Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Tĩnh.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
ôn tập vật lý 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Trung Kiên
Ngày gửi: 22h:43' 06-04-2010
Dung lượng: 107.0 KB
Số lượt tải: 84
Nguồn:
Người gửi: Phan Trung Kiên
Ngày gửi: 22h:43' 06-04-2010
Dung lượng: 107.0 KB
Số lượt tải: 84
Số lượt thích:
0 người
Đề cương ôn tập vật lí 9
Phần I/ Nhiệt học
kiến thức cần nắm
Công thức tính nhiệt lượng
nhiệt lượng vật thu vào được tính theo công thức
Q = m c ( t2 – t1 ) = mct
Trong đó : - Q : là nhiệt lượng vật thu vào ( J )
- m : là khối lượng của vật ( kg )
- c : nhiệt dung riêng của chất (J/kg.K)
- t2 : nhiệt độ của vật lúc sau ( oC )
- t1 : nhiệt độ ban đầu của vật ( oC )
2. nhiệt lượng vật toả ra khi hạ từ t2 xuống t1 (t2 > t1)
Q = m c ( t2 – t1 )
3. Phương trình cân bằng nhiệt
Qtỏa ra = Qthu vào
4. năng suất toả nhiệt của nhiên liệu
Q = m.q
Trong đó : - Q : là nhiệt lượng toả ra ( J )
- m : là khối lượng của nhiên liệu bị đốt
cháy hoàn toàn ( kg )
- q : năng suất toả nhiệt của nhiên liệu (J/kg)
B. phần bài tập
1. người ta thả một thỏi nhôm có khối lượng 0,105 kgđược đun nóng ở 142oCvào một bình nhiệt lượng kế đựng nước ở 20oC , sau một thời gian nhiệt độ của vật và nước trong bình đều bằng 42oC. Coi vật chỉ truyền nhiệt cho nước . Tính khối lượng của nước. ( Cho biết nhiệt dung riêng của nhôm là C1= 880 J/kg.K, của nước là 4200 J/kg.K )
2.Một nhiệt lượng kế bằng bạch kim có khối lượng 0,1 kg chứa 0,1 kg nước ở nhiệt độ t1. Người ta thả vào đó một thỏi bạch kimcó khối lượng 1 kg ở nhiệt độ 100oC. Nhiệt đọ của nhiệt độ kế khi cân bằng là 30oC. Cho nhiệt dung riêng của bạch kim là 120 J/kg.K . Tính t1?
3. Một thỏi hợp kim chì kẽm có khối lượng 500g ở 120oC được thả vào một nhiệt lượng kế có nhiệt dung 300J/K chứa 1kg nước ở 20oC . Nhiệt độ khi cân bằng là 22oC . Tìm khối lượng chì và kẽm có trong hợp kim, biết nhiệt dung riêng của chì , kẽm và nước có trong hợp kim lần lượt là 130J/kg.K và 4200J/kg.K
4. Trộn lẫn rượu và nước người ta thu được một hỗn hợp có khối lượng 188g ở nhiệt độ 30oC . Tính khối lượng rượu và nước đã pha , biết rằng lúc đầu rượu có nhiệt độ
20 oC và nước có nhiệt độ 80 oCcho nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K và rượu là 2500J/kg.K. Bỏ qua sự bốc hơI của rượu.
Phần II / Điện từ học
Kiến thức cần ghi nhớ
CT tính công suất hao phí trên đường dây tảI điện : Php =
Trong đó : - R : là điện trở của ây dẫn
- P : công suất cần chuyển tải
- U : hiệu điện thế đặt vào hai đầu đường dây
Máy biến thế : Trong đó : - U1 : hiệu điện thế ở hai đầu cuộn sơ cấp
- n1 : số vòng dây của cuộn sơ cấp
- U2 : Hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp
- n2 : Số vòng dây của cuộn thứ cấp
* Nếu U1 >U2 (n1 > n2) Máy hạ thế
U1 < U2 (n1 < n2) Máy tăng thế
Bài tập
1 . Cuộn sơ cấp của một máy biến thế có 4400 vòng dây , cuộn thứ cấp có 180 vòng dây . Khi mắc vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều 220v thì ở hai đầu cuộn
Phần I/ Nhiệt học
kiến thức cần nắm
Công thức tính nhiệt lượng
nhiệt lượng vật thu vào được tính theo công thức
Q = m c ( t2 – t1 ) = mct
Trong đó : - Q : là nhiệt lượng vật thu vào ( J )
- m : là khối lượng của vật ( kg )
- c : nhiệt dung riêng của chất (J/kg.K)
- t2 : nhiệt độ của vật lúc sau ( oC )
- t1 : nhiệt độ ban đầu của vật ( oC )
2. nhiệt lượng vật toả ra khi hạ từ t2 xuống t1 (t2 > t1)
Q = m c ( t2 – t1 )
3. Phương trình cân bằng nhiệt
Qtỏa ra = Qthu vào
4. năng suất toả nhiệt của nhiên liệu
Q = m.q
Trong đó : - Q : là nhiệt lượng toả ra ( J )
- m : là khối lượng của nhiên liệu bị đốt
cháy hoàn toàn ( kg )
- q : năng suất toả nhiệt của nhiên liệu (J/kg)
B. phần bài tập
1. người ta thả một thỏi nhôm có khối lượng 0,105 kgđược đun nóng ở 142oCvào một bình nhiệt lượng kế đựng nước ở 20oC , sau một thời gian nhiệt độ của vật và nước trong bình đều bằng 42oC. Coi vật chỉ truyền nhiệt cho nước . Tính khối lượng của nước. ( Cho biết nhiệt dung riêng của nhôm là C1= 880 J/kg.K, của nước là 4200 J/kg.K )
2.Một nhiệt lượng kế bằng bạch kim có khối lượng 0,1 kg chứa 0,1 kg nước ở nhiệt độ t1. Người ta thả vào đó một thỏi bạch kimcó khối lượng 1 kg ở nhiệt độ 100oC. Nhiệt đọ của nhiệt độ kế khi cân bằng là 30oC. Cho nhiệt dung riêng của bạch kim là 120 J/kg.K . Tính t1?
3. Một thỏi hợp kim chì kẽm có khối lượng 500g ở 120oC được thả vào một nhiệt lượng kế có nhiệt dung 300J/K chứa 1kg nước ở 20oC . Nhiệt độ khi cân bằng là 22oC . Tìm khối lượng chì và kẽm có trong hợp kim, biết nhiệt dung riêng của chì , kẽm và nước có trong hợp kim lần lượt là 130J/kg.K và 4200J/kg.K
4. Trộn lẫn rượu và nước người ta thu được một hỗn hợp có khối lượng 188g ở nhiệt độ 30oC . Tính khối lượng rượu và nước đã pha , biết rằng lúc đầu rượu có nhiệt độ
20 oC và nước có nhiệt độ 80 oCcho nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K và rượu là 2500J/kg.K. Bỏ qua sự bốc hơI của rượu.
Phần II / Điện từ học
Kiến thức cần ghi nhớ
CT tính công suất hao phí trên đường dây tảI điện : Php =
Trong đó : - R : là điện trở của ây dẫn
- P : công suất cần chuyển tải
- U : hiệu điện thế đặt vào hai đầu đường dây
Máy biến thế : Trong đó : - U1 : hiệu điện thế ở hai đầu cuộn sơ cấp
- n1 : số vòng dây của cuộn sơ cấp
- U2 : Hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp
- n2 : Số vòng dây của cuộn thứ cấp
* Nếu U1 >U2 (n1 > n2) Máy hạ thế
U1 < U2 (n1 < n2) Máy tăng thế
Bài tập
1 . Cuộn sơ cấp của một máy biến thế có 4400 vòng dây , cuộn thứ cấp có 180 vòng dây . Khi mắc vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều 220v thì ở hai đầu cuộn
 






Các ý kiến mới nhất