Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z6179046402785_d8033d7264b032f86815e93440b26107.jpg TV.jpg Z6179046402785_d8033d7264b032f86815e93440b26107.jpg Z6179046402785_d8033d7264b032f86815e93440b26107.jpg Chia_se_sach.jpg Picture3.png Picture2.jpg 1.jpg TG07.jpg Trai_dat_anh.jpg GIAOTHONGTPHCMMAU3.jpg Luoc_do_cac_khu_vuc_Chau_A.jpg Luoc_do_dia_hinh_Viet_Nam1jpg.jpg VietNamtrongDNA.jpg TG10.jpg CangBien.jpg Chau_Au.jpg Dieu_che_oxygen.flv Z3709182679573_41208eee791c18f991b1b53b1a2c579f.jpg 2207243317987427219.flv

    Thành viên trực tuyến

    10 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Tĩnh.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Lớp 8 Đề thi giao lưu HSG KHTN vật lý

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Khắc Hiền
    Ngày gửi: 20h:09' 09-04-2024
    Dung lượng: 179.9 KB
    Số lượt tải: 1325
    Số lượt thích: 0 người
    UBND HUYỆN QUỲNH NHAI
    TRƯỜNG THCS MƯỜNG GIÔN

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ĐỀ CHÍNH THỨC
    (Đề gồm 01 trang)
    KỲ THI GIAO LƯU HỌC SINH GIỎI KHỐI 6,7,8 CẤP TRƯỜNG
    NĂM HỌC 2023 – 2024
    Môn: KHTN 1
    Lớp 8
    Ngày thi: 29/3/2024
    (Thời gian: 120 phút, không kể thời gian giao đề)
    ĐỀ BÀI
    Câu 1: (4.0 điểm) Thả một vật bằng kim loại vào bình đo thể tích có vạch chia
    độ thì nước trong bình từ mức 130cm 3 dâng lên đến 175cm3. Nếu treo vật vào
    một lực kế trong điều kiện vật vẫn nhúng hoàn toàn trong nước thì lực kế chỉ
    4,2N. Cho trọng lượng riêng của nước d=10000N/m3.
    a, Tính lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật?
    b, Xác định khối lượng riêng của chất làm nên vật?
    Câu 2: (4,0 điểm) Một vật chuyển động trong nửa thời gian đầu với tốc độ 40
    km/h; nửa thời gian sau với tốc độ 30 km/h.
    a, Tính tốc độ trung bình của vật trong suốt quá trình chuyển động?
    b, Biết thời gian đi cả quá trình là 3h. Vẽ đồ thị quãng đường - thời gian
    của vật trong khoảng thời gian trên?
    Câu 3: (4,0 điểm) Tia sáng mặt trời chiếu nghiêng một góc 30 0 so với phương
    nằm ngang. Hỏi phải đặt gương phẳng nghiêng bao nhiêu độ so với phương nằm
    ngang để hắt tia sáng xuống đáy giếng theo phương thẳng đứng?     
    Câu 4: (2,0 điểm) Cho các dụng cụ sau: lực kế, chậu nước và dây mảnh.
    Bằng các dụng cụ đó, em hãy trình bày cách đo khối lượng riêng của một vật rắn
    nhỏ không thấm nước và trọng lượng riêng lớn hơn của nước.
    Câu 5: (2,0 điểm)
    Cho mạch điện như hình vẽ. Bốn đèn giống hệt nhau, hiệu điện thế giữa hai
    đầu nguồn điện là U không đổi. Hãy vẽ sơ đồ mạch điện tương đương và nhận
    xét về độ sáng của các đèn khi K1 đóng , K2 mở.

    Câu 6: (4,0 điểm) Pha rượu ở nhiệt độ 200C vào 2 kg nước ở nhiệt độ 800C thì thu
    được hỗn hợp ở nhiệt độ 450C. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, của
    rượu là 2500 J/kg.K. Xem như chỉ có nước và rượu trao đổi nhiệt với nhau. Tính :
    a. Khối lượng của hỗn hợp.
    b. Nhiệt lượng mà hỗn hợp thu vào để tăng thêm 1 0C.

    __________Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm._________

    UBND HUYỆN QUỲNH NHAI
    TRƯỜNG THCS MƯỜNG GIÔN

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ĐÁP ÁN
    (Gồm 02 trang)
    ĐÁP ÁN
    KỲ THI GIAO LƯU HỌC SINH GIỎI KHỐI 6,7,8 CẤP TRƯỜNG
    Môn: KHTN 1
    Câu

    Đáp án

    1

    a, - Thể tích nước trong bình dâng lên bằng đúng thể tích của vật
    chiếm chỗ trong nước
    V = 175 – 130 = 45cm3 = 0,000045m3
    - Lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật
    FA = d.V = 10000 x 0,000045 = 0,45N
    b, - Trọng lượng của vật
    P = 4,2 + FA = 4,2 + 0,45 = 4,65 N
    - Khối lượng cuả vật
    m = P/10 = 4,65/10 = 0,465 kg
    - Khối lượng riêng của vật
    D = m/V = 0,465/0,000045 = 10333,33 kg/m3
    a, Gọi thời gian chuyển động của vật là t.
    Ta có: 
    Quãng đường vật đi được trong nửa thời gian đầu là:
    s1 = v1.t/2 = 40.t/2 = 20t (km)
    Quãng đường vật đi được trong nửa thời gian sau là:
    s2 = v2.t/2 = 30.t/2 = 15t (km)
    Tốc độ trung bình của vật trong suốt quá trình chuyển động là:
    vtb = s/t = (s1 + s2)/t = (20t+15t) /t = 35 (km/h)

    2

    b, Với t =3h thì
    Quãng đường vật đi được trong
    nửa thời gian đầu (1,5h) là:
    s1 = 20t =20.3= 60 (km)
    Quãng đường vật đi được trong
    nửa thời gian sau (1,5h) là:
    s1 = 15t =15.3= 45 (km)
    Ta có đồ thị sau:

    Điểm

    1
    1
    1
    1

    0,5
    0,5
    1

    1

    3

    4

    * Hình vẽ: 1đ
    * Ta có:
    SIO =900 + α =1200
     i = 1200/ 2 = 600 ( Theo định luật phản xạ ánh
    sáng)
     β = 900 – 600 = 300
     α + β = 300+ 300 = 600
    Vậy phải đặt gương hướng xuống dưới và tạo với
    mặt
    nằm ngang một góc 600

    Các bước đo:
    Buộc sợi dây vào vật rồi treo vào lực kế, đọc số chỉ P1 của lực kế
    P1
     Khối lượng của vật là m = 10

    Nhúng chìm vật vào chậu nước, đọc số chỉ P2 của lực kế
     Lực đẩy của nước tác dụng lên vật là FA = P1 – P2

    FA
    P P
     1 2
     Thể tích của vật là V = 10 Dn 10.Dn (Dn là khối lượng riêng của

    1
    0,5
    1
    0,5
    0,5
    0,5

    0,75
    0,75
    0,5

    nước)
    5

    K1 đóng , K2 mở: Chập A với C NX: Hai đèn Đ1 và Đ4 sáng như nhau.

    1
    1

    6

    a. Ta có pt : m1c1(t1- t) = m2c2(t – t2)

    Khối lượng rượu :

    m2=

    m 1 c 1 (t 1 −t ) 2 . 4200 .(80−45)
    =
    =4 , 704( kg)
    c 2 (t−t 2 ) 2500(45−20)

    1
    1

    Khối lượng hỗn hợp : m = m1 + m2 = 2 + 4,704 = 6,704(kg)

    1

    b. Q = (m1c1 +m2c2) = (2.4200+4,704.2500).1 = 20160(J)

    1

    * Học sinh có cách giải khác mà vẫn đúng thì vẫn được điểm tối đa.
     
    Gửi ý kiến