Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Tĩnh.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
bài 1: Nhận biết một số dụng cụ , hóa chất. Thuyết trình một số vấn đề khoa học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Du
Ngày gửi: 06h:33' 17-09-2024
Dung lượng: 21.0 MB
Số lượt tải: 628
Nguồn:
Người gửi: Phan Du
Ngày gửi: 06h:33' 17-09-2024
Dung lượng: 21.0 MB
Số lượt tải: 628
Số lượt thích:
0 người
Làm thế nào lựa chọn được
dụng cụ, hoá chất phù hợp để
thực hiện thí nghiệm thành
công và an toàn?
CỤ, HOÁ CHẤT.
THUYẾT TRÌNH MỘT VẤN
ĐỀ KHOA HỌC
MỤC TIÊU
Nhận biết
dụng cụ và
hóa chất
trong KHTN 9
Viết, trình bày
báo cáo.
Bài thuyết
trình
NỘI DUNG
I. MỘT SỐ
DỤNG CỤ VÀ
HÓA CHẤT
II. VIẾT BÁO
CÁO VÀ
THUYẾT
TRÌNH MỘT
VẤN ĐỀ KHOA
b)
a)
c)
Hãy cho biết những dụng cụ ở Hình được sử dụng
để hỗ trợ học tập lĩnh vực nào trong môn Khoa học
Tìm hiểu cấu tạo, chức năng sử dụng, các lưu ý khi sử dụng
và bảo quản một số dụng cụ thí nghiệm sau:
1) Dụng cụ thí nghiệm quang học
2) Dụng cụ thí nghiệm điện từ.
3) Dụng cụ thí nghiệm tìm hiểu về chất và sự biến đổi chất.
4) Dụng cụ quan sát nhiễm sắc thể
Nguồn Sáng
Bảng bán trụ
và bảng chia độ
Bộ dụng cụ tìm
hiểu tính chất ảnh
qua thấu kính
Đ1
Đ2
Điện kế
Đồng hồ đo
điện đa năng
Cuộn dây dẫn có
hai đèn LED
Bát sứ
Phễu
Bình
cầu
Lưới tản
nhiệt
Kính hiển
vi
Tiêu bản cố định
NST
1) Đề xuất cách tạo ra tia sáng, chùm sáng
dùng đèn dây tóc và các tấm chắn sáng có khe
hẹp.
2) Quan sát điện kế trong Hình, giải thích
vì sao vạch 0 nằm giữa thang đo.
3) Khi sử dụng các dụng cụ thuỷ tinh để
thực hiện các thí nghiệm ở nhiệt độ cao, tại
sao phải dùng lưới tản nhiệt?
1)Đề xuất cách tạo ra tia sáng, chùm sáng dùng
đèn dây tóc và các tấm chắn sáng có khe hẹp.
Thực hiện theo các bước:
+ Khoét 1 lỗ nhỏ trên tấm bìa để tạo tấm chắn
sáng.
+ Dùng 1 tấm bìa để làm màn hứng.
+ Chiếu ánh sáng từ đèn dây tóc vào tấm bìa có
khoét một lỗ nhỏ.
+ Đặt màn hứng đặt phía sau và vuông góc với
tấm bìa có khoét lỗ nhỏ sao cho vệt sáng đi ra từ
lỗ nhỏ đi là là mặt màn hứng. Vệt sáng hẹp, thẳng
trên màn hứng được coi là tia sáng.
2) Quan sát điện kế trong Hình, giải
thích vì sao vạch 0 nằm giữa thang đo.
Vạch 0 nằm giữa thang đo vì:
+ Điện kế có thể phát hiện dòng điện
cảm ứng, dòng điện này có thể làm cho
kim điện kế lệch sang phải hoặc sang
trái.
+ Giá trị điện kế chỉ có thể là âm hoặc
dương nên vạch số 0 nằm giữa thang
đo thuận lợi cho việc quan sát, đọc số
liệu
3) Khi sử dụng các dụng cụ
thuỷ tinh để thực hiện các thí
nghiệm ở nhiệt độ cao, tại sao
phải dùng lưới tản nhiệt?
Dùng để phân tán nhiệt khi
đốt, tránh làm vỡ các dụng cụ
thuỷ tinh khác.
dễ bị phân huỷ
KMNO4AgNO3
Phi kim
Kim loại
Na
Fe
S
I2
Giấy pH
Chất chỉ thị
Phenolphthalein
C2H5OH
Một số hóa chất…
C6H12O6
Chất hữu cơ
NaOH
NH3
HCl
CuO
CaO
Oxide
H2SO4
Acid
Fe
Na
Kim loại
I2
S
Phi kim
CaO
CuO
Oxide
H2SO4
HCl
Acid
NaOH
Base
NH3
C2H5OH
C6H12O6
Chất hữu cơ
Giấy pH
Phenolphthalein
Chất chỉ thị
KMNO4
AgNO3
Những hoá chất dễ bị phân huỷ
bởi ánh sáng cần được đựng
trong các lọ tối màu và để ở chỗ
tối hoặc bọc kín bằng giấy màu
đen phía ngoài lọ.
1) Khi thực hiện lấy hóa chất rắn, lỏng, cần lưu ý gì để các hóa
chất đảm bảo được độ tinh khiết và bảo quản được lâu dài?
2) Tại sao cần phải đọc cẩn thận nhãn hóa chất trước khi sử dụng?
3) Tại sao không được tự ý nghiền, trộn các hóa chất?
4) Em cần lưu ý gì khi sử dụng các hóa chất dễ bay hơi; hóa chất độc
hại; hóa chất nguy hiểm (H2SO4 đặc, …)?
1) Các hoá chất cần được bảo quản
trong chai hoặc lọ, có nắp đậy và
được dán nhãn ghi thông tin về hoá
chất. Những hoá chất dễ bị phân huỷ
bởi ánh sáng như KMnO4, AgNO3,...
cần được đựng trong các lọ tối màu và
để ở chỗ tối hoặc bọc kín bằng giấy
màu đen phía ngoài lọ.
2) Cần phải đọc cẩn thận nhãn hoá chất trước khi sử dụng vì:
Đọc kĩ nhãn mác hoá chất
Các nhãn mác cung cấp
trước khi sử dụng để hiểu về
đầy đủ những thông tin
các nguy cơ và biện pháp
về hoá chất, nhà sản
phòng ngừa.
xuất.
3) Không nên tự ý nghiền và trộn các hoá chất, vì:
Tự ý nghiền và trộn các hoá chất mà không có kiến thức chuyên sâu về tính
chất và phản ứng hoá học, không biết được cơ chế phản ứng có thể tạo ra
các chất mới, độc hại và khó kiểm soát.
Một số hoá chất có thể tạo ra hỗn hợp chất nổ khi bị trộn với nhau. Điều này
có thể dẫn đến nguy cơ nổ và gây thương tích nghiêm trọng.
Việc tiếp xúc với các hoá chất mà không tuân thủ các biện pháp an toàn có
thể gây ra độc tính đối với sức khoẻ con người và ảnh hưởng tới môi trường.
4) Một số lưu ý khi sử dụng các hoá chất dễ bay hơi; hoá chất độc hại;
hoá chất nguy hiểm (H2SO4 đặc,...):
Trước khi dùng hoá chất, cần
đọc kĩ hướng dẫn sử dụng do
nhà sản xuất cung cấp.
Cần sử dụng trang thiết bị bảo hộ cá
nhân phù hợp, bao gồm kính bảo hộ,
găng tay, áo chống hoá chất, mặt nạ
phòng độc (nếu cần thiết).
Lưu trữ hoá chất theo
Trước khi sử dụng,
Xử lí chất thải đúng
các quy tắc an toàn,
kiểm tra hoá chất để
cách.
tránh ánh nắng trực
đảm bảo không bị rò
tiếp và nhiệt độ cao.
rỉ hoặc bị biến chất.
Thực hiện các thí nghiệm sử
dụng hoá chất trong môi trường
có đủ sự thoát khí đối với hoá
chất dễ bay hơi, hoá chất độc hại.
Đối với các hoá chất nguy hiểm như
H2SO4 đặc, cần tuân thủ các biện pháp an
toàn và đặc biệt phải sử dụng các trang
thiết bị bảo đầy đủ vì nó có thể gây tổn
thương nghiêm trọng cho da và mắt.
Cấu trúc của bài báo cáo một vấn đề khoa học
8. Tài liệu tham
khảo
1. Tiêu đề
2. Tóm tắt
3. Giới thiệu
7. Kết luận
Cấu
trúc
4. Phương
pháp
6. Thảo luận
5. Kết quả
1. Tiêu đề
2. Tóm tắt
3. Giới thiệu
Cần chính xác và mô tả rõ ràng nội dung của báo cáo.
Một đoạn văn ngắn, tổng hợp nội dung chính của báo cáo, bao
gồm mục tiêu, phương pháp, kết quả và kết luận.
Mô tả vấn đề nghiên cứu và tầm quan trọng của vấn đề; mục
tiêu của nghiên cứu.
4. Phương
pháp
Mô tả quá trình thực hiện thí nghiệm hoặc quá trình thu thập
dữ liệu; xử lí dữ liệu; liệt kê vật liệu, hoá chất và dụng cụ sử
5. Kết quả
Trình bày dữ liệu thu được một cách rõ ràng,
sử dụng biểu đồ, hình ảnh hoặc bảng.
6. Thảo luận
Phân tích và giải thích ý nghĩa của kết quả; so
sánh với các nghiên cứu khác (nếu có).
7. Kết luận
8. Tài liệu
tham khảo
Tóm tắt những phát hiện chính và gợi ý cho
những nghiên cứu sau này.
Liệt kê tất cả nguồn thông tin đã sử dụng.
Hoạt động 1 (SGK - tr.11)
Em hãy so sánh cấu trúc của bài báo cáo
một vấn đề khoa học theo cách thức quy
định chung với các bài báo thực hành hay
báo cáo thí nghiệm, điều tra mà em đã thực
hiện.
Gợi ý
So sánh
Cấu trúc bài báo cáo một vấn đề khoa học
Cấu trúc bài báo cáo thực hành
1. Tiêu đề
1. Tiêu đề
2. Tóm tắt
2. Mục đích
3. Giới thiệu
3. Phương án thí nghiệm
4. Phương pháp
4. Kết quả
5. Kết quả
5. Nhận xét
6. Thảo luận
7. Kết luận
8. Tài liệu tham khảo
Hoạt động 2 (SGK - tr.11)
Lựa chọn một hoạt động nghiên cứu hoặc hoạt động thực hành và
viết báo cáo cho hoạt động này.
Gợi ý
Tham khảo bài báo cáo một vấn đề khoa học sau:
Nghiên cứu về ô nhiễm môi trường tại Việt Nam:
Phân tích, kết quả và giải pháp
Tóm tắt
Báo cáo này tập trung vào phân tích ô nhiễm môi trường tại Việt Nam,
với mục tiêu xác định nguồn gốc và tác động của ô nhiễm. Phương
pháp nghiên cứu bao gồm thu thập dữ liệu từ các nguồn đáng tin cậy,
sử dụng biểu đồ và bảng thống kê. Kết quả cho thấy mức độ ô nhiễm
đáng lo ngại, đặc biệt trong không khí, nước và đất đai. Thảo luận tập
trung vào ý nghĩa của kết quả và so sánh với các nghiên cứu trước, từ
đó đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong tương lai.
I. Giới thiệu
1. Mục tiêu khảo sát
2. Nội dung khảo sát
Dàn ý cho
II.
pháp
Phương
báo cáo
III. Thảo luận
3. Phương pháp và công cụ
khảo sát thực tế
4. Đối tượng, địa bàn khảo sát
5. Kết quả
IV. Kết luận
Thuyết trình trên các phần mềm trình chiếu
8)
Tr
an
g
câ
u
hỏ
i
1)Trang tiêu
đề
3) Trang mục tiêu
nghiên cứu
7) Trang kết luận
6)Trang thảo luận
2) Trang giới
thiệu
5)Trang kết quả
4)Trang phương pháp
1)Trang tiêu
đề
Tiêu để của báo cáo và
tên của tác giả
2)Trang giới
thiệu
Giới thiệu vấn đề nghiên
cứu; tầm quan trọng của vấn
4) Trang phương pháp
3)Trang mục tiêu nghiên cứu
Cần có tính khả thi, rõ ràng, phản Quá trình thực hiện thí nghiệm,
ánh tên đề tài, bao quát nội dung thu thập dữ liệu; xử lí dữ liệu; liệt
kê vật liệu, hoá chất và dụng cụ.
5) Trang kết quả
Sử dụng biểu đồ, hình ảnh hoặc
bảng để minh hoạ
6) Trang thảo luận
Phân tích kết quả và so sánh (nếu
có) với các nghiên cứu khác
2. THIẾT KẾ BÀI THUYẾT TRÌNH MỘT
VẤN ĐỀ KHOA HỌC
7) Trang kết luận
Tóm tắt những phát hiện chính
8) Trang câu hỏi
Câu hỏi từ người tham dự và trả
lời của người thuyết trình
Em hãy xây dựng
bản trình chiếu
trên phần mềm và
trình bày báo cáo
với các bạn trong
lớp về một vấn đề
khoa học mà em
đã lựa chọn
Báo cáo treo tường
1) Kích
thước:
Định dạng:
2) Tiêu đề:
4) Nội dung báo
cáo treo tường
Tác giả:
3) Định dạng nội
dung thiết kế
Kích thước: AO hoặc A1
1
Định dạng: Dọc hoặc ngang
2
Tiêu đề: Tiêu để rõ ràng và dễ đọc
từ khoảng cách xa
Tác giả: tên tác giả của báo cáo nên
nằm dưới tiêu đề
Định dạng nội dung thiết
3 kế
Chia thành các phần/khu vực rõ ràng
Sử dụng hình ảnh, biểu đồ và đồ thị để trình bày thông tin một cách trực quan
4
Nội dung báo cáo treo tường
Giới thiệu: Vấn đề nghiên cứu và
mục tiêu
Phương pháp: Cách tiếp cận vấn đề
Kết quả: Thông qua hình ảnh, biểu đồ,
đồ thị
Thảo luận: Phân tích kết quả và só sánh
Kết luận: Tóm tắt phát hiện & đưa ra gợi ý
Tài liệu tham khảo: Nguồn tham khảo
đã dùng
Em hãy thiết kế
một báo cáo treo
tường để trình bày
kết quả của một
nghiên cứu khoa
học hoặc một bài
thực hành mà em
đã thực hiện trong
môn Khoa học tự
Câu 1: Đây là dụng cụ gì?
A. Nguồn điện
B. Đèn
B.
Đènlaser
laser
C. Bình cầu
D. Phễu chiết
dụng cụ, hoá chất phù hợp để
thực hiện thí nghiệm thành
công và an toàn?
CỤ, HOÁ CHẤT.
THUYẾT TRÌNH MỘT VẤN
ĐỀ KHOA HỌC
MỤC TIÊU
Nhận biết
dụng cụ và
hóa chất
trong KHTN 9
Viết, trình bày
báo cáo.
Bài thuyết
trình
NỘI DUNG
I. MỘT SỐ
DỤNG CỤ VÀ
HÓA CHẤT
II. VIẾT BÁO
CÁO VÀ
THUYẾT
TRÌNH MỘT
VẤN ĐỀ KHOA
b)
a)
c)
Hãy cho biết những dụng cụ ở Hình được sử dụng
để hỗ trợ học tập lĩnh vực nào trong môn Khoa học
Tìm hiểu cấu tạo, chức năng sử dụng, các lưu ý khi sử dụng
và bảo quản một số dụng cụ thí nghiệm sau:
1) Dụng cụ thí nghiệm quang học
2) Dụng cụ thí nghiệm điện từ.
3) Dụng cụ thí nghiệm tìm hiểu về chất và sự biến đổi chất.
4) Dụng cụ quan sát nhiễm sắc thể
Nguồn Sáng
Bảng bán trụ
và bảng chia độ
Bộ dụng cụ tìm
hiểu tính chất ảnh
qua thấu kính
Đ1
Đ2
Điện kế
Đồng hồ đo
điện đa năng
Cuộn dây dẫn có
hai đèn LED
Bát sứ
Phễu
Bình
cầu
Lưới tản
nhiệt
Kính hiển
vi
Tiêu bản cố định
NST
1) Đề xuất cách tạo ra tia sáng, chùm sáng
dùng đèn dây tóc và các tấm chắn sáng có khe
hẹp.
2) Quan sát điện kế trong Hình, giải thích
vì sao vạch 0 nằm giữa thang đo.
3) Khi sử dụng các dụng cụ thuỷ tinh để
thực hiện các thí nghiệm ở nhiệt độ cao, tại
sao phải dùng lưới tản nhiệt?
1)Đề xuất cách tạo ra tia sáng, chùm sáng dùng
đèn dây tóc và các tấm chắn sáng có khe hẹp.
Thực hiện theo các bước:
+ Khoét 1 lỗ nhỏ trên tấm bìa để tạo tấm chắn
sáng.
+ Dùng 1 tấm bìa để làm màn hứng.
+ Chiếu ánh sáng từ đèn dây tóc vào tấm bìa có
khoét một lỗ nhỏ.
+ Đặt màn hứng đặt phía sau và vuông góc với
tấm bìa có khoét lỗ nhỏ sao cho vệt sáng đi ra từ
lỗ nhỏ đi là là mặt màn hứng. Vệt sáng hẹp, thẳng
trên màn hứng được coi là tia sáng.
2) Quan sát điện kế trong Hình, giải
thích vì sao vạch 0 nằm giữa thang đo.
Vạch 0 nằm giữa thang đo vì:
+ Điện kế có thể phát hiện dòng điện
cảm ứng, dòng điện này có thể làm cho
kim điện kế lệch sang phải hoặc sang
trái.
+ Giá trị điện kế chỉ có thể là âm hoặc
dương nên vạch số 0 nằm giữa thang
đo thuận lợi cho việc quan sát, đọc số
liệu
3) Khi sử dụng các dụng cụ
thuỷ tinh để thực hiện các thí
nghiệm ở nhiệt độ cao, tại sao
phải dùng lưới tản nhiệt?
Dùng để phân tán nhiệt khi
đốt, tránh làm vỡ các dụng cụ
thuỷ tinh khác.
dễ bị phân huỷ
KMNO4AgNO3
Phi kim
Kim loại
Na
Fe
S
I2
Giấy pH
Chất chỉ thị
Phenolphthalein
C2H5OH
Một số hóa chất…
C6H12O6
Chất hữu cơ
NaOH
NH3
HCl
CuO
CaO
Oxide
H2SO4
Acid
Fe
Na
Kim loại
I2
S
Phi kim
CaO
CuO
Oxide
H2SO4
HCl
Acid
NaOH
Base
NH3
C2H5OH
C6H12O6
Chất hữu cơ
Giấy pH
Phenolphthalein
Chất chỉ thị
KMNO4
AgNO3
Những hoá chất dễ bị phân huỷ
bởi ánh sáng cần được đựng
trong các lọ tối màu và để ở chỗ
tối hoặc bọc kín bằng giấy màu
đen phía ngoài lọ.
1) Khi thực hiện lấy hóa chất rắn, lỏng, cần lưu ý gì để các hóa
chất đảm bảo được độ tinh khiết và bảo quản được lâu dài?
2) Tại sao cần phải đọc cẩn thận nhãn hóa chất trước khi sử dụng?
3) Tại sao không được tự ý nghiền, trộn các hóa chất?
4) Em cần lưu ý gì khi sử dụng các hóa chất dễ bay hơi; hóa chất độc
hại; hóa chất nguy hiểm (H2SO4 đặc, …)?
1) Các hoá chất cần được bảo quản
trong chai hoặc lọ, có nắp đậy và
được dán nhãn ghi thông tin về hoá
chất. Những hoá chất dễ bị phân huỷ
bởi ánh sáng như KMnO4, AgNO3,...
cần được đựng trong các lọ tối màu và
để ở chỗ tối hoặc bọc kín bằng giấy
màu đen phía ngoài lọ.
2) Cần phải đọc cẩn thận nhãn hoá chất trước khi sử dụng vì:
Đọc kĩ nhãn mác hoá chất
Các nhãn mác cung cấp
trước khi sử dụng để hiểu về
đầy đủ những thông tin
các nguy cơ và biện pháp
về hoá chất, nhà sản
phòng ngừa.
xuất.
3) Không nên tự ý nghiền và trộn các hoá chất, vì:
Tự ý nghiền và trộn các hoá chất mà không có kiến thức chuyên sâu về tính
chất và phản ứng hoá học, không biết được cơ chế phản ứng có thể tạo ra
các chất mới, độc hại và khó kiểm soát.
Một số hoá chất có thể tạo ra hỗn hợp chất nổ khi bị trộn với nhau. Điều này
có thể dẫn đến nguy cơ nổ và gây thương tích nghiêm trọng.
Việc tiếp xúc với các hoá chất mà không tuân thủ các biện pháp an toàn có
thể gây ra độc tính đối với sức khoẻ con người và ảnh hưởng tới môi trường.
4) Một số lưu ý khi sử dụng các hoá chất dễ bay hơi; hoá chất độc hại;
hoá chất nguy hiểm (H2SO4 đặc,...):
Trước khi dùng hoá chất, cần
đọc kĩ hướng dẫn sử dụng do
nhà sản xuất cung cấp.
Cần sử dụng trang thiết bị bảo hộ cá
nhân phù hợp, bao gồm kính bảo hộ,
găng tay, áo chống hoá chất, mặt nạ
phòng độc (nếu cần thiết).
Lưu trữ hoá chất theo
Trước khi sử dụng,
Xử lí chất thải đúng
các quy tắc an toàn,
kiểm tra hoá chất để
cách.
tránh ánh nắng trực
đảm bảo không bị rò
tiếp và nhiệt độ cao.
rỉ hoặc bị biến chất.
Thực hiện các thí nghiệm sử
dụng hoá chất trong môi trường
có đủ sự thoát khí đối với hoá
chất dễ bay hơi, hoá chất độc hại.
Đối với các hoá chất nguy hiểm như
H2SO4 đặc, cần tuân thủ các biện pháp an
toàn và đặc biệt phải sử dụng các trang
thiết bị bảo đầy đủ vì nó có thể gây tổn
thương nghiêm trọng cho da và mắt.
Cấu trúc của bài báo cáo một vấn đề khoa học
8. Tài liệu tham
khảo
1. Tiêu đề
2. Tóm tắt
3. Giới thiệu
7. Kết luận
Cấu
trúc
4. Phương
pháp
6. Thảo luận
5. Kết quả
1. Tiêu đề
2. Tóm tắt
3. Giới thiệu
Cần chính xác và mô tả rõ ràng nội dung của báo cáo.
Một đoạn văn ngắn, tổng hợp nội dung chính của báo cáo, bao
gồm mục tiêu, phương pháp, kết quả và kết luận.
Mô tả vấn đề nghiên cứu và tầm quan trọng của vấn đề; mục
tiêu của nghiên cứu.
4. Phương
pháp
Mô tả quá trình thực hiện thí nghiệm hoặc quá trình thu thập
dữ liệu; xử lí dữ liệu; liệt kê vật liệu, hoá chất và dụng cụ sử
5. Kết quả
Trình bày dữ liệu thu được một cách rõ ràng,
sử dụng biểu đồ, hình ảnh hoặc bảng.
6. Thảo luận
Phân tích và giải thích ý nghĩa của kết quả; so
sánh với các nghiên cứu khác (nếu có).
7. Kết luận
8. Tài liệu
tham khảo
Tóm tắt những phát hiện chính và gợi ý cho
những nghiên cứu sau này.
Liệt kê tất cả nguồn thông tin đã sử dụng.
Hoạt động 1 (SGK - tr.11)
Em hãy so sánh cấu trúc của bài báo cáo
một vấn đề khoa học theo cách thức quy
định chung với các bài báo thực hành hay
báo cáo thí nghiệm, điều tra mà em đã thực
hiện.
Gợi ý
So sánh
Cấu trúc bài báo cáo một vấn đề khoa học
Cấu trúc bài báo cáo thực hành
1. Tiêu đề
1. Tiêu đề
2. Tóm tắt
2. Mục đích
3. Giới thiệu
3. Phương án thí nghiệm
4. Phương pháp
4. Kết quả
5. Kết quả
5. Nhận xét
6. Thảo luận
7. Kết luận
8. Tài liệu tham khảo
Hoạt động 2 (SGK - tr.11)
Lựa chọn một hoạt động nghiên cứu hoặc hoạt động thực hành và
viết báo cáo cho hoạt động này.
Gợi ý
Tham khảo bài báo cáo một vấn đề khoa học sau:
Nghiên cứu về ô nhiễm môi trường tại Việt Nam:
Phân tích, kết quả và giải pháp
Tóm tắt
Báo cáo này tập trung vào phân tích ô nhiễm môi trường tại Việt Nam,
với mục tiêu xác định nguồn gốc và tác động của ô nhiễm. Phương
pháp nghiên cứu bao gồm thu thập dữ liệu từ các nguồn đáng tin cậy,
sử dụng biểu đồ và bảng thống kê. Kết quả cho thấy mức độ ô nhiễm
đáng lo ngại, đặc biệt trong không khí, nước và đất đai. Thảo luận tập
trung vào ý nghĩa của kết quả và so sánh với các nghiên cứu trước, từ
đó đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong tương lai.
I. Giới thiệu
1. Mục tiêu khảo sát
2. Nội dung khảo sát
Dàn ý cho
II.
pháp
Phương
báo cáo
III. Thảo luận
3. Phương pháp và công cụ
khảo sát thực tế
4. Đối tượng, địa bàn khảo sát
5. Kết quả
IV. Kết luận
Thuyết trình trên các phần mềm trình chiếu
8)
Tr
an
g
câ
u
hỏ
i
1)Trang tiêu
đề
3) Trang mục tiêu
nghiên cứu
7) Trang kết luận
6)Trang thảo luận
2) Trang giới
thiệu
5)Trang kết quả
4)Trang phương pháp
1)Trang tiêu
đề
Tiêu để của báo cáo và
tên của tác giả
2)Trang giới
thiệu
Giới thiệu vấn đề nghiên
cứu; tầm quan trọng của vấn
4) Trang phương pháp
3)Trang mục tiêu nghiên cứu
Cần có tính khả thi, rõ ràng, phản Quá trình thực hiện thí nghiệm,
ánh tên đề tài, bao quát nội dung thu thập dữ liệu; xử lí dữ liệu; liệt
kê vật liệu, hoá chất và dụng cụ.
5) Trang kết quả
Sử dụng biểu đồ, hình ảnh hoặc
bảng để minh hoạ
6) Trang thảo luận
Phân tích kết quả và so sánh (nếu
có) với các nghiên cứu khác
2. THIẾT KẾ BÀI THUYẾT TRÌNH MỘT
VẤN ĐỀ KHOA HỌC
7) Trang kết luận
Tóm tắt những phát hiện chính
8) Trang câu hỏi
Câu hỏi từ người tham dự và trả
lời của người thuyết trình
Em hãy xây dựng
bản trình chiếu
trên phần mềm và
trình bày báo cáo
với các bạn trong
lớp về một vấn đề
khoa học mà em
đã lựa chọn
Báo cáo treo tường
1) Kích
thước:
Định dạng:
2) Tiêu đề:
4) Nội dung báo
cáo treo tường
Tác giả:
3) Định dạng nội
dung thiết kế
Kích thước: AO hoặc A1
1
Định dạng: Dọc hoặc ngang
2
Tiêu đề: Tiêu để rõ ràng và dễ đọc
từ khoảng cách xa
Tác giả: tên tác giả của báo cáo nên
nằm dưới tiêu đề
Định dạng nội dung thiết
3 kế
Chia thành các phần/khu vực rõ ràng
Sử dụng hình ảnh, biểu đồ và đồ thị để trình bày thông tin một cách trực quan
4
Nội dung báo cáo treo tường
Giới thiệu: Vấn đề nghiên cứu và
mục tiêu
Phương pháp: Cách tiếp cận vấn đề
Kết quả: Thông qua hình ảnh, biểu đồ,
đồ thị
Thảo luận: Phân tích kết quả và só sánh
Kết luận: Tóm tắt phát hiện & đưa ra gợi ý
Tài liệu tham khảo: Nguồn tham khảo
đã dùng
Em hãy thiết kế
một báo cáo treo
tường để trình bày
kết quả của một
nghiên cứu khoa
học hoặc một bài
thực hành mà em
đã thực hiện trong
môn Khoa học tự
Câu 1: Đây là dụng cụ gì?
A. Nguồn điện
B. Đèn
B.
Đènlaser
laser
C. Bình cầu
D. Phễu chiết
 






Các ý kiến mới nhất