Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Tĩnh.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
KINH TE VAN HOA TON GIAO ĐAI VIET

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Phong
Ngày gửi: 14h:02' 23-10-2023
Dung lượng: 10.7 MB
Số lượt tải: 413
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Phong
Ngày gửi: 14h:02' 23-10-2023
Dung lượng: 10.7 MB
Số lượt tải: 413
Số lượt thích:
0 người
THCS TRUNG AN
Giáo viên : BÙI VĂN PHONG
KIỂM TRA BÀI CŨ
1. Khái quát quá trình khai phá vùng đất phía
Nam từ tk XVI -XVIII?
2. Quá trình thực thi chủ quyền đối với quần
đảo Hoàng Sa, Trường Sa của các chúa Nguyễn?
Thảo luận
Nêu một số hiểu biết của
em về Đô thị cổ Hội An.
+ Là một đô thị cổ nằm ở hạ lưu sông Thu Bồn, thuộc vùng đồng
bằng ven biển tỉnh Quảng Nam, Việt Nam, cách thành phố Đà
Nẵng khoảng 30 km về phía Nam.
+ Là một trong những trung tâm kinh tế, văn hóa tiêu biểu của Đại
Việt thế kỉ XVI – XVIII, là thương cảng quốc tế sầm uất bậc nhất
khu vực Đông Nam Á thời bấy giờ.
+ Năm 1999, đô thị cổ Hội An được UNESCO ghi danh là Di sản
Văn hóa Thế giới.
+ Là một đô thị cổ nằm ở hạ lưu sông Thu Bồn, thuộc vùng đồng
bằng ven biển tỉnh Quảng Nam, Việt Nam, cách thành phố Đà Nẵng
khoảng 30 km về phía Nam.
+ Là một trong những trung tâm kinh tế, văn hóa tiêu biểu của Đại
Việt thế kỉ XVI – XVIII, là thương cảng quốc tế sầm uất bậc nhất
khu vực Đông Nam Á thời bấy giờ.
+ Năm 1999, đô thị cổ Hội An được UNESCO ghi danh là Di sản
Văn hóa Thế giới.
+ Đô thị cổ Hội An ngày nay là một điển hình đặc biệt về cảng thị
truyền thống ở Đông Nam Á được bảo tồn nguyên vẹn và chu đáo.
Những ngôi nhà ở đây là những kiến trúc truyền thống có niên đại
từ thế kỷ XVII đến thế kỷ XIX, phân bố dọc theo những trục phố
nhỏ hẹp. Nằm xen kẽ giữa các ngôi nhà phố, những công trình kiến
trúc tôn giáo, tín ngưỡng minh chứng cho quá trình hình thành,
phát triển và cả suy tàn của đô thị.
BÀI 6
KINH TẾ, VĂN HÓA VÀ
TÔN GIÁO Ở ĐẠI VIỆT
TRONG CÁC THẾ KỈ
XVI – XVIII
1/ NHỮNG NÉT CHÍNH VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ
a. Nông nghiệp
Khai thác từ liệu 6.1, 6.2 và thông tin
trong bài, em hãy nêu những nét
chính về tình hình nông nghiệp Đại
Việt trong thế kỉ XVI - XVIII?
1/ NHỮNG NÉT CHÍNH VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ
a. Nông nghiệp
1/ NHỮNG NÉT CHÍNH VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ
Sự phát triển nền nông
nghiệp trong giai đoạn
- Tích cực:
những
+ Sản xuất nông nghiệp từng bướcnày
đượccó
phục
hồi. điểm tích
+ Ở Đàng Trong, sản xuất nông cực
nghiệp
rệt, đặc
vàphát
hạntriển
chếrõnào?
a. Nông nghiệp
biệt là ở vùng lưu vực sông Đồng Nai và sông Cửu Long.
- Hạn chế:
+ Sản xuất nông nghiệp sa sút trong thời gian xảy ra các cuộc xung
đột Nam - Bắc triều, Trịnh - Nguyễn.
+ Tình trạng nông dân bị chấm chiếm ruộng đất có xu hướng gia
tăng.
1/ NHỮNG NÉT CHÍNH VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ
a. Nông nghiệp
b. Thủ công nghiệp
+ Các nghề thủ công truyền thống
tiếp tục phát triển.
+ Xuất hiện một số nghề thủ công
mới, như: khai mỏ, khắc in bản gỗ,
làm đường cát trắng,...
Nêu những nét
chính về tình
hình phát triển
thủ công nghiệp.
1/ NHỮNG NÉT CHÍNH VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ
a. Nông nghiệp
b. Thủ công nghiệp
+ Các nghề thủ công truyền thống
tiếp tục phát triển.
+ Xuất hiện một số nghề thủ công
mới, như: khai mỏ, khắc in bản gỗ,
làm đường cát trắng,...
+ Các làng nghề thủ công nổi tiếng
ở thời kì này, là: làng gốm Thổ Hà
(Bắc Giang), Bát Tràng (Hà Nội),
làng dệt La Khê (Hà Nội),...
+ Một số thợ thủ công lên thành
thị, lập phường, vừa sản xuất vừa
bán hàng.
Nêu những nét
chính về tình
hình phát triển
thủ công nghiệp.
1/ NHỮNG NÉT CHÍNH VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ
a. Nông nghiệp
b. Thủ công nghiệp
+ Các nghề thủ công truyền thống tiếp tục phát
triển.
+ Xuất hiện một số nghề thủ công mới, như:
khai mỏ, khắc in bản gỗ, làm đường cát trắng,...
+ Các làng nghề thủ công nổi tiếng ở thời kì
này, là: làng gốm Thổ Hà (Bắc Giang), Bát
Tràng (Hà Nội), làng dệt La Khê (Hà Nội),...
+ Một số thợ thủ công lên thành thị, lập
phường, vừa sản xuất vừa bán hàng.
Sự phát triển của
những làng nghề
thủ công đương
thời có ý nghĩa
tích cực như thế
nào?
- Ý nghĩa:
+ Tạo ra nhiều sản phẩm độc đáo, phong phú và tinh tế.
+ Thúc đẩy sự phát triển của hoạt động thương nghiệp.
1/ NHỮNG NÉT CHÍNH VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ
a. Nông nghiệp
b. Thủ công nghiệp
c. Thương nghiệp và sự hưng khởi của các đô thị
Khai thác các tư liệu 6.4, 6.5, 6.6 và thông tin trong bài, em hãy
nêu những nét chính về về tình hình phát triển của thương nghiệp
thế kỉ XVI - XVIII.
1/ NHỮNG NÉT CHÍNH VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ
a. Nông nghiệp
b. Thủ công nghiệp
c. Thương nghiệp và sự hưng khởi của các đô thị
- Nội thương:
+ Hoạt động buôn bán trong dân đã trở nên phổ biến.
+ Chợ làng, chợ huyện, chợ phủ mọc lên khắp nơi và thường hợp theo phiên.
1/ NHỮNG NÉT CHÍNH VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ
a. Nông nghiệp
b. Thủ công nghiệp
c. Thương nghiệp và sự hưng khởi của các đô thị
- Nội thương:
+ Hoạt động buôn bán trong dân đã trở nên phổ biến.
+ Chợ làng, chợ huyện, chợ phủ mọc lên khắp nơi và thường hợp theo phiên.
- Ngoại thương phát triển mạnh:
+ Có quan hệ giao thương với thương nhân nhiều nước trên thế giới, như: Bồ
Đào Nha, Hà Lan, Nhật Bản,…
+ Trong quá trình giao thương: người Việt bán các sản phẩm: tơ lụa, đường
trắng, đồ gốm, lâm sản,... và mua về các mặt hàng như: len dạ, bạc, đồng, vũ
khí...
+ Thương nhân nhiều nước đã xin lập phố xá, thương điếm để buôn bán lâu dài
1/ NHỮNG NÉT CHÍNH VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ
a. Nông nghiệp
b. Thủ công nghiệp
c. Thương nghiệp và sự hưng khởi của các đô thị
- Nhiều đô thị hưng khởi do sự phát triển của thương mại:
+ Ở Đàng Ngoài có: Kẻ Chợ (Thăng Long), Phố Hiến (Hưng
Yên),…
+ Ở Đàng Trong có: Thanh Hà (Thừa Thiên Huế), Hội An
(Quảng Nam), Bến Nghé - Sài Gòn,…
Thương nghiệp thời kì này có những
điểm mới gì so với giai đoạn lịch sử
trước đó (thế kỉ XIV - XV)?
1/ NHỮNG NÉT CHÍNH VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ
c. Thương nghiệp và sự hưng khởi của các đô thị
- Nhiều đô thị hưng khởi do sự phát triển của thương mại:
+ Ở Đàng Ngoài có: Kẻ Chợ (Thăng Long), Phố Hiến (Hưng Yên),…
+ Ở Đàng Trong có: Thanh Hà (Thừa Thiên Huế), Hội An (Quảng Nam), Bến
Nghé - Sài Gòn,…
* Điểm mới so với những giai đoạn trước đó:
-Chính quyền Đàng Trong và Đàng Ngoài có quan hệ giao thương với thương
nhân nhiều nước như: Nhật Bản, Trung Hoa, Hà Lan, Anh, Pháp,…
-Thương nhân phương Tây xin lập phố xá, thương điếm để buôn bán lâu dài.
- Xuất hiện nhiều đô thị mới như: Hội An (Quảng Nam); Bến Nghé - Sài Gòn
(thành phố Hồ Chí Minh); Cù Lao Phố (Biên Hòa, Đồng Nai); Mỹ Tho (Tiền
Giang); Hà Tiên (Kiên Giang),…
Thành phần chính
của câu bao gồm?
Chủ ngữ và vị ngữ
Câu 1: Thương nghiệp thời kì này có những
điểm mới nào với giai đoạn lịch sử trước đó
(thế kỉ XIV - XV)?
A. Chính quyền Đàng Trong và Đàng Ngoài
có quan hệ giao thương với thương nhân
nhiều nước trên thế giới
B Xuất hiện nhiều đô thị mới với hoạt động
B.
giao thương sầm uất, tấp nập
C. Cả hai đáp án trên đều đúng
D. Đáp án khác
Câu 2: Đâu là đô thị hưng khởi ở Đàng
ngoài do sự phát triển của thương mại?
A. Bến Nghé - Sài Gòn
B. Hội An (Quảng Nam)
C. Thanh Hà (Thừa Thiên Huế)
D
D. Kẻ Chợ (Thăng Long)
Câu 3: Ngọai thương trong thế kỉ XVI XVIII có gì nổi bật?
A. Có quan hệ giao thương với thương nhân nhiều
nước trên thế giới, như: Bồ Đào Nha, Hà Lan,
Nhật Bản,…
B. Trong quá trình giao thương: người Việt bán các
sản phẩm: tơ lụa, đường trắng, đồ gốm, lâm
sản,... và mua về các mặt hàng như: len dạ, bạc,
đồng, vũ khí...
C. Thương nhân nhiều nước đã xin lập phố xá,
thương điếm để buôn bán lâu dài
D. Cả ba đáp án trên đều đúng
D
Câu 4: Nội thương trong thế kỉ XVI - XVIII
có gì nổi bật?
A. Hoạt động buôn bán trong dân đã trở nên
phổ biến
B. Chợ làng, chợ huyện, chợ phủ mọc lên
khắp nơi
C. Chợ làng, chợ huyện, chợ phủ thường
họp theo phiên
D.
D Cả ba đáp án trên đều đúng
Câu 20: Sự phát triển nền nông nghiệp
trong thế kỉ XVI - XVIII có những điểm tích
cực nào?
A. Sản xuất nông nghiệp từng bước được
phục hồi
B. Ở Đàng Trong, sản xuất nông nghiệp
phát triển rõ rệt, đặc biệt là ở vùng lưu
vực sông Đồng Nai và sông Cửu Long
C Cả hai đáp án trên đều đúng
C.
D. Đáp án khác
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
1. Học thuộc nội dung bài học.
2. Hoàn thành các bài tập vào vở BT.
3.Chuẩn bị bài: Bài 6 phần 2
Sự chuyển biến về tín ngưỡng- tôn giáo
trong các thế kỉ XVI- XVII.
Giáo viên : BÙI VĂN PHONG
KIỂM TRA BÀI CŨ
1. Khái quát quá trình khai phá vùng đất phía
Nam từ tk XVI -XVIII?
2. Quá trình thực thi chủ quyền đối với quần
đảo Hoàng Sa, Trường Sa của các chúa Nguyễn?
Thảo luận
Nêu một số hiểu biết của
em về Đô thị cổ Hội An.
+ Là một đô thị cổ nằm ở hạ lưu sông Thu Bồn, thuộc vùng đồng
bằng ven biển tỉnh Quảng Nam, Việt Nam, cách thành phố Đà
Nẵng khoảng 30 km về phía Nam.
+ Là một trong những trung tâm kinh tế, văn hóa tiêu biểu của Đại
Việt thế kỉ XVI – XVIII, là thương cảng quốc tế sầm uất bậc nhất
khu vực Đông Nam Á thời bấy giờ.
+ Năm 1999, đô thị cổ Hội An được UNESCO ghi danh là Di sản
Văn hóa Thế giới.
+ Là một đô thị cổ nằm ở hạ lưu sông Thu Bồn, thuộc vùng đồng
bằng ven biển tỉnh Quảng Nam, Việt Nam, cách thành phố Đà Nẵng
khoảng 30 km về phía Nam.
+ Là một trong những trung tâm kinh tế, văn hóa tiêu biểu của Đại
Việt thế kỉ XVI – XVIII, là thương cảng quốc tế sầm uất bậc nhất
khu vực Đông Nam Á thời bấy giờ.
+ Năm 1999, đô thị cổ Hội An được UNESCO ghi danh là Di sản
Văn hóa Thế giới.
+ Đô thị cổ Hội An ngày nay là một điển hình đặc biệt về cảng thị
truyền thống ở Đông Nam Á được bảo tồn nguyên vẹn và chu đáo.
Những ngôi nhà ở đây là những kiến trúc truyền thống có niên đại
từ thế kỷ XVII đến thế kỷ XIX, phân bố dọc theo những trục phố
nhỏ hẹp. Nằm xen kẽ giữa các ngôi nhà phố, những công trình kiến
trúc tôn giáo, tín ngưỡng minh chứng cho quá trình hình thành,
phát triển và cả suy tàn của đô thị.
BÀI 6
KINH TẾ, VĂN HÓA VÀ
TÔN GIÁO Ở ĐẠI VIỆT
TRONG CÁC THẾ KỈ
XVI – XVIII
1/ NHỮNG NÉT CHÍNH VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ
a. Nông nghiệp
Khai thác từ liệu 6.1, 6.2 và thông tin
trong bài, em hãy nêu những nét
chính về tình hình nông nghiệp Đại
Việt trong thế kỉ XVI - XVIII?
1/ NHỮNG NÉT CHÍNH VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ
a. Nông nghiệp
1/ NHỮNG NÉT CHÍNH VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ
Sự phát triển nền nông
nghiệp trong giai đoạn
- Tích cực:
những
+ Sản xuất nông nghiệp từng bướcnày
đượccó
phục
hồi. điểm tích
+ Ở Đàng Trong, sản xuất nông cực
nghiệp
rệt, đặc
vàphát
hạntriển
chếrõnào?
a. Nông nghiệp
biệt là ở vùng lưu vực sông Đồng Nai và sông Cửu Long.
- Hạn chế:
+ Sản xuất nông nghiệp sa sút trong thời gian xảy ra các cuộc xung
đột Nam - Bắc triều, Trịnh - Nguyễn.
+ Tình trạng nông dân bị chấm chiếm ruộng đất có xu hướng gia
tăng.
1/ NHỮNG NÉT CHÍNH VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ
a. Nông nghiệp
b. Thủ công nghiệp
+ Các nghề thủ công truyền thống
tiếp tục phát triển.
+ Xuất hiện một số nghề thủ công
mới, như: khai mỏ, khắc in bản gỗ,
làm đường cát trắng,...
Nêu những nét
chính về tình
hình phát triển
thủ công nghiệp.
1/ NHỮNG NÉT CHÍNH VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ
a. Nông nghiệp
b. Thủ công nghiệp
+ Các nghề thủ công truyền thống
tiếp tục phát triển.
+ Xuất hiện một số nghề thủ công
mới, như: khai mỏ, khắc in bản gỗ,
làm đường cát trắng,...
+ Các làng nghề thủ công nổi tiếng
ở thời kì này, là: làng gốm Thổ Hà
(Bắc Giang), Bát Tràng (Hà Nội),
làng dệt La Khê (Hà Nội),...
+ Một số thợ thủ công lên thành
thị, lập phường, vừa sản xuất vừa
bán hàng.
Nêu những nét
chính về tình
hình phát triển
thủ công nghiệp.
1/ NHỮNG NÉT CHÍNH VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ
a. Nông nghiệp
b. Thủ công nghiệp
+ Các nghề thủ công truyền thống tiếp tục phát
triển.
+ Xuất hiện một số nghề thủ công mới, như:
khai mỏ, khắc in bản gỗ, làm đường cát trắng,...
+ Các làng nghề thủ công nổi tiếng ở thời kì
này, là: làng gốm Thổ Hà (Bắc Giang), Bát
Tràng (Hà Nội), làng dệt La Khê (Hà Nội),...
+ Một số thợ thủ công lên thành thị, lập
phường, vừa sản xuất vừa bán hàng.
Sự phát triển của
những làng nghề
thủ công đương
thời có ý nghĩa
tích cực như thế
nào?
- Ý nghĩa:
+ Tạo ra nhiều sản phẩm độc đáo, phong phú và tinh tế.
+ Thúc đẩy sự phát triển của hoạt động thương nghiệp.
1/ NHỮNG NÉT CHÍNH VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ
a. Nông nghiệp
b. Thủ công nghiệp
c. Thương nghiệp và sự hưng khởi của các đô thị
Khai thác các tư liệu 6.4, 6.5, 6.6 và thông tin trong bài, em hãy
nêu những nét chính về về tình hình phát triển của thương nghiệp
thế kỉ XVI - XVIII.
1/ NHỮNG NÉT CHÍNH VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ
a. Nông nghiệp
b. Thủ công nghiệp
c. Thương nghiệp và sự hưng khởi của các đô thị
- Nội thương:
+ Hoạt động buôn bán trong dân đã trở nên phổ biến.
+ Chợ làng, chợ huyện, chợ phủ mọc lên khắp nơi và thường hợp theo phiên.
1/ NHỮNG NÉT CHÍNH VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ
a. Nông nghiệp
b. Thủ công nghiệp
c. Thương nghiệp và sự hưng khởi của các đô thị
- Nội thương:
+ Hoạt động buôn bán trong dân đã trở nên phổ biến.
+ Chợ làng, chợ huyện, chợ phủ mọc lên khắp nơi và thường hợp theo phiên.
- Ngoại thương phát triển mạnh:
+ Có quan hệ giao thương với thương nhân nhiều nước trên thế giới, như: Bồ
Đào Nha, Hà Lan, Nhật Bản,…
+ Trong quá trình giao thương: người Việt bán các sản phẩm: tơ lụa, đường
trắng, đồ gốm, lâm sản,... và mua về các mặt hàng như: len dạ, bạc, đồng, vũ
khí...
+ Thương nhân nhiều nước đã xin lập phố xá, thương điếm để buôn bán lâu dài
1/ NHỮNG NÉT CHÍNH VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ
a. Nông nghiệp
b. Thủ công nghiệp
c. Thương nghiệp và sự hưng khởi của các đô thị
- Nhiều đô thị hưng khởi do sự phát triển của thương mại:
+ Ở Đàng Ngoài có: Kẻ Chợ (Thăng Long), Phố Hiến (Hưng
Yên),…
+ Ở Đàng Trong có: Thanh Hà (Thừa Thiên Huế), Hội An
(Quảng Nam), Bến Nghé - Sài Gòn,…
Thương nghiệp thời kì này có những
điểm mới gì so với giai đoạn lịch sử
trước đó (thế kỉ XIV - XV)?
1/ NHỮNG NÉT CHÍNH VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ
c. Thương nghiệp và sự hưng khởi của các đô thị
- Nhiều đô thị hưng khởi do sự phát triển của thương mại:
+ Ở Đàng Ngoài có: Kẻ Chợ (Thăng Long), Phố Hiến (Hưng Yên),…
+ Ở Đàng Trong có: Thanh Hà (Thừa Thiên Huế), Hội An (Quảng Nam), Bến
Nghé - Sài Gòn,…
* Điểm mới so với những giai đoạn trước đó:
-Chính quyền Đàng Trong và Đàng Ngoài có quan hệ giao thương với thương
nhân nhiều nước như: Nhật Bản, Trung Hoa, Hà Lan, Anh, Pháp,…
-Thương nhân phương Tây xin lập phố xá, thương điếm để buôn bán lâu dài.
- Xuất hiện nhiều đô thị mới như: Hội An (Quảng Nam); Bến Nghé - Sài Gòn
(thành phố Hồ Chí Minh); Cù Lao Phố (Biên Hòa, Đồng Nai); Mỹ Tho (Tiền
Giang); Hà Tiên (Kiên Giang),…
Thành phần chính
của câu bao gồm?
Chủ ngữ và vị ngữ
Câu 1: Thương nghiệp thời kì này có những
điểm mới nào với giai đoạn lịch sử trước đó
(thế kỉ XIV - XV)?
A. Chính quyền Đàng Trong và Đàng Ngoài
có quan hệ giao thương với thương nhân
nhiều nước trên thế giới
B Xuất hiện nhiều đô thị mới với hoạt động
B.
giao thương sầm uất, tấp nập
C. Cả hai đáp án trên đều đúng
D. Đáp án khác
Câu 2: Đâu là đô thị hưng khởi ở Đàng
ngoài do sự phát triển của thương mại?
A. Bến Nghé - Sài Gòn
B. Hội An (Quảng Nam)
C. Thanh Hà (Thừa Thiên Huế)
D
D. Kẻ Chợ (Thăng Long)
Câu 3: Ngọai thương trong thế kỉ XVI XVIII có gì nổi bật?
A. Có quan hệ giao thương với thương nhân nhiều
nước trên thế giới, như: Bồ Đào Nha, Hà Lan,
Nhật Bản,…
B. Trong quá trình giao thương: người Việt bán các
sản phẩm: tơ lụa, đường trắng, đồ gốm, lâm
sản,... và mua về các mặt hàng như: len dạ, bạc,
đồng, vũ khí...
C. Thương nhân nhiều nước đã xin lập phố xá,
thương điếm để buôn bán lâu dài
D. Cả ba đáp án trên đều đúng
D
Câu 4: Nội thương trong thế kỉ XVI - XVIII
có gì nổi bật?
A. Hoạt động buôn bán trong dân đã trở nên
phổ biến
B. Chợ làng, chợ huyện, chợ phủ mọc lên
khắp nơi
C. Chợ làng, chợ huyện, chợ phủ thường
họp theo phiên
D.
D Cả ba đáp án trên đều đúng
Câu 20: Sự phát triển nền nông nghiệp
trong thế kỉ XVI - XVIII có những điểm tích
cực nào?
A. Sản xuất nông nghiệp từng bước được
phục hồi
B. Ở Đàng Trong, sản xuất nông nghiệp
phát triển rõ rệt, đặc biệt là ở vùng lưu
vực sông Đồng Nai và sông Cửu Long
C Cả hai đáp án trên đều đúng
C.
D. Đáp án khác
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
1. Học thuộc nội dung bài học.
2. Hoàn thành các bài tập vào vở BT.
3.Chuẩn bị bài: Bài 6 phần 2
Sự chuyển biến về tín ngưỡng- tôn giáo
trong các thế kỉ XVI- XVII.
 






Các ý kiến mới nhất