấy ở những nơi nào của Việt
Nam?
A. Hang Thẩm Hai, Thẩm Khuyên Lạng Sơn.
B. Núi Đọ Quan Yên Thanh Hóa , An Khê Gia Lai
C. Xuân Lộc Đồng Nai, An Lộc Bình Phước
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 5.Trình bày đặc điểm đời sống tinh thần của người nguyên thủy
trên đất nước Việt Nam
A.Họ biết làm đồ trang sức từ đá, đất nung
B. Hoa văn trên đồ gốm cũng dần mang tính chất nghệ thuật, trang trí.
C. Chôn người chết cùng với công cụ và đồ trang sức.
D. Tất cả các ý trên.
Câu 6. Bầy người nguyên thủy là hình thức tổ chức xã hội của
A. vượn người.
C. Người tinh khôn.
B. Người tối cổ.
D. Người hiện đại.
Câu 7. Nội dung nào dưới đây đúng khi mô tả về bầy người nguyên
thủy?
A. Sống thành từng bầy khoảng vài chục người.
B. Có người đứng đầu mỗi bầy người.
C. Nhiều bầy người sống cạnh nhau tạo thành bộ lạc.
D. Có sự phân công lao động.
Câu 8. Nhờ sử dụng công cụ lao động bằng kim loại, người nguyên
thủy tan rã do
A. thu hẹp diện tích sản xuất.
B. bị giảm sút năng suất lao động.
C. chuyển địa bàn cư trú lên vùng núi cao.
D. tăng năng suất lao động, tạo ra của cải dư thừa.
B. Phân môn địa lí.
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng.
Câu 1. Đường nối liền hai điểm Cực Bắc và Cực Nam trên quả Địa Cầu là đường
A. Đường kinh tuyến.
C. Vĩ tuyến gốc.
B. Xích đạo.
D. Vĩ tuyến.
Câu 2. Vĩ tuyến gốc là vĩ tuyến số
A. 0o
C. 23o27'
B. 66o33'
D. 90o
Câu 3. Tỉ lệ bản đồ cho biết
A.Độ chính xác của bản đồ so với thực địa.
B. Độ lớn của bản đồ so với ngoài thực địa.
C. Khoảng cách thu nhỏ nhiều hay ít so với quả Địa cầu.
D. Mức độ thu nhỏ khoảng cách được vẽ trên bản đồ so với thực địa.
Câu 4. Các kinh tuyến nằm bên trái kinh tuyến gốc được gọi là kinh tuyến
A. Đông
C. Nam
B. Tây
D. Bắc
Câu 5. Đường vĩ tuyến nằm bên trên đường xích đạo gọi là đường vĩ tuyến
A. Đông
C. Nam
B. Tây
D. Bắc
Câu 6. Để thể hiện vùng trồng cây lương thực trên bản đồ người ta dùng loại kí
hiệu
A. Kí hiệu điểm
B. Kí hiệu diện tích.
C. Kí hiệu đường.
D. Kí hiệu tượng hình.
Câu 7. Đặc điểm sau đây không đúng về chuyển động tự quay quanh trục của
Trái Đất
A. Hướng quay từ tây sang đông.
B. Thời gian quay hết một vòng là 365 ngày 6 giờ.
C. Sinh ra hiện tượng ngày đêm luân phiên nhau.
D. Trục Trái Đất luôn nghiêng so với mặt phẳng xích đạo là 66033'.
Câu 8. Vị trí của Trái Đất trong hệ mặt Trời theo thứ tự xa dần Mặt Trời
A. 2
C. 4
B. 3
D. 5
B. TỰ LUẬN (3 điểm)
Phân môn Lịch sử
Câu 1(1,0 điểm)Em hãy cho biết năm 2000 TCN cách năm hiện tại
(năm 2022) bao nhiêu năm?
Câu 2 (1,5 điểm)
Dựa vào các nguồn tư liệu lịch sử các nhà khoa học đã chứng minh con
người có có nguồn gốc từ loài vượn người. Trải qua quá trình lao động loài
vượn người dần dần tiến hóa thành người.
Từ hiểu biết của mình em hãy giới thiệu cho mọi người biết về quá trình
tiến hóa từ vượn người thành người?
Câu 3 (0,5 điểm) Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã ?
Phân môn Địa lí
Câu 1. (0,5 điểm)
TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ
Kinh độ và vĩ độ của một điểm được gọi chung là tọa độ địa lí của điểm đó. Ví
dụ Cột cờ Hà Nội có vĩ độ là 21°01'57''B, kinh độ là 105° 50'23'' Đ, tọa độ địa lí
của Cột cờ Hà Nội được ghi là (21°01'57''B, 105° 50'23'' Đ).
Hình 1. Bản đồ thủ đô các nước ở khu vực Đông Nam Á
Dựa vào đoạn thông tin và bản đồ trên, em hãy xác định tọa độ địa lí của điểm A, C
Câu 2. ( 1,0đ)
a. Trên bản đồ hành chính có tỉ lệ 1: 1 200 000, khoảng cách từ Lào Cai đến Sa Pa đo
được là 3 cm, vậy trên thực tế khoảng cách từ Lào Cai đến Sa Pa là bao nhiêu ki-lômét?
b. Em hãy viết 2 câu ca dao hoặc tục ngữ nói về mối quan hệ giữa thiên nhiên với con
người.
Câu 3. ( 1,5 đ)
a. Dựa vàoHình 1.Bản đồ thủ đô các nước ở khu vực Đông Nam Á trong câu 1, em
hãy cho biết phần đất liền của nước Việt Nam tiếp giáp với biển ở những hướng nào?
b.Trình bày hiện tượng ngày đêm và ngày đêm luân phiên nhau trên Trái Đất?
Hết
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I NĂM HỌC 2022-2023
MÔN: LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ LỚP 6
Thời gian: 90 phút
Đề 2
A. Phân môn Lịch sử
I.TRẮC NGHIỆM (2 điểm). Chọn chữ cái đứng trước câu trả lời em cho là đúng
từ câu 1 đến câu 8 (mỗi ý đúng 0,25 điểm )
Câu 1. Môn lịch sử là
A. môn học tìm hiểu lịch sử thay đổi của Trái Đất dưới sự tác động của con
người.
B. môn học tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển của xã hội loài người từ
khi con người xuất hiện cho đến ngày nay.
C. môn học tìm hiểu tất cả những gì đã xảy ra trong quá khứ.
D. môn học tìm hiểu những chuyện cổ tích do người xưa kể lại.
Câu 2. Con người sáng tạo ra dương lịch(Công lịch) dựa trên cơ sở nào dưới
đây?
A. Các câu ca dao, dân ca được truyền từ đời này sang đời khác.
B. Các hiện tượng tự nhiên như mưa, gió, sấm, chớp,...
C. Sự di chuyển của Trái Đất quanh Mặt Trời
D. Sự lên, xuống của thuỷ triều.
Câu 3. Theo Công lịch, 1000 năm được gọi là một
A. thế kỉ.
B. thập kỉ.
C. kỉ nguyên. D. thiên niên kỉ
Câu 4. Dấu tích Người tối cổ được tìm thấy ở những nơi nào của Việt Nam?
A. Hang Thẩm Hai, Thẩm Khuyên Lạng Sơn.
B. Núi Đọ Quan Yên Thanh Hóa , An Khê Gia Lai
C. Xuân Lộc Đồng Nai, An Lộc Bình Phước
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 5.Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đời sống vật chất của Người tinh
khôn?
A. Biết trồng trọt, chăn nuôi và thuần dưỡng động vật.
B. Sinh sống trong các hang động, mái đá.
C. Làm đồ trang sức bằng đá, đất nung.
D. Chôn cất người chế cùng với đồ tùy táng.
Câu 6. “Công xã thị tộc” là hình thức tổ chức xã hội của
A. Vượn người.
C. Người tinh khôn
B. Người tối cổ.
D. Người hiện đại.
Câu 7. Nội dung nào dưới đây đúng khi mô tả về tổ chức xã hội của “công xã thị
tộc”?
A. Sống thành từng bầy khoảng vài chục người.
B. Làm chung, hưởng chung.
C. Gồm 2, 3 thế hệ có cùng dòng máu.
D. Nhiều thị tộc hợp thành bộ lạc.
Câu 8.Nhờ sử dụng công cụ lao động bằng kim loại, xã hội nguyên thủy có thay đổi
A. Đàn ông có vai trò lớn, trở thành chủ gia đình. Gia đình phụ hệ. Xã hội phân
hóa giàu nghèo.
B. Đàn bà có vai trò lớn làm chủ gia đình. Gia đình mẫu hệ.
C. Chuyển địa bàn cư trú lên vùng núi cao.
D. Giảm năng suất lao động.
Phân môn địa lí.
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2.0 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng
Câu 1. Những vòng tròn bao quanh quả Địa Cầu và vuông góc với các kinh tuyến
là những đường
A. Kinh tuyến.
B. Kinh tuyến gốc.
C. Vĩ tuyến.
D. Kinh tuyến
Tây.
Câu 2. Kinh tuyến gốc là đường kinh tuyến đi qua
A. thủ đô Pa ri (Pháp).
C. thủ đô Tô –ki- ô ( Nhật Bản).
B. đài thiên văn Grin-uých Luân đôn (Anh). D. thủ đô Bắc Kinh ( Trung Quốc).
Câu 3. Tỉ lệ bản đồ có mấy loại?
A. 2
B.3
C.4
D.5
Câu 4. Đường vĩ tuyến nằm bên dưới đường xích đạo là đường vĩ tuyến
A. Đông
B. Tây
C. Nam
D. Bắc
Câu 5. Các kinh tuyến nằm bên phải kinh tuyến gốc được gọi là kinh tuyến
A. Đông
B. Tây
C. Nam
D. Bắc
Câu 6. Để thể hiện một con sông trên bản đồ người ta dùng loại kí hiệu
A. Kí hiệu điểm
B. Kí hiệu diện tích.
C. Kí hiệu đường.
D. Kí hiệu tượng hình.
Câu 7. Cùng một lúc, trên Trái Đất có số giờ khác nhau
A. 24 giờ
B. 21 giờ
C. 23 giờ
D. 22 giờ
Câu 8. Nước ta nằm ở khu vực
A. giờ thứ 5.
C. giờ thứ 7.
B. giờ thứ 6.
D. giờ thứ 8.
B. TỰ LUẬN (3 điểm)
Phân môn Lịch sử
Câu 1 (1,0 điểm) Em hãy cho biếtnăm 2022 thuộc thế kỉ thứ bao nhiêu và thiên niên
kỉ thứ mấy ?
Câu 2 (1,5 điểm)
Dựa vào các nguồn tư liệu lịch sử các nhà khoa học đã chứng minh con người có có
nguồn gốc từ loài vượn người. Trải qua quá trình lao động loài vượn người dần dần
tiến hóa thành người.
Từ hiểu biết của mình em hãy giới thiệu cho mọi người biếtvề thời gian xuất hiện
của Vượn người , Người tối cổ và Người tinh khôn?
Câu 3 (0,5 điểm) Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã ?
Phân môn địa lí
Câu 1. (0,5điểm)
TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ
Kinh độ và vĩ độ của một điểm được gọi chung là tọa độ địa lí của điểm đó. Ví
dụ Cột cờ Hà Nội có vĩ độ là 21°01'57''B, kinh độ là 105° 50'23'' Đ, tọa độ địa lí của
Cột cờ Hà Nội được ghi là (21°01'57''B, 105° 50'23''Đ).
Hình 1. Bản đồ thủ đô các nước ở khu vực Đông Nam Á
Dựa vào đoạn thông tin và bản đồ trên, em hãy xác định tọa độ địa lí của điểm
B, E
Câu 2. (1,0 điểm)
a. Trên bản đồ hành chính có tỉ lệ 1: 1 200 000, khoảng cách từ Lào Cai đến Bắc Hà đo
được là 6 cm, vậy trên thực tế khoảng cách từ Lào Cai đến Bắc Hà là bao nhiêu ki-lômét?
b. Em hãy viết 2 câu ca dao hoặc tục ngữ nói về mối quan hệ giữa thiên nhiên với con
người.
Câu 3. ( 1,5 điểm)
a. Dựa vàoHình 1.Bản đồ thủ đô các nước ở khu vực Đông Nam Á trong câu 1, em
hãy cho biết phần đất liền của nước Việt Nam tiếp giáp với Trung Quốc, Lào và Campu-chia ở những hướng nào?
b. Mô tả được sự lệch hướng chuyển động của vật thể theo chiều kinh tuyến.
......................Hết....................
MÔN: LỊCH SỬ- ĐỊA LÍ LỚP 6
Thời gian: 90 phút
Đề 1
I.TRẮC NGHIỆM (2 điểm). Chọn chữ cái đứng trước câu trả lời từ câu 1
đến câu 8 (mỗi ý đúng 0,25 điểm )
A. Phân môn Lịch sử :
Câu 1. Khoa học lịch sử là một ngành khoa học nghiên cứu về
A. quá trình hình thành và phát triển của Trái Đất.
B. quá trình hình thành và phát triển của loài người và xã hội loài người.
C. các thiên thể trong vũ trụ.
D. sinh vật và động vật trên Trái Đất.
Câu 2. Con người sáng tạo ra lịch âm dựa trên cơ sở nào dưới đây?
A. Các câu ca dao, dân ca được truyền từ đời này sang đời khác.
B. Các hiện tượng tự nhiên như mưa, gió, sấm, chớp,...
C. Sự di chuyển của Mặt Trăng quanh Trái Đất.
D. Sự lên, xuống của thuỷ triều.
Câu 3. Theo Công lịch, 100 năm được gọi là một
A. thế kỉ.
B. thập kỉ. C. kỉ nguyên. D. thiên niên kỉ
Câu4. Dấu tích Người tối cổ được tìm thấy ở những nơi nào của Việt
Nam?
A. Hang Thẩm Hai, Thẩm Khuyên Lạng Sơn.
B. Núi Đọ Quan Yên Thanh Hóa , An Khê Gia Lai
C. Xuân Lộc Đồng Nai, An Lộc Bình Phước
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 5.Trình bày đặc điểm đời sống tinh thần của người nguyên thủy
trên đất nước Việt Nam
A.Họ biết làm đồ trang sức từ đá, đất nung
B. Hoa văn trên đồ gốm cũng dần mang tính chất nghệ thuật, trang trí.
C. Chôn người chết cùng với công cụ và đồ trang sức.
D. Tất cả các ý trên.
Câu 6. Bầy người nguyên thủy là hình thức tổ chức xã hội của
A. vượn người.
C. Người tinh khôn.
B. Người tối cổ.
D. Người hiện đại.
Câu 7. Nội dung nào dưới đây đúng khi mô tả về bầy người nguyên
thủy?
A. Sống thành từng bầy khoảng vài chục người.
B. Có người đứng đầu mỗi bầy người.
C. Nhiều bầy người sống cạnh nhau tạo thành bộ lạc.
D. Có sự phân công lao động.
Câu 8. Nhờ sử dụng công cụ lao động bằng kim loại, người nguyên
thủy tan rã do
A. thu hẹp diện tích sản xuất.
B. bị giảm sút năng suất lao động.
C. chuyển địa bàn cư trú lên vùng núi cao.
D. tăng năng suất lao động, tạo ra của cải dư thừa.
B. Phân môn địa lí.
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng.
Câu 1. Đường nối liền hai điểm Cực Bắc và Cực Nam trên quả Địa Cầu là đường
A. Đường kinh tuyến.
C. Vĩ tuyến gốc.
B. Xích đạo.
D. Vĩ tuyến.
Câu 2. Vĩ tuyến gốc là vĩ tuyến số
A. 0o
C. 23o27'
B. 66o33'
D. 90o
Câu 3. Tỉ lệ bản đồ cho biết
A.Độ chính xác của bản đồ so với thực địa.
B. Độ lớn của bản đồ so với ngoài thực địa.
C. Khoảng cách thu nhỏ nhiều hay ít so với quả Địa cầu.
D. Mức độ thu nhỏ khoảng cách được vẽ trên bản đồ so với thực địa.
Câu 4. Các kinh tuyến nằm bên trái kinh tuyến gốc được gọi là kinh tuyến
A. Đông
C. Nam
B. Tây
D. Bắc
Câu 5. Đường vĩ tuyến nằm bên trên đường xích đạo gọi là đường vĩ tuyến
A. Đông
C. Nam
B. Tây
D. Bắc
Câu 6. Để thể hiện vùng trồng cây lương thực trên bản đồ người ta dùng loại kí
hiệu
A. Kí hiệu điểm
B. Kí hiệu diện tích.
C. Kí hiệu đường.
D. Kí hiệu tượng hình.
Câu 7. Đặc điểm sau đây không đúng về chuyển động tự quay quanh trục của
Trái Đất
A. Hướng quay từ tây sang đông.
B. Thời gian quay hết một vòng là 365 ngày 6 giờ.
C. Sinh ra hiện tượng ngày đêm luân phiên nhau.
D. Trục Trái Đất luôn nghiêng so với mặt phẳng xích đạo là 66033'.
Câu 8. Vị trí của Trái Đất trong hệ mặt Trời theo thứ tự xa dần Mặt Trời
A. 2
C. 4
B. 3
D. 5
B. TỰ LUẬN (3 điểm)
Phân môn Lịch sử
Câu 1(1,0 điểm)Em hãy cho biết năm 2000 TCN cách năm hiện tại
(năm 2022) bao nhiêu năm?
Câu 2 (1,5 điểm)
Dựa vào các nguồn tư liệu lịch sử các nhà khoa học đã chứng minh con
người có có nguồn gốc từ loài vượn người. Trải qua quá trình lao động loài
vượn người dần dần tiến hóa thành người.
Từ hiểu biết của mình em hãy giới thiệu cho mọi người biết về quá trình
tiến hóa từ vượn người thành người?
Câu 3 (0,5 điểm) Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã ?
Phân môn Địa lí
Câu 1. (0,5 điểm)
TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ
Kinh độ và vĩ độ của một điểm được gọi chung là tọa độ địa lí của điểm đó. Ví
dụ Cột cờ Hà Nội có vĩ độ là 21°01'57''B, kinh độ là 105° 50'23'' Đ, tọa độ địa lí
của Cột cờ Hà Nội được ghi là (21°01'57''B, 105° 50'23'' Đ).
Hình 1. Bản đồ thủ đô các nước ở khu vực Đông Nam Á
Dựa vào đoạn thông tin và bản đồ trên, em hãy xác định tọa độ địa lí của điểm A, C
Câu 2. ( 1,0đ)
a. Trên bản đồ hành chính có tỉ lệ 1: 1 200 000, khoảng cách từ Lào Cai đến Sa Pa đo
được là 3 cm, vậy trên thực tế khoảng cách từ Lào Cai đến Sa Pa là bao nhiêu ki-lômét?
b. Em hãy viết 2 câu ca dao hoặc tục ngữ nói về mối quan hệ giữa thiên nhiên với con
người.
Câu 3. ( 1,5 đ)
a. Dựa vàoHình 1.Bản đồ thủ đô các nước ở khu vực Đông Nam Á trong câu 1, em
hãy cho biết phần đất liền của nước Việt Nam tiếp giáp với biển ở những hướng nào?
b.Trình bày hiện tượng ngày đêm và ngày đêm luân phiên nhau trên Trái Đất?
Hết
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I NĂM HỌC 2022-2023
MÔN: LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ LỚP 6
Thời gian: 90 phút
Đề 2
A. Phân môn Lịch sử
I.TRẮC NGHIỆM (2 điểm). Chọn chữ cái đứng trước câu trả lời em cho là đúng
từ câu 1 đến câu 8 (mỗi ý đúng 0,25 điểm )
Câu 1. Môn lịch sử là
A. môn học tìm hiểu lịch sử thay đổi của Trái Đất dưới sự tác động của con
người.
B. môn học tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển của xã hội loài người từ
khi con người xuất hiện cho đến ngày nay.
C. môn học tìm hiểu tất cả những gì đã xảy ra trong quá khứ.
D. môn học tìm hiểu những chuyện cổ tích do người xưa kể lại.
Câu 2. Con người sáng tạo ra dương lịch(Công lịch) dựa trên cơ sở nào dưới
đây?
A. Các câu ca dao, dân ca được truyền từ đời này sang đời khác.
B. Các hiện tượng tự nhiên như mưa, gió, sấm, chớp,...
C. Sự di chuyển của Trái Đất quanh Mặt Trời
D. Sự lên, xuống của thuỷ triều.
Câu 3. Theo Công lịch, 1000 năm được gọi là một
A. thế kỉ.
B. thập kỉ.
C. kỉ nguyên. D. thiên niên kỉ
Câu 4. Dấu tích Người tối cổ được tìm thấy ở những nơi nào của Việt Nam?
A. Hang Thẩm Hai, Thẩm Khuyên Lạng Sơn.
B. Núi Đọ Quan Yên Thanh Hóa , An Khê Gia Lai
C. Xuân Lộc Đồng Nai, An Lộc Bình Phước
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 5.Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đời sống vật chất của Người tinh
khôn?
A. Biết trồng trọt, chăn nuôi và thuần dưỡng động vật.
B. Sinh sống trong các hang động, mái đá.
C. Làm đồ trang sức bằng đá, đất nung.
D. Chôn cất người chế cùng với đồ tùy táng.
Câu 6. “Công xã thị tộc” là hình thức tổ chức xã hội của
A. Vượn người.
C. Người tinh khôn
B. Người tối cổ.
D. Người hiện đại.
Câu 7. Nội dung nào dưới đây đúng khi mô tả về tổ chức xã hội của “công xã thị
tộc”?
A. Sống thành từng bầy khoảng vài chục người.
B. Làm chung, hưởng chung.
C. Gồm 2, 3 thế hệ có cùng dòng máu.
D. Nhiều thị tộc hợp thành bộ lạc.
Câu 8.Nhờ sử dụng công cụ lao động bằng kim loại, xã hội nguyên thủy có thay đổi
A. Đàn ông có vai trò lớn, trở thành chủ gia đình. Gia đình phụ hệ. Xã hội phân
hóa giàu nghèo.
B. Đàn bà có vai trò lớn làm chủ gia đình. Gia đình mẫu hệ.
C. Chuyển địa bàn cư trú lên vùng núi cao.
D. Giảm năng suất lao động.
Phân môn địa lí.
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2.0 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng
Câu 1. Những vòng tròn bao quanh quả Địa Cầu và vuông góc với các kinh tuyến
là những đường
A. Kinh tuyến.
B. Kinh tuyến gốc.
C. Vĩ tuyến.
D. Kinh tuyến
Tây.
Câu 2. Kinh tuyến gốc là đường kinh tuyến đi qua
A. thủ đô Pa ri (Pháp).
C. thủ đô Tô –ki- ô ( Nhật Bản).
B. đài thiên văn Grin-uých Luân đôn (Anh). D. thủ đô Bắc Kinh ( Trung Quốc).
Câu 3. Tỉ lệ bản đồ có mấy loại?
A. 2
B.3
C.4
D.5
Câu 4. Đường vĩ tuyến nằm bên dưới đường xích đạo là đường vĩ tuyến
A. Đông
B. Tây
C. Nam
D. Bắc
Câu 5. Các kinh tuyến nằm bên phải kinh tuyến gốc được gọi là kinh tuyến
A. Đông
B. Tây
C. Nam
D. Bắc
Câu 6. Để thể hiện một con sông trên bản đồ người ta dùng loại kí hiệu
A. Kí hiệu điểm
B. Kí hiệu diện tích.
C. Kí hiệu đường.
D. Kí hiệu tượng hình.
Câu 7. Cùng một lúc, trên Trái Đất có số giờ khác nhau
A. 24 giờ
B. 21 giờ
C. 23 giờ
D. 22 giờ
Câu 8. Nước ta nằm ở khu vực
A. giờ thứ 5.
C. giờ thứ 7.
B. giờ thứ 6.
D. giờ thứ 8.
B. TỰ LUẬN (3 điểm)
Phân môn Lịch sử
Câu 1 (1,0 điểm) Em hãy cho biếtnăm 2022 thuộc thế kỉ thứ bao nhiêu và thiên niên
kỉ thứ mấy ?
Câu 2 (1,5 điểm)
Dựa vào các nguồn tư liệu lịch sử các nhà khoa học đã chứng minh con người có có
nguồn gốc từ loài vượn người. Trải qua quá trình lao động loài vượn người dần dần
tiến hóa thành người.
Từ hiểu biết của mình em hãy giới thiệu cho mọi người biếtvề thời gian xuất hiện
của Vượn người , Người tối cổ và Người tinh khôn?
Câu 3 (0,5 điểm) Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã ?
Phân môn địa lí
Câu 1. (0,5điểm)
TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ
Kinh độ và vĩ độ của một điểm được gọi chung là tọa độ địa lí của điểm đó. Ví
dụ Cột cờ Hà Nội có vĩ độ là 21°01'57''B, kinh độ là 105° 50'23'' Đ, tọa độ địa lí của
Cột cờ Hà Nội được ghi là (21°01'57''B, 105° 50'23''Đ).
Hình 1. Bản đồ thủ đô các nước ở khu vực Đông Nam Á
Dựa vào đoạn thông tin và bản đồ trên, em hãy xác định tọa độ địa lí của điểm
B, E
Câu 2. (1,0 điểm)
a. Trên bản đồ hành chính có tỉ lệ 1: 1 200 000, khoảng cách từ Lào Cai đến Bắc Hà đo
được là 6 cm, vậy trên thực tế khoảng cách từ Lào Cai đến Bắc Hà là bao nhiêu ki-lômét?
b. Em hãy viết 2 câu ca dao hoặc tục ngữ nói về mối quan hệ giữa thiên nhiên với con
người.
Câu 3. ( 1,5 điểm)
a. Dựa vàoHình 1.Bản đồ thủ đô các nước ở khu vực Đông Nam Á trong câu 1, em
hãy cho biết phần đất liền của nước Việt Nam tiếp giáp với Trung Quốc, Lào và Campu-chia ở những hướng nào?
b. Mô tả được sự lệch hướng chuyển động của vật thể theo chiều kinh tuyến.
......................Hết....................
 






Các ý kiến mới nhất