Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Tĩnh.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
van dung linh hoat kien thuc bai giam phan

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Khắc Hoe
Ngày gửi: 20h:14' 01-03-2013
Dung lượng: 71.0 KB
Số lượt tải: 46
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Khắc Hoe
Ngày gửi: 20h:14' 01-03-2013
Dung lượng: 71.0 KB
Số lượt tải: 46
Số lượt thích:
0 người
VẬN DỤNG LINH HOẠT KIẾN THỨC BÀI: GIẢM PHÂN
(SINH HỌC LỚP 9)
I/ ĐẶT VẤN ĐỀ
Sinh học là mộ khoa học đang được ứng dụng rất rất lớn trong đời sống. Do vậy việc dạy cho học sinh nắm vững kiến thức cơ bản và vận dụng linh hoạt kiến thức đó là một vấn đề hết sức quan trọng.
Là giáo viên trực tiếp giảng dạy bộ môn này. Tôi rất băn khuăn nhằm tìm ra hướng tối ưu, không những gúp học sinh nắm vững kiến thức cơ bản của bài mà phải vận dụng kiến thức một cách linh hoạt trong những điều kiện cụ thể khác nhau. Từ đó phát huy được sự sáng tạo của các học sinh.
II/ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
A/ Kiến thức cơ bản
Để vận dụng kiến thức bơ bản một cách linh hoạt trước hết tôi yêu cầu học sinh nắm vững kiến thức cơ bản. Các kiến thức cơ bản cần nắm vững trong bài giảm phân là:
a) Giảm phân: Giảm phân là hình thức phân bào của TB sinh dục sơ khai trong giai đoạn chín của nó.
b) Diễn biến của quá trình giảm phân.
* Giai đoạn chuẩn bị (kì trung gian)
- NST ở dạng sợi mảnh.
- Mỗi NST tự nhân đôi thành 2 NST đơn dính nhau ở tâm động tạo thành NST kép.
* Giai đoạn phân chia
@1. Lần phân bào I (Giảm phân I)
- Kì đầu I:
+ NST kép đóng xoắn, co ngắn và hiện rõ dần.
+ Các NST kép trong cặp đồng dạng tiếp hợp với nhau dọc theo chiều dài của chúng, xoắn vặn vào nhau, rồi lại tách nhau ra. Trong quá trình tiếp hợp có thể xẩy ra hiện tượng trao đổi chéo từng đoạn tương ứng giữa các crômtit khác nguồn trong từng cặp NST đồng dạng và tạo nên các biến dị tổ hợp (các tổ hợp gen mới)
+ Màng nhân và nhân con biến mất.
+ Hai trung tử tách nhau ra và đi về 2 cực TB, giữa chúng hình thành thoi vô sắc.
- Kì giữa I:
+ NST kép đóng xoắn cực đại, có hình dạng và kích thước đặc trưng.
+ 2n NST kép xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. Các NST kép đồng dạng đứng đối diện với nhau, các NST có nguồn gốc từ bố hay mẹ có thể ngẫu nhiên đứng ở hàng bên trái hoặc hàng bên phải của thoi vô sắc, dẫn tới sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST kép có nguồn gốc từ bố hay mẹ để tạo nên bộ (n) NST kép của mỗi TB.
- Kì sau I:
+ Bộ (n) NST kép ở mỗi hàng được dây tơ vô sắc kéo về mỗi một cực của TB.
- Kì cuối I:
+ Nhiểm sắc thể có tháo xoắn đôi chút.
+Thoi vô sắc biến mất.
+ Màng nhân và nhân con được hình thành.
+ Tế bào chất phân chia và hình thành vách ngăn, chia TB mẹ thành 2 TB con. Mỗi TB con có (n) NST kép.
@2. Lần phân bào II (Giảm phân II)
- Kì đầu II:
+ NST đóng xoắn và co ngắn dần.
+ Màng nhân và nhân con dần biến mất.
+Trung tử nhân đôi, 2 trung tử con tách nhau ra và đi về 2 cực TB, giữa chúng hình thành thoi phân bào
- Kì giữa II:
+ (n) NST kép xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
- Kì sau II:
+ Các crômatit trong từng NST kép tách nhau ra ở tâm động. Mỗi NST đơn được dây tơ vô sắc kéo về một cực của TB.
- Kì cuối II:
+ NST tháo xoắn trở về dạng mảnh
+ Thoi vô sắc biến mất. + Màng nhân và nhân con được hình thành.
+ TB chất phân chia và hình thành vách ngăn, chia mỗi TB mẹ thành 2 TB con.
*Kết quả:
Từ một TB mẹ sinh dục sơ khai ở giai đoạn chín có bộ NST lưỡng bội (2n), qua quá trình giảm phân sẻ tạo ra 4 TB (sau đó phát triển thành giao tử) mỗi TB có bộ NST đơn bội (n)
* Ý nghĩa sinh học của quá trình giảm phân:
- Giảm phân là cơ chế hình thành giao tử với bộ NST đơn bội (n) từ đó tạo cơ sở cho việc ổn định bộ NST lưỡng bội đặc trưng của loài sau khi thụ tinh.
- Nhờ sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST có nguồn gốc từ bố hay mẹ trong từng cặp NST đồng dạng, sự tiếp hợp và trao đổi chéo của NST xẩy ra ở kì đầu của giảm phân I đã tăng các biến dị tổ hợp ở thế hệ con, tạo thêm sự đa dạng cho sinh vật.
B
(SINH HỌC LỚP 9)
I/ ĐẶT VẤN ĐỀ
Sinh học là mộ khoa học đang được ứng dụng rất rất lớn trong đời sống. Do vậy việc dạy cho học sinh nắm vững kiến thức cơ bản và vận dụng linh hoạt kiến thức đó là một vấn đề hết sức quan trọng.
Là giáo viên trực tiếp giảng dạy bộ môn này. Tôi rất băn khuăn nhằm tìm ra hướng tối ưu, không những gúp học sinh nắm vững kiến thức cơ bản của bài mà phải vận dụng kiến thức một cách linh hoạt trong những điều kiện cụ thể khác nhau. Từ đó phát huy được sự sáng tạo của các học sinh.
II/ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
A/ Kiến thức cơ bản
Để vận dụng kiến thức bơ bản một cách linh hoạt trước hết tôi yêu cầu học sinh nắm vững kiến thức cơ bản. Các kiến thức cơ bản cần nắm vững trong bài giảm phân là:
a) Giảm phân: Giảm phân là hình thức phân bào của TB sinh dục sơ khai trong giai đoạn chín của nó.
b) Diễn biến của quá trình giảm phân.
* Giai đoạn chuẩn bị (kì trung gian)
- NST ở dạng sợi mảnh.
- Mỗi NST tự nhân đôi thành 2 NST đơn dính nhau ở tâm động tạo thành NST kép.
* Giai đoạn phân chia
@1. Lần phân bào I (Giảm phân I)
- Kì đầu I:
+ NST kép đóng xoắn, co ngắn và hiện rõ dần.
+ Các NST kép trong cặp đồng dạng tiếp hợp với nhau dọc theo chiều dài của chúng, xoắn vặn vào nhau, rồi lại tách nhau ra. Trong quá trình tiếp hợp có thể xẩy ra hiện tượng trao đổi chéo từng đoạn tương ứng giữa các crômtit khác nguồn trong từng cặp NST đồng dạng và tạo nên các biến dị tổ hợp (các tổ hợp gen mới)
+ Màng nhân và nhân con biến mất.
+ Hai trung tử tách nhau ra và đi về 2 cực TB, giữa chúng hình thành thoi vô sắc.
- Kì giữa I:
+ NST kép đóng xoắn cực đại, có hình dạng và kích thước đặc trưng.
+ 2n NST kép xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. Các NST kép đồng dạng đứng đối diện với nhau, các NST có nguồn gốc từ bố hay mẹ có thể ngẫu nhiên đứng ở hàng bên trái hoặc hàng bên phải của thoi vô sắc, dẫn tới sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST kép có nguồn gốc từ bố hay mẹ để tạo nên bộ (n) NST kép của mỗi TB.
- Kì sau I:
+ Bộ (n) NST kép ở mỗi hàng được dây tơ vô sắc kéo về mỗi một cực của TB.
- Kì cuối I:
+ Nhiểm sắc thể có tháo xoắn đôi chút.
+Thoi vô sắc biến mất.
+ Màng nhân và nhân con được hình thành.
+ Tế bào chất phân chia và hình thành vách ngăn, chia TB mẹ thành 2 TB con. Mỗi TB con có (n) NST kép.
@2. Lần phân bào II (Giảm phân II)
- Kì đầu II:
+ NST đóng xoắn và co ngắn dần.
+ Màng nhân và nhân con dần biến mất.
+Trung tử nhân đôi, 2 trung tử con tách nhau ra và đi về 2 cực TB, giữa chúng hình thành thoi phân bào
- Kì giữa II:
+ (n) NST kép xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
- Kì sau II:
+ Các crômatit trong từng NST kép tách nhau ra ở tâm động. Mỗi NST đơn được dây tơ vô sắc kéo về một cực của TB.
- Kì cuối II:
+ NST tháo xoắn trở về dạng mảnh
+ Thoi vô sắc biến mất. + Màng nhân và nhân con được hình thành.
+ TB chất phân chia và hình thành vách ngăn, chia mỗi TB mẹ thành 2 TB con.
*Kết quả:
Từ một TB mẹ sinh dục sơ khai ở giai đoạn chín có bộ NST lưỡng bội (2n), qua quá trình giảm phân sẻ tạo ra 4 TB (sau đó phát triển thành giao tử) mỗi TB có bộ NST đơn bội (n)
* Ý nghĩa sinh học của quá trình giảm phân:
- Giảm phân là cơ chế hình thành giao tử với bộ NST đơn bội (n) từ đó tạo cơ sở cho việc ổn định bộ NST lưỡng bội đặc trưng của loài sau khi thụ tinh.
- Nhờ sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST có nguồn gốc từ bố hay mẹ trong từng cặp NST đồng dạng, sự tiếp hợp và trao đổi chéo của NST xẩy ra ở kì đầu của giảm phân I đã tăng các biến dị tổ hợp ở thế hệ con, tạo thêm sự đa dạng cho sinh vật.
B
 






Các ý kiến mới nhất