Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z6179046402785_d8033d7264b032f86815e93440b26107.jpg TV.jpg Z6179046402785_d8033d7264b032f86815e93440b26107.jpg Z6179046402785_d8033d7264b032f86815e93440b26107.jpg Chia_se_sach.jpg Picture3.png Picture2.jpg 1.jpg TG07.jpg Trai_dat_anh.jpg GIAOTHONGTPHCMMAU3.jpg Luoc_do_cac_khu_vuc_Chau_A.jpg Luoc_do_dia_hinh_Viet_Nam1jpg.jpg VietNamtrongDNA.jpg TG10.jpg CangBien.jpg Chau_Au.jpg Dieu_che_oxygen.flv Z3709182679573_41208eee791c18f991b1b53b1a2c579f.jpg 2207243317987427219.flv

    Thành viên trực tuyến

    6 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Tĩnh.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    bài 1: Nhận biết một số dụng cụ , hóa chất. Thuyết trình một số vấn đề khoa học

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phan Du
    Ngày gửi: 06h:33' 17-09-2024
    Dung lượng: 21.0 MB
    Số lượt tải: 628
    Số lượt thích: 0 người
    Làm thế nào lựa chọn được
    dụng cụ, hoá chất phù hợp để
    thực hiện thí nghiệm thành
    công và an toàn?

    CỤ, HOÁ CHẤT.
    THUYẾT TRÌNH MỘT VẤN
    ĐỀ KHOA HỌC

    MỤC TIÊU
    Nhận biết
    dụng cụ và
    hóa chất
    trong KHTN 9

    Viết, trình bày
    báo cáo.
    Bài thuyết
    trình

    NỘI DUNG
    I. MỘT SỐ
    DỤNG CỤ VÀ
    HÓA CHẤT

    II. VIẾT BÁO
    CÁO VÀ
    THUYẾT
    TRÌNH MỘT
    VẤN ĐỀ KHOA

    b)
    a)
    c)
    Hãy cho biết những dụng cụ ở Hình được sử dụng
    để hỗ trợ học tập lĩnh vực nào trong môn Khoa học

    Tìm hiểu cấu tạo, chức năng sử dụng, các lưu ý khi sử dụng
    và bảo quản một số dụng cụ thí nghiệm sau:
    1) Dụng cụ thí nghiệm quang học
    2) Dụng cụ thí nghiệm điện từ.
    3) Dụng cụ thí nghiệm tìm hiểu về chất và sự biến đổi chất.
    4) Dụng cụ quan sát nhiễm sắc thể

    Nguồn Sáng

    Bảng bán trụ
    và bảng chia độ

    Bộ dụng cụ tìm
    hiểu tính chất ảnh
    qua thấu kính

    Đ1
    Đ2

    Điện kế

    Đồng hồ đo
    điện đa năng

    Cuộn dây dẫn có
    hai đèn LED

    Bát sứ
    Phễu

    Bình
    cầu

    Lưới tản
    nhiệt

    Kính hiển
    vi

    Tiêu bản cố định
    NST

    1) Đề xuất cách tạo ra tia sáng, chùm sáng
    dùng đèn dây tóc và các tấm chắn sáng có khe
    hẹp.

    2) Quan sát điện kế trong Hình, giải thích
    vì sao vạch 0 nằm giữa thang đo.
    3) Khi sử dụng các dụng cụ thuỷ tinh để
    thực hiện các thí nghiệm ở nhiệt độ cao, tại
    sao phải dùng lưới tản nhiệt?

    1)Đề xuất cách tạo ra tia sáng, chùm sáng dùng
    đèn dây tóc và các tấm chắn sáng có khe hẹp.
    Thực hiện theo các bước:
    + Khoét 1 lỗ nhỏ trên tấm bìa để tạo tấm chắn
    sáng.
    + Dùng 1 tấm bìa để làm màn hứng.
    + Chiếu ánh sáng từ đèn dây tóc vào tấm bìa có
    khoét một lỗ nhỏ.
    + Đặt màn hứng đặt phía sau và vuông góc với
    tấm bìa có khoét lỗ nhỏ sao cho vệt sáng đi ra từ
    lỗ nhỏ đi là là mặt màn hứng. Vệt sáng hẹp, thẳng
    trên màn hứng được coi là tia sáng.

    2) Quan sát điện kế trong Hình, giải
    thích vì sao vạch 0 nằm giữa thang đo.
    Vạch 0 nằm giữa thang đo vì:
    + Điện kế có thể phát hiện dòng điện
    cảm ứng, dòng điện này có thể làm cho
    kim điện kế lệch sang phải hoặc sang
    trái.
    + Giá trị điện kế chỉ có thể là âm hoặc
    dương nên vạch số 0 nằm giữa thang
    đo thuận lợi cho việc quan sát, đọc số
    liệu

    3) Khi sử dụng các dụng cụ
    thuỷ tinh để thực hiện các thí
    nghiệm ở nhiệt độ cao, tại sao
    phải dùng lưới tản nhiệt?
    Dùng để phân tán nhiệt khi
    đốt, tránh làm vỡ các dụng cụ
    thuỷ tinh khác.

    dễ bị phân huỷ
    KMNO4AgNO3

    Phi kim

    Kim loại
    Na

    Fe

    S

    I2

    Giấy pH

    Chất chỉ thị

    Phenolphthalein
    C2H5OH

    Một số hóa chất…
    C6H12O6

    Chất hữu cơ

    NaOH

    NH3

    HCl

    CuO
    CaO

    Oxide

    H2SO4

    Acid

    Fe

    Na

    Kim loại

    I2

    S

    Phi kim

    CaO

    CuO

    Oxide

    H2SO4

    HCl

    Acid

    NaOH

    Base

    NH3

    C2H5OH

    C6H12O6

    Chất hữu cơ

    Giấy pH

    Phenolphthalein

    Chất chỉ thị

    KMNO4

    AgNO3

    Những hoá chất dễ bị phân huỷ
    bởi ánh sáng cần được đựng
    trong các lọ tối màu và để ở chỗ
    tối hoặc bọc kín bằng giấy màu
    đen phía ngoài lọ.

    1) Khi thực hiện lấy hóa chất rắn, lỏng, cần lưu ý gì để các hóa
    chất đảm bảo được độ tinh khiết và bảo quản được lâu dài?
    2) Tại sao cần phải đọc cẩn thận nhãn hóa chất trước khi sử dụng?
    3) Tại sao không được tự ý nghiền, trộn các hóa chất?
    4) Em cần lưu ý gì khi sử dụng các hóa chất dễ bay hơi; hóa chất độc
    hại; hóa chất nguy hiểm (H2SO4 đặc, …)?

    1) Các hoá chất cần được bảo quản
    trong chai hoặc lọ, có nắp đậy và
    được dán nhãn ghi thông tin về hoá
    chất. Những hoá chất dễ bị phân huỷ
    bởi ánh sáng như KMnO4, AgNO3,...
    cần được đựng trong các lọ tối màu và
    để ở chỗ tối hoặc bọc kín bằng giấy
    màu đen phía ngoài lọ.

    2) Cần phải đọc cẩn thận nhãn hoá chất trước khi sử dụng vì:

    Đọc kĩ nhãn mác hoá chất

    Các nhãn mác cung cấp

    trước khi sử dụng để hiểu về

    đầy đủ những thông tin

    các nguy cơ và biện pháp

    về hoá chất, nhà sản

    phòng ngừa.

    xuất.

    3) Không nên tự ý nghiền và trộn các hoá chất, vì:

     Tự ý nghiền và trộn các hoá chất mà không có kiến thức chuyên sâu về tính
    chất và phản ứng hoá học, không biết được cơ chế phản ứng có thể tạo ra
    các chất mới, độc hại và khó kiểm soát.
     Một số hoá chất có thể tạo ra hỗn hợp chất nổ khi bị trộn với nhau. Điều này
    có thể dẫn đến nguy cơ nổ và gây thương tích nghiêm trọng.
     Việc tiếp xúc với các hoá chất mà không tuân thủ các biện pháp an toàn có
    thể gây ra độc tính đối với sức khoẻ con người và ảnh hưởng tới môi trường.

    4) Một số lưu ý khi sử dụng các hoá chất dễ bay hơi; hoá chất độc hại;
    hoá chất nguy hiểm (H2SO4 đặc,...):

    Trước khi dùng hoá chất, cần
    đọc kĩ hướng dẫn sử dụng do
    nhà sản xuất cung cấp.

    Cần sử dụng trang thiết bị bảo hộ cá
    nhân phù hợp, bao gồm kính bảo hộ,
    găng tay, áo chống hoá chất, mặt nạ
    phòng độc (nếu cần thiết).

    Lưu trữ hoá chất theo

    Trước khi sử dụng,

    Xử lí chất thải đúng

    các quy tắc an toàn,

    kiểm tra hoá chất để

    cách.

    tránh ánh nắng trực

    đảm bảo không bị rò

    tiếp và nhiệt độ cao.

    rỉ hoặc bị biến chất.

    Thực hiện các thí nghiệm sử
    dụng hoá chất trong môi trường
    có đủ sự thoát khí đối với hoá
    chất dễ bay hơi, hoá chất độc hại.

    Đối với các hoá chất nguy hiểm như
    H2SO4 đặc, cần tuân thủ các biện pháp an
    toàn và đặc biệt phải sử dụng các trang
    thiết bị bảo đầy đủ vì nó có thể gây tổn
    thương nghiêm trọng cho da và mắt.

    Cấu trúc của bài báo cáo một vấn đề khoa học

    8. Tài liệu tham
    khảo
    1. Tiêu đề
    2. Tóm tắt
    3. Giới thiệu

    7. Kết luận
    Cấu
    trúc

    4. Phương
    pháp

    6. Thảo luận
    5. Kết quả

    1. Tiêu đề

    2. Tóm tắt

    3. Giới thiệu

    Cần chính xác và mô tả rõ ràng nội dung của báo cáo.

    Một đoạn văn ngắn, tổng hợp nội dung chính của báo cáo, bao
    gồm mục tiêu, phương pháp, kết quả và kết luận.
    Mô tả vấn đề nghiên cứu và tầm quan trọng của vấn đề; mục
    tiêu của nghiên cứu.

    4. Phương
    pháp

    Mô tả quá trình thực hiện thí nghiệm hoặc quá trình thu thập
    dữ liệu; xử lí dữ liệu; liệt kê vật liệu, hoá chất và dụng cụ sử

    5. Kết quả

    Trình bày dữ liệu thu được một cách rõ ràng,
    sử dụng biểu đồ, hình ảnh hoặc bảng.

    6. Thảo luận

    Phân tích và giải thích ý nghĩa của kết quả; so
    sánh với các nghiên cứu khác (nếu có).

    7. Kết luận
    8. Tài liệu
    tham khảo

    Tóm tắt những phát hiện chính và gợi ý cho
    những nghiên cứu sau này.
    Liệt kê tất cả nguồn thông tin đã sử dụng.

    Hoạt động 1 (SGK - tr.11)

    Em hãy so sánh cấu trúc của bài báo cáo
    một vấn đề khoa học theo cách thức quy
    định chung với các bài báo thực hành hay
    báo cáo thí nghiệm, điều tra mà em đã thực
    hiện.

    Gợi ý

    So sánh

    Cấu trúc bài báo cáo một vấn đề khoa học

    Cấu trúc bài báo cáo thực hành

    1. Tiêu đề

    1. Tiêu đề

    2. Tóm tắt

    2. Mục đích

    3. Giới thiệu

    3. Phương án thí nghiệm

    4. Phương pháp

    4. Kết quả

    5. Kết quả

    5. Nhận xét

    6. Thảo luận
    7. Kết luận
    8. Tài liệu tham khảo

    Hoạt động 2 (SGK - tr.11)
    Lựa chọn một hoạt động nghiên cứu hoặc hoạt động thực hành và
    viết báo cáo cho hoạt động này.
    Gợi ý

    Tham khảo bài báo cáo một vấn đề khoa học sau:
    Nghiên cứu về ô nhiễm môi trường tại Việt Nam:
    Phân tích, kết quả và giải pháp

    Tóm tắt

    Báo cáo này tập trung vào phân tích ô nhiễm môi trường tại Việt Nam,
    với mục tiêu xác định nguồn gốc và tác động của ô nhiễm. Phương
    pháp nghiên cứu bao gồm thu thập dữ liệu từ các nguồn đáng tin cậy,
    sử dụng biểu đồ và bảng thống kê. Kết quả cho thấy mức độ ô nhiễm
    đáng lo ngại, đặc biệt trong không khí, nước và đất đai. Thảo luận tập
    trung vào ý nghĩa của kết quả và so sánh với các nghiên cứu trước, từ
    đó đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong tương lai.

    I. Giới thiệu

    1. Mục tiêu khảo sát
    2. Nội dung khảo sát

    Dàn ý cho

    II.
    pháp

    Phương

    báo cáo
    III. Thảo luận

    3. Phương pháp và công cụ
    khảo sát thực tế
    4. Đối tượng, địa bàn khảo sát
    5. Kết quả

    IV. Kết luận

    Thuyết trình trên các phần mềm trình chiếu
    8)
    Tr
    an
    g



    u

    hỏ

    i

    1)Trang tiêu
    đề

    3) Trang mục tiêu
    nghiên cứu

    7) Trang kết luận

    6)Trang thảo luận

    2) Trang giới
    thiệu

    5)Trang kết quả

    4)Trang phương pháp

    1)Trang tiêu
    đề
    Tiêu để của báo cáo và
    tên của tác giả

    2)Trang giới
    thiệu
    Giới thiệu vấn đề nghiên
    cứu; tầm quan trọng của vấn

    4) Trang phương pháp
    3)Trang mục tiêu nghiên cứu
    Cần có tính khả thi, rõ ràng, phản Quá trình thực hiện thí nghiệm,
    ánh tên đề tài, bao quát nội dung thu thập dữ liệu; xử lí dữ liệu; liệt
    kê vật liệu, hoá chất và dụng cụ.

    5) Trang kết quả
    Sử dụng biểu đồ, hình ảnh hoặc
    bảng để minh hoạ

    6) Trang thảo luận
    Phân tích kết quả và so sánh (nếu
    có) với các nghiên cứu khác

    2. THIẾT KẾ BÀI THUYẾT TRÌNH MỘT
    VẤN ĐỀ KHOA HỌC

    7) Trang kết luận
    Tóm tắt những phát hiện chính

    8) Trang câu hỏi
    Câu hỏi từ người tham dự và trả
    lời của người thuyết trình

    Em hãy xây dựng
    bản trình chiếu
    trên phần mềm và
    trình bày báo cáo
    với các bạn trong
    lớp về một vấn đề
    khoa học mà em
    đã lựa chọn

    Báo cáo treo tường
    1) Kích
    thước:
    Định dạng:
    2) Tiêu đề:

    4) Nội dung báo
    cáo treo tường

    Tác giả:
    3) Định dạng nội
    dung thiết kế

    Kích thước: AO hoặc A1
    1

    Định dạng: Dọc hoặc ngang

    2

    Tiêu đề: Tiêu để rõ ràng và dễ đọc
    từ khoảng cách xa
    Tác giả: tên tác giả của báo cáo nên
    nằm dưới tiêu đề

    Định dạng nội dung thiết
    3 kế
    Chia thành các phần/khu vực rõ ràng
    Sử dụng hình ảnh, biểu đồ và đồ thị để trình bày thông tin một cách trực quan
    4

    Nội dung báo cáo treo tường
    Giới thiệu: Vấn đề nghiên cứu và
    mục tiêu

    Phương pháp: Cách tiếp cận vấn đề
    Kết quả: Thông qua hình ảnh, biểu đồ,
    đồ thị

    Thảo luận: Phân tích kết quả và só sánh
    Kết luận: Tóm tắt phát hiện & đưa ra gợi ý
    Tài liệu tham khảo: Nguồn tham khảo
    đã dùng

    Em hãy thiết kế
    một báo cáo treo
    tường để trình bày
    kết quả của một
    nghiên cứu khoa
    học hoặc một bài
    thực hành mà em
    đã thực hiện trong
    môn Khoa học tự

    Câu 1: Đây là dụng cụ gì?

    A. Nguồn điện

    B. Đèn
    B.
    Đènlaser
    laser

    C. Bình cầu

    D. Phễu chiết
     
    Gửi ý kiến